HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 67

HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Thanh toán quốc tế là hoạt động đã có từ lâu đời xuất phát từ sự hình thành của
hoạt động xuất nhập khẩu. Cùng với sự phát triển của phương tiện thanh toán từ hàng
sang tiền và ngày nay là séc, hối phiếu, điện chuyển tiền… vai trò của NH trong thanh
toán quốc tế cũng ngày càng trở nên quan trọng hơn. Ban đầu, NH chỉ đóng vai trò như
trung gian thanh toán, đổi tiền nước xuất khẩu sang tiền nước nhập hoặc ngược lại. Về
sau NH đã được ủy thác quyền được yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán và cho đến ngày
nay NH trở thành gạch nối không thể thiếu giữa nhà xuất khẩu và những nhà nhập khẩu
cách xa nhau về mặt địa lý bằng những dịch vụ cho mượn uy tín như mở L/c, bảo lãnh
hoặc tài trợ thương mại.
Định nghĩa về thanh toán quốc tế rất đa dạng chẳng hạn như theo tác giả Lại Ngọc
Quý – Luận án tiến sỹ kinh tế(2000) thì “TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về
tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại tài chinh, tín dụng giữa các tổ chức
kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một
chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền
hay bù trừ trên tài khoản tại các ngân hàng”
Còn theo như tác giả Nguyễn Văn Tiến – Giác trình thanh toán quốc tế - Nhà xuất
bản Thống kê cho rằng “ Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và
quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế
giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một
quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên
quan”
Tuy được định nghĩa và nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng để một
hoạt động được gọi là hoạt động thanh toán quốc tế thì cần có những đặc điểm sau:
- Là việc thanh toán các khoản tiền
- Khoản nợ này phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng
- Liên quan đến các cá nhân, tổ chức của các nước khác nhau
- Được thực hiện qua NHTM
Ngày nay, đối với nền kinh tế, TTQT nổi lên như chiếc cầu nối giữa kinh tế trong
nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy xuất nhập

cầu.
- Phương thức mở tài khoản: là phương thức trong đó người bán mở một tài khoản để
ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ. Định kỳ sau
khi kiểm tra, đối chiếu theo thỏa thuận giữa 2 bên, người mua trả tiền cho người bán.
- Phương thức nhờ thu: là phương thức trong đó người xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc
cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu tiến hành ủy thác cho ngân hàng thu
hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người xuất khẩu lập.
- Phương thức tín dụng chứng từ ( L/C) : Thư tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán
của ngân hàng cho người xuất khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ hoàn
hảo phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C
Trong TTQT thường có bốn phương tiện thanh toán chủ yếu đó là:
- Hối phiếu: ( theo luật hối phiếu Anh 1882) là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một
người ký phát cho người khác, yêu cầu người này chỉ khi nhìn thấy phiếu hoặc đến một
ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc
theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu.
- Lệnh phiếu : hay còn gọi là Kỳ phiếu là loại chứng từ trong đó người ký phát cam kết
sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người được hưởng lợi chỉ định
trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lợi trả cho một người khác. Như vậy
lệnh phiếu ngược lại với hối phiếu.
- Séc: là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoảng ( khách hàng của Ngân
Hàng) ký phát ra lệnh cho Ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình
để trả cho người được chỉ định có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc.
1.1. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
1.1.1. Khái niệm và giải thích thuật ngữ
Trong các phương thức thanh toán quốc tế mỗi phương thức đều có điểm mạnh và
điểm yếu nhất định. Những điểm mạnh và điểm yếu này sẽ được tận dụng phát huy
trong từng trường hợp cụ thể. Ví dụ như với những giao dịch giữa công ty mẹ và công
ty con hoặc những bạn hàng lâu năm có uy tín, phương thức mở tài khoản hoặc nhờ thu
sẽ được coi là ưu việt hơn vì tiết kiệm được thời gian và chi phí. Mặt khác, phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ lại đem lại sự bảo đảm được thanh toán cho nhà xuất

Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C.
( 3 )
( 6 )
( 7 )
( 2 ) ( 8 ) ( 9 ) ( 4 ) ( 6 ) ( 7 )
( 1 )
( 5 )
(1) : Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người xuất khẩu và
người nhập khẩu ký hợp đồng thương mại với nhau. Nếu người xuất khẩu yêu cầu
thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương mại
phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
(2) : Người nhập căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại ngân
hàng phục vụ mình.
(3) : Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ hay
chưa. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua ngân hàng đại lý
Ngân hàng phát hành
( Issing bank )
Ngân hàng thông báo
(Advising bank )
Người thụ hưởng
( Benificiary )
Người yêu cầu mở L/C
( Applicant )
của mình ở nước người xuất khẩu về việc mở L/C và chuyển 01 bản gốc cho người xuất
khẩu.
(4) : Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 01 bản gốc L/C, ngân hàng thông
báo chuyển L/C cho người thụ hưởng.
(5) : Người xuất khẩu khi nhận được 01 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C
thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng. Nếu không họ
sẽ yêu cầu ngân hàng chỉ sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành giao hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status