Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng Thương mại. - Pdf 29

LờI NóI ĐầU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế của Đất nớc, công tác phục vụ xuất nhập
khẩu trong thời gian gần đây đã đợc các Ngân hàng thơng mại nói chung và Ngân
hàng MB không ngừng đổi mới và hoàn thiện. Trong đó công tác thanh toán quốc
tế đợc coi là mục tiêu trọng tâm trong các hoạt động phục vụ kinh tế đối ngoại của
MB. Để đạt đợc mục tiêu này trong thời gian vừa qua Ngân hàng MB đã (liên tục
cải tiến và đổi mới các hoạt động của mình nhằm nâng cao hiệu quả trong các
hoạt động thanh toán quốc tế). áp dụng hệ thống kế toán theo chuẩn mực quốc tế
trong công tác thanh toán quốc tế.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong những phơng thức thanh
toán phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế. Bên cạnh những u điểm so với phơng
thức thanh toán khác, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ còn là một hình
thức tài trợ thơng mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng nh các đơn vị
kinh tế tham gia vào các hoạt động thơng mại quốc tế.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ đã đợc Ngân hàng MB áp dụng và
bớc đầu đã đóng góp vào hiệu quả kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng.
Là một sinh chuyên ngành kế toán - kiểm toán, em nhận thức đợc tầm quan
trọng của kế toán trong hoạt động của ngân hàng nói chung và trong phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng
TMCP Quân đội và tìm hiểu nghiên cứu em nhận thấy đổi mới cách thức và hiện
đại hóa công tác kế toán đã giúp cho MB trở thành một trong những Ngân hàng có
hệ thống thanh toán quốc tế hoạt động rất hiệu quả.
2. Mục đích nghiên cứu.
Qua cơ sở lí luận và thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế bằng phơng thức
tín dụng chứng từ của Ngân hàng MB, đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng MB.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lí luận về phơng thức tín dụng chứng từ.
1

1.1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng thơng mại.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của Pháp
năm 1941 định nghĩa: Ngân hàng đợc coi là những xí nghiệp hay cơ sở hành
nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức
khác những khoản tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu,
tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính. Theo luật Ngân hàng của ấn độ: Ngân
hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ đầu t. ở Việt
Nam, để tăng cờng quản lý, hớng dẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức
tín dụng tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp
pháp của các cá nhân. Điều 20, Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam có nêu:
Tổ chức tín dụng là donh nghiệp đợc thành lập theo quyết định của luật này và
các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ
Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Mặc dù, có nhiều cách thể hiện khác nhau nhng khai thác nội dung các
định nghĩa đó, ngời ta dễ nhận thấy các Ngân hàng đều có chung một tính chất,
đó là việc nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân
hàng.
1.1.1.2 Đặc trng hoạt động của Ngân hàng thơng mại.
Khác với các doanh nghiệp, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất và l-
u thông hàng hoá nhng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua
việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung
3
gian thanh toán và dịch vụ Ngân hàng. Đặc trng hoạt động của NHTM bao gồm:
- Là chủ thể thờng xuyên nhận và kinh doanh tiền gửi.
- Hoạt động của NHTM gắn bó mật thiết với hệ thống lu thông tiền tệ và hoạt
động thanh toán của mối quốc gia.
- Hoạt động của NHTM đa dạng phong phú và có phạm vi rộng lớn.
1.1.1.3 Các nghiệp vụ đối ngoại của NHTM.

nghĩa là mỗi quốc gia cần phải phát triển mạnh mẽ lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bao
gồm ngoại thơng, hợp tác về kinh tế, khoa học - công nghệ, đầu t quốc tế, du lịch
quốc tế, thông tin liên lạc quốc tế và xuất nhập khẩu hàng hoá...
Qúa trình tiến hành các hoạt động kinh tế nêu trên, tất yếu nảy sinh những
nhu cầu chi trả, thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau. Từ
đó nảy sinh nhu cầu thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế .
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nớc này
với tổ chức cá nhân nớc khác, hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế,
thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng có liên hệ.
Cùng với xu hớng không ngừng mở rộng quan hệ thơng mại và các mối quan
hệ khác giữa các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi hoạt động thanh toán quốc tế cũng
phải đợc mở rộng, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phục vụ tốt hơn.
1.1.2.2 Vai trò của thanh toán quốc tế.
Các hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ không bao giờ tách rời
nhau mà chúng thờng có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Việc mua hàng xuất bán
hàng nhập bằng nội tệ trên thị trờng trong nớc là khâu mở đầu và kết thúc cho
việc bán hàng xuất và mua hàng nhập bằng ngoại tệ trên thị trờng thế giới. Xuất
khẩu là hành vi nội tệ biến thành hàng nhập khẩu để lấy ngoại tệ và nhập khẩu lại
hành vi ngoại tệ chuyển hoá thành hàng nhập khẩu. Toàn bộ hoạt động xuất nhập
khẩu của một nớc tạo thành một chu kỳ khép kín, chu kỳ có dạng: Nội tệ - Ngoại
tệ - Hàng nhập khẩu. Đó là mối quan hệ giữa hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá
nhập khẩu, giữa giá nội tệ và giá ngoại tệ. Các quan hệ hàng hoá và tiền tệ nói
trên chỉ có thể thực hiên đợc thông qua trao đổi quốc tế.
5
Để đảm bảo việc thu chi ngoại tệ có kết quả tốt, các nhà kinh doanh xuất
nhập khẩu đều phải thành thạo công tác thanh toán quốc tế vì thanh toán quốc tế
là việc chi trả tiền tệ giữa các đối tác thuộc các nớc khác nhau trong quan hệ kinh
tế quốc tế.
Trong buôn bán, dù ở hình thức nào, luôn tồn tại một mâu thuẫn: ngời nhập

Ngời thụ hởng là ngời nhận tiền do ngời chuyển tiền chỉ định.
Ngân hàng chuyển tiền là Ngân hàng thực hiện yêu cầu chuyển tiền, thờng là
Ngân hàng ở nớc ngời chuyển tiền.
Ngân hàng trung gian (nếu có) là Ngân hàng chỉ định giữa Ngân hàng chuyển
tiền và Ngân hàng nhận tiền.
Ngân hàng nhận tiền là Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng.
Nhợc điểm của phơng thức chuyển tiền là việc chi trả tiền cho ngời bán phụ
thuộc hoàn toàn vào ngời mua. Bởi vậy, quyền lợi của bên bán không đợc bảo
đảm. Ngợc lại, bên bán nhận đợc tiền trớc thì bên mua lại phải chịu rủi ro không
nhận đợc hàng hoặc nhận đợc hàng không đúng hợp đồng. Trong phơng thức này,
Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ quyền uỷ nhiệm để
hởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả. Ngời ta áp dụng phơng
thức thanh toán này trong thanh toán các khoản tơng đối nhỏ nh thanh toán chi
phí có liên quan đến xuất nhập khẩu: chi phí vận chuyển, bảo hiểm, bồi thờng
thiệt hại hoặc trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu t
về nớc...
Phơng thức nhờ thu - Collection.
Phơng thức nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ ký phát hối
phiếu uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu đã lập ra. Có hai loại
nhờ thu: nhờ thu trơn (Clean collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary
collection).
Trong phơng thức nhờ thu trơn, ngời xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng sẽ lập chứng từ hàng hoá gửi trực tiếp chứng từ cho ngời nhập khẩu để
họ nhận hàng, sau đó gửi hối phiếu đến Ngân hàng nhờ thu tiền. Phơng thức này
không đảm bảo quyền lợi cho bên bán bởi vì giữa việc nhận hàng và thanh toán
7
của ngời mua không có một sự ràng buộc nào. Ngời mua có thể nhận hàng rồi
không chịu thanh toán hoặc kéo dài thời gian thanh toán.
Khác nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức thanh toán trong đó,

trọng thanh toán bằng L/C chiếm khoảng 80% trong tổng kim ngạch hàng hoá
XNK.
1.2. Nội dung thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng
chứng từ của NHTM.
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của thanh toán quốc tế theo phơng thức tín
dụng chứng từ.
1.2.1.1. Khái niệm.
Tín dụng chứng từ là bất kỳ một thoả thuận nào mà theo đó một Ngân hàng
(Ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách
hàng (ngời yêu cầu phát hành tín dụng) hoặc nhân danh chính mình.
i. Phải tiến hành việc chi trả tiền hoặc trả tiền theo lệnh của một ngời thứ ba
(ngời hởng lợi) hoặc phải chấp nhận và phải trả tiền các hối phiếu do ngời hởng
lợi ký phát,
hoặc
ii. Uỷ quyền cho một Ngân hàng khác tiến hành thanh toán nh thế hoặc chấp
nhận và trả tiền các hối phiếu nh thế,
hoặc
iii. Uỷ quyền cho một Ngân hàng khác chiết khấu khi (các) chứng từ quy
định đợc xuất trình với điều kiện là các điều kiện của tín dụng chứng từ đợc thực
hiện đúng.
Để thực hiện các mục đích của các điều kiện này, các chi nhánh của một
Ngân hàng ở các nớc khác nhau đợc coi là Ngân hàng khác.
1.2.1.2. Đặc điểm.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit - D/C) đợc
thực hiện thông qua một công cụ hết sức quan trọng đó là th tín dụng (Letter of
Credit - L/C) nó quyết định đến sự ra đời tồn tại và phát triển của phơng thức
9
thanh toán này. Điều 3 trong Quy tắc và thống nhất về tín dụng chứng từ bản
sửa đổi năm 1993 số 500 của Phòng thơng mại quốc tế (UCP 500), qui định:
Các th tín dụng về bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status