Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục lục
mục lục........................................................................................................1
Danh mục bảng biểu.............................................................................4
Danh mục chữ viết tắt: ...................................................................5
phần mở đầu: ............................................................................................1
tính cấp thiết và lý do chọn đề tài..........................................1
CHƯƠNG I - Rủi ro trong thanh toán theo phơng thức
tín dụng chứng từ của các Ngân hàng Thơng mại..........2
1.1. Hoạt động Thanh toán Quốc tế của ngân hàng thơng mại.....................2
1.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh
tế quốc dân....................................................................................................2
1.1.2. Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thơng mại............3
1.2. Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ trong TTQT........................9
1.2.1. Khái niệm, đặc trng của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. 9
1.2.2. Th tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C)..................................11
1.2.3. Mối quan hệ pháp lý giữa các bên tham gia phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ.............................................................................................18
1.2.4. Quy trình thanh toán.........................................................................21
1.2.5. Những thuận lợi và khó khăn của các bên tham gia phơng thức thanh
toán tín dụng chứng từ................................................................................22
1.3. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế khi áp dụng phơng thức tín
dụng chứng từ.................................................................................................24
1.3.1. Rủi ro trong các hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng........24
1.3.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế...................................25
1.3.3. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế khi áp dụng phơng thức tín
dụng chứng từ.............................................................................................25
1.3.4. Chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ...........31
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 2 - Thực trạng rủi ro khi áp dụng phơng thức tín
nhánh..........................................................................................................65
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán theo phơng thức tín dụng
chứng từ tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hà Nội.................................66
3.2.1. Giải pháp hạn chế rủi ro bên ngoài..................................................66
3.2.2. Giải pháp hạn chế rủi ro bên trong...................................................69
3.3. Một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán TDCT tại
NHNo & PTNT Nam Hà Nội. .......................................................................77
3.3.1. Kiến nghị đối với nhà nớc, chính phủ. ............................................77
3.3.1.2. Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.............................................78
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nớc...........................................79
3.3.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.......................81
Kết luận....................................................................................................83
Danh mục tài liệu tham khảo.....................................................84
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Kết quả huy động vốn ( 2005 2007)
Bảng 2: Kết quả d nợ cho vay ( 2005 2007)
Bảng 3: Doanh số thanh toán quốc tế ( 2005 2007)
Bảng 4: Tỷ trọng các phơng thức thanh toán quốc tế ( 2005 2007)
Bảng 5: Doanh số TTQT theo phơng thức TDCT ( 2005 2007)
Bảng 6: Tỷ trọng thanh toán các loại L/C trong TTQT (2005 - 2007)
Bảng 7: Doanh số L/C cha thanh toán (2005 - 2007)
Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn thanh toán L/C nhập (2005 - 2007)
Bảng 9: Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập (2005 - 2007)
---------------------********----------------------
Biểu 1: Doanh số thanh toán XNK (2005 - 2007)
Biểu 2: Tỷ trọng L/C NK và L/C XK trong TTQT (2005 - 2007)
Biểu 3: Nợ quá hạn và Cho vay bắt buộc trong TT L/C nhập (2005 - 2007)
------------------*********-------------------------
hàng hoá. Thanh toán làm đợc tốt thì giá trị hàng hoá mới đợc thực hiện. Công tác
Thanh toán quốc tế đợc hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển ngoại thơng
của một nớc và Ngân hàng thơng mại đợc Nhà nớc giao cho độc quyền làm công
tác này. Đến nay, Thanh toán quốc tế đã trở thành một trong những chức năng
quan trọng nhất của các Ngân hàng thơng mại. Nếu đợc làm tốt, nó sẽ góp phần
thúc đẩy ngoại thơng phát triển, ngợc lại sẽ làm kìm hãm sự phát triển của thơng
mại quốc tế.
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I - Rủi ro trong thanh toán theo phơng
thức tín dụng chứng từ của các Ngân hàng
Thơng mại.
1.1. Hoạt động Thanh toán Quốc tế của ngân hàng th-
ơng mại.
1.1.1. Khái niệm, chức năng, vai trò của ngân hàng thơng mại trong nền kinh
tế quốc dân.
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thơng mại (NHTM).
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển
của nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện cho sự
ra đời và phát triển của Ngân hàng. Đến lợt mình, sự phát triển của hệ thống Ngân
hàng lại trở thành động lực phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính quan trọng đối với nền kinh tế.
Các ngân hàng có thể đợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà
chúng thực hiện trong nền kinh tế.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng của nớc CHXHCN Việt Nam: "Ngân hàng Th-
ơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận
tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán".
Nếu căn cứ trên phơng diện những loại hình dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp
điện tử, kết nối các quỹ, phân phối tiền giấy và tiền đúc).
- Vai trò ngời bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất
khả năng thanh toán (chẳng hạn phát hành th tín dụng).
- Vai trò đại lý: Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát
hành hoặc chuộc lại chứng khoán (thờng đợc thực hiện tại Phòng uỷ thác).
- Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của Chính
phủ, góp phần điều tiết sự tăng trởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
1.1.2. Hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thơng mại.
1.1.2.1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT).
Trong xu hớng phát triển của thế giới hiện nay, các quan hệ kinh tế quốc tế
diễn ra hết sức sôi động, kéo theo đó là sự đa dạng phức tạp của chu chuyển hàng
hoá quốc tế. Đồng thời với nó là sự vận động của các dòng tiền trong thanh toán.
Quá trình thanh toán có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và
cá nhân.
Thanh toán quốc tế diễn ra trên thị trờng rộng, phức tạp bởi khoảng cách giữa
ngời mua và ngời bán, bởi luật lệ của mỗi nớc, bởi sự khác biệt trong đồng tiền
thanh toán
Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiện
thanh toán quốc tế. Nhu cầu thanh toán hộ đợc thực hiện bởi các ngân hàng.
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nh vậy, "Thanh toán Quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả
bằng tiền tệ liên quan tới hàng hoá, dịch vụ, t bản phát sinh từ các quan hệ kinh tế,
thơng mại, tài chính, tín dụng của các cá nhân, các hãng, các tổ chức kinh tế, Chính
phủ nớc này với đối tác của mình trên thế giới".
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế.
Công tác thanh toán là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lu thông
hàng hoá. Thanh toán làm đợc tốt thì giá trị hàng hoá mới đợc thực hiện. Công tác
Thanh toán quốc tế đợc hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển ngoại thơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- TTQT còn giúp Ngân hàng nâng cao tính thanh khoản thông qua khoản tiền
ký quỹ với một tỷ lệ nhất định mà Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải nộp. Mặt
khác, kỳ hạn thanh toán cho nớc ngoài cha đến hạn cũng là một nguồn tạo thanh
khoản cho ngân hàng dới hình thức tiền tệ tập trung chờ thanh toán.
- TTQT tạo môi trờng ứng dụng công nghệ ngân hàng. Bất cứ một nớc nào dù
có hệ thống ngân hàng đã hay đang phát triển đều hết sức quan tâm đến hoạt động
thanh toán sao cho nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Chính vì vậy, các ngân hàng
đều có mức đầu t đáng kể vào công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông và xử lý
dữ liệu.
- TTQT cũng tạo điều kiện phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- TTQT giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nớc ngoài, nâng
cao uy tín trên trờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn vốn tài trợ của các ngân
hàng nớc ngoài cũng nh nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế để đáp ứng nhu
cầu về vốn của khách hàng.
1.1.2.3. Các phơng thức thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại.
Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất của hợp đồng thanh toán
quốc tế. Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền
hàng trong giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu.
Tuỳ theo từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, các bên đối tác trong quan hệ th-
ơng mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau cùng sử dụng một phơng thức
thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi.
Trong thơng mại quốc tế, có 4 phơng thức thanh toán chủ yếu sau:
a) Thanh toán bằng phơng thức chuyển tiền.
* Khái niệm: Thanh toán bằng chuyển tiền là phơng thức thanh toán trong đó
khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất
định cho một ngời khác (ngời thụ hởng) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
* Các bên tham gia thanh toán:
- Ngời yêu cầu chuyển tiền: là ngời yêu cầu ngân hàng thay mình thực hiện
- Bớc 4: Ngân hàng đại lý nhận đợc điện chuyển tiền thì tiến hành thanh toán
tiền cho ngời thụ hởng; đồng thời báo Có cho khách hàng.
b) Thanh toán bằng phơng thức mở tài khoản.
* Khái niệm: Thanh toán bằng mở tài khoản là phơng thức mà ngời bán xin
mở tài khoản (hoặc sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành việc
giao hàng hoặc cung ứng xong dịch vụ, định kỳ sau khi kiểm tra, đối chiếu theo
thoả thuận giữa 2 bên (tháng, quý, niên) thì ngời mua trả tiền cho ngời bán.
* Đặc điểm của phơng thức mở tài khoản:
- Đây là một phơng thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng
với chức năng là ngời mở tài khoản và thực thi thanh toán.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên.
- Nếu ngời mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi,
không có giá trị thanh quyết toán.
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
6
Người yêu cầu
chuyển tiền
( Người mua)
Người thụ hư
ởng
(Người bán)
Ngân hàng
nhận chuyển
tiền
Ngân hàng
trả tiền
(1)
(2)
(3)
(4)
chung là bên mua.
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
7
(3)
(1)
Người mua Người bán
NH bên mua NH bên bán
(2)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Quy trình thanh toán:
Phơng thức thanh toán nhờ thu đợc thực hiện:
- Bớc 1: Bên bán tiến hành chuyển giao hàng hoá, đồng thời chuyển toàn bộ
chứng từ hàng hoá cho bên mua.
- Bớc 2: Bên bán lập hối phiếu đòi tiền ngời mua, gửi hối phiếu (nếu nhờ thu
trơn) hoặc hối phiếu kèm bộ chứng từ (nếu nhờ thu kèm chứng từ) cho ngân hàng
phục vụ mình thu tiền từ ngời mua.
- Bớc 3: Ngân hàng phục vụ bên bán chuyển hối phiếu qua ngân hàng phục vụ
bên mua nhờ thu tiền từ ngời mua.
- Bớc 4: Ngân hàng phục vụ bên mua chuyển hối phiếu hoặc hối phiếu kèm
chứng từ cho ngời mua để đòi tiền ngời mua hoặc yêu cầu ký chấp nhận hối phiếu.
- Bớc 5: Bên mua thanh toán tiền hoặc trả lại hối phiếu đã chấp nhận thanh
toán cho ngân hàng phục vụ bên mua.
- Bớc 6: Ngân hàng phục vụ bên mua chuyển tiền hoặc hối phiếu đã chấp nhận
thanh toán cho ngân hàng phục vụ bên bán.
- Bớc 7: Ngân hàng phục vụ bên bán thanh toán tiền cho bên bán.
d) Thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ.
Có thể thấy rằng, trong quan hệ thanh toán thì ngời mua và ngời bán luôn có
quyền lợi ngợc nhau, bởi ngời bán luôn muốn thu đợc tiền hàng càng sớm càng tốt
để tránh tồn đọng vốn trong lu thông, còn ngời mua bao giờ cũng muốn nhận đợc
hàng đúng nh yêu cầu trớc khi trả tiền.
ngân hàng (Ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và chỉ thị của khách
hàng (ngời yêu cầu phát hành th tín dụng) nhân danh chính mình:
- Phải thực hiện việc trả tiền theo lệnh của ngời thứ ba (ngời thụ hởng) hoặc
phải chấp nhận và trả tiền hối phiếu do ngời thụ hởng phát hành.
- Hoặc: Uỷ quyền cho ngân hàng khác thực hiện việc trả tiền nh vậy, hoặc
chấp nhận trả tiền hối phiếu đó.
- Hay: Uỷ quyền cho ngân hàng khác chiết khấu, dựa vào những chứng từ đã
đợc quy định, đảm bảo rằng các điều kiện và điều khoản của tín dụng phải phù hợp.
Nói một cách khác, "Thanh toán bằng th tín dụng là một sự thoả thuận, trong
đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời
yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi số
tiền của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số
tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp
với những quy định đề ra trong th tín dụng".
1.2.1.2. Đặc điểm của phơng thức tín dụng chứng từ.
a) Phơng thức TDCT đợc thực hiện theo UCP 600.
Trong thanh toán quốc tế nói chung, hình thức thanh toán bằng L/C đợc sử
dụng phổ biến và an toàn nhất. Tuy nhiên, thực tiễn thơng mại quốc tế cho thấy việc
áp dụng phơng thức TDCT tại các quốc gia khác nhau cũng có sự khác biệt. Chính
vì thế, bản "Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ" ấn bản số 500
năm 1993 (gọi tắt là UCP 500) và ấn bản số 600 năm 2005 ( gọi tắt là UCP600) do
Phòng thơng mại quốc tế (ICC) nghiên cứu, soạn thảo và sửa đổi, có những chỉ dẫn
cụ thể chi tiết về nội dung giao dịch của phơng thức này. T tởng cơ bản của UCP
500 và UCP 600 là:
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Ngân hàng và các bên tham gia liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ,
không dựa trên hàng hoá hoặc dịch vụ.
- L/C phải chỉ rõ là huỷ ngang hay không huỷ ngang, nếu không chỉ ra nh vậy,
UCP 600: "Các nguyên tắc và cách sử dụng thích hợp liên quan tới tín dụng th kèm
chứng từ".
Nhng dù đợc thực hiện dới hình thức nào, có những chủ thể nào tham gia hay
bản chất của nó là gì thì một yếu tố không thể không nhắc đến trong phơng thức
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
này là th tín dụng. Đây chính là xơng sống cho việc xác lập cũng nh thực hiện thanh
toán theo phơng thức tín dụng chứng từ.
1.2.2. Th tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C).
1.2.2.1. Khái niệm th tín dụng.
Th tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho ngời xuất khẩu
nếu nh họ xuất trình đợc một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và
điều kiện của L/C.
Th tín dụng có tính chất quan trọng, nó đợc hình thành trên cơ sở của hợp
đồng ngoại thơng, nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng
này. Tính chất độc lập của th tín dụng đợc thể hiện ở chỗ nghĩa vụ của ngân hàng
đối với ngời hởng lợi ( nhà xuất khẩu) hoàn toàn không phụ thuộc vào mối quan hệ
giữa ngời mua và ngời bán. Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp về
mặt hình thức với những nội dung của L/C đã đợc mở, ngân hàng phát hành L/C
phải trả tiền vô điều kiện cho nhà xuất khẩu mà không phụ thuộc vào thực trạng của
hàng hoá. Nếu thực trạng của hàng hoá không khớp với chứng từ thì hai bên mua
bán phải trực tiếp giải quyết với nhau. Trong trờng hợp ngời mua từ chối thanh toán
tiền cho ngân hàng thì ngân hàng vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ trả tiền cho ngời
bán, thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã đợc quy định trong L/C.
Đặc trng này cũng thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng không thay đổi. Khi hợp
đồng ngoại thơng thay đổi mà không sửa đổi th tín dụng thì ngân hàng vẫn căn cứ
vào th tín dụng để thanh toán mà không cần biết đến sự thay đổi của hợp đồng. Ng-
ợc lại, khi th tín dụng đã đợc sửa đổi mà không sửa đổi hợp đồng thì khi xuất trình
bộ chứng từ thanh toán, tuy phù hợp với hợp đồng nhng trái với th tín dụng thì ngân
- Thời hạn hiệu lực của th tín dụng: là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết
trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu ngời này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và
phù hợp với những quy định trong L/C. Thời hạn này đợc tính từ ngày mở L/C đến
hết ngày hiệu lực của L/C. Việc xác định thời hạn hiệu lực của L/C cần thoả mãn
các nguyên tắc:
Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực và không đợc trùng với
ngày hết hạn hiệu lực của L/C.
Ngày mở L/C phải trớc ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không trùng
với ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thông báo L/C, lu L/C tại Ngân hàng, chuẩn bị
hàng để giao
Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp
lý nhằm đảm bảo thời gian lập bộ chứng từ, luân chuyển chứng từ, lu chứng từ tại
ngân hàng
- Thời hạn trả tiền của L/C: là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền về sau, tuỳ
thuộc theo quy định trong hợp đồng. Nếu thực hiện đòi tiền bằng hối phiếu thì thời
hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.
- Thời hạn giao hàng: Đợc ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định.
Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Những nội dung về hàng hoá.
Bao gồm tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, mã
ký hiệu
* Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá.
Bao gồm điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR), nơi gửi, nơi giao hàng,
cách vận chuyển, cách giao hàng
* Những chứng từ ngời xuất khẩu phải xuất trình.
Đợc coi là nội dung then chốt trong th tín dụng, bộ chứng từ quy định trong
th tín dụng là một bằng chứng của ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn
Là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc huỷ bỏ mà không cần thông báo cho ngời h-
ởng lợi. Nó chứa đựng những rủi ro đối với ngời bán vì việc sửa đổi hay huỷ th tín
dụng có thể xảy ra khi hàng hoá đang trên đờng vận chuyển hoặc trớc khi việc
thanh toán đợc thực hiện. Th tín dụng huỷ ngang tạo cho ngời mua sự chủ động tối
đa vì nó có thể đợc sửa đổi hoặc huỷ bỏ mà không cần thông báo cho ngời bán.
Th tín dụng huỷ ngang chỉ đợc sử dụng trong các trờng hợp:
- Việc giao hàng đợc thực hiện giữa công ty mẹ và công ty con.
- Giữa ngời mua và ngời bán có quan hệ tín dụng rất tốt.
* L/C không thể huỷ ngang.
Là loại L/C sau khi đã đợc Ngân hàng mở thì không thể sửa đổi, bổ sung hay
huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó nếu cha có sự thoả thuận của các bên tham
gia. Nh vậy, nếu không có sự nhất trí của bên bán, của Ngân hàng xác nhận thì
Ngân hàng mở L/C không đợc phép thực hiện theo yêu cầu của bên mua, do đó
quyền lợi của ngời bán đợc đảm bảo hơn.
L/C không thể huỷ ngang tuy ít linh hoạt nhng an toàn và cân bằng đợc quyền
lợi của các bên tham gia nên nó đựoc sử dụng rộng rãi trong thơng mại quốc tế ngày
nay.
* L/C có điều khoản đỏ.
Là loại L/C đặc biệt, trong đó có một điều khoản ghi rõ Ngân hàng phát hành
sẽ chuyển tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng thông báo (hay Ngân hàng xác nhận,
Ngân hàng chiết khấu) để thực hiện ứng trớc cho ngời hởng lợi một số tiền nhất
định, thông thờng tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị L/C. Ngời hởng lợi phải
xuất trình chứng từ tại Ngân hàng mà họ đã nhận tiền ứng trớc và phải bồi hoàn lại
số tiền này nếu không xuất trình đủ chứng từ hợp lệ trong thời hạn quy định. Số tiền
ứng trớc đợc thực hiện theo yêu cầu của ngời mở L/C.
Rủi ro trong thanh toán L/C có điều khoản đỏ là tiền ứng trớc có thể bị sử
dụng không đúng mục đích, chứng từ do nhà xuất khẩu trình có thể không phù hợp
hoặc ngời xuất khẩu không hoàn thành đợc việc sản xuất hàng hoá mà cũng không
hoàn lại đợc tiền ứng trớc cho Ngân hàng.
* L/C tuần hoàn.
giảm bớt rủi ro cho mình, Ngân hàng phát hành nên chỉ định L/C tuần hoàn hạn chế
hoặc không tự động hơn là tuần hoàn tự động.
* L/C chuyển nhợng.
Là một L/C mà ngời hởng đầu tiên có thể chuyển nhợng toàn bộ hoặc một
phần giá trị L/C cho một hoặc nhiều ngời hởng lợi thứ hai. Trong L/C chuyển nh-
ợng, ngời hởng lợi thứ nhất không tự động cung cấp đợc hàng hoá, mà chỉ là trung
gian môi giới giữa ngời cung cấp hàng hoá và ngời mua cuối cùng. L/C này cũng
chỉ đuợc chuyển nhợng một lần, có nghĩa là ngời hởng lợi thứ hai không đợc
chuyển nhợng cho ngời hởng lợi thứ ba.
Các bên tham gia trong phơng thức L/C chuyển nhợng bao gồm:
- Nhà nhập khẩu.
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Ngân hàng phát hành.
- Nhà xuất khẩu/ Ngời hởng lợi thứ nhất.
- Ngân hàng thông báo/ chuyển nhợng (NH chấp nhận hoặc chiết khấu).
- Ngời cung cấp/ Ngời hởng lợi thứ hai.
L/C chuyển nhợng thờng đợc sử dụng khi ngời hởng lợi thứ nhất là đại lý cho
nhà nhập khẩu, khi đó họ không cần phải giữ bí mật về ngời cung cấp hàng hoá, còn
trong trờng hợp ngời hởng lợi chỉ là ngời trung gian cung cấp hàng hoá cho nhà
nhập khẩu thì họ rất muốn giữ bí mật về ngời cung cấp.
Trong nghiệp vụ L/C chuyển nhợng thì ngời hởng lợi thứ hai chịu nhiều rủi ro
hơn cả. Họ chỉ nhận đợc tiền khi ngời hởng lợi thứ nhất đợc ngời mua thanh toán.
Vì vậy họ gánh chịu mọi rủi ro không những về ngời mua và Ngân hàng phát hành,
mà cả về ngời hởng lợi thứ nhất và Ngân hàng chuyển nhợng.
* L/C giáp lng.
Khi ngời hởng nhận đợc một L/C (L/C gốc) không phải L/C chuyển nhợng
song không thể tự mình cung cấp hàng hoá, khi đó họ có thể thoả thuận với Ngân
hàng của mình phát hành một L/C thứ hai (L/C giáp lng) với nội dung tơng tự cho
dụng để phòng ngừa phía đối tác vi phạm nghĩa vụ hoặc cam kết, gây hậu quả xấu
cho ngời hởng, và việc thanh toán sẽ đợc thực hiện khi ngời hởng xuất trình đợc
những bằng chứng nêu lên những điều kiện cam kết không đợc tôn trọng.
Nh vậy, thực chất L/C dự phòng giống nh một th bảo lãnh của Ngân hàng.
Riêng trong xuất nhập khẩu hàng hoá, th tín dụng dự phòng là L/C mà trong đó
Ngân hàng mở cam kết với ngời hởng lợi (nhà nhập khẩu) là sẽ thanh toán lại cho
họ trong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C
đã đề ra. Khoản tiền này bao gồm: tiền đặt cọc, tiền ứng trớc, mọi khoản chi phí
liên quan đến việc mở một th tín dụng thơng mại, và những chi phí khác cùng
những thiệt hại mà ngời nhập khẩu phải gánh chịu do hậu quả của việc không cung
cấp đợc hàng hoá của ngời xuất khẩu.
* L/C xác nhận.
Là loại th tín dụng không thể huỷ ngang, đợc một Ngân hàng khác xác nhận,
điều đó có nghĩa là ngoài cam kết thanh toán của Ngân hàng phát hành còn có thêm
sự cam kết thanh toán của Ngân hàng xác nhận. Ngân hàng xác nhận có thể là Ngân
hàng thông báo hoặc là một Ngân hàng thứ ba tuỳ theo thoả thuận giữa ngời mua,
ngời bán và Ngân hàng phát hành. Trong thực tế, việc yêu cầu xác nhận L/C không
xuất phát từ mong muốn của ngời mở L/C mà xuất phát từ yêu cầu của ngời hởng
khi họ nghi ngờ khả năng thanh toán và uy tín của Ngân hàng phát hành, hoạc họ lo
lắng về tình hình chính trị và khả năng an toàn của nớc ngời mua. Khi Ngân hàng
xác nhận đã thanh toán cho ngời hởng theo đúng quy định của L/C, nó có quyền
truy đòi lại số tiền đã thanh toán từ Ngân hàng phát hành. Để đảm bảo an toàn,
Ngân hàng xác nhận có thể yêu cầu Ngân hàng phát hành ký quỹ theo tỷ lệ nhất
định. Ngợc lại, để đảm bảo quyền lợi của mình, Ngân hàng phát hành sẽ thoả thuận
với khách hàng để chọn Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu làm Ngân
hàng xác nhận, tránh những rủi ro về vốn ký quỹ tại Ngân hàng xác nhận.
Hiện tại có một số Ngân hàng xác nhận L/C mà không cần có sự uỷ quyền của
Ngân hàng phát hành, loại L/C này đợc coi là xác nhận ngầm và Ngân hàng xác
nhận chịu hoàn toàn rủi ro trong trờng hợp này mà không đợc phép dẫn chiếu theo
các điều khoản của UCP 600.
hợp đồng mua bán áp dụng phơng thức tín dụng chứng từ thì việc mở L/C của ngời
mua là điều kiện đầu tiên để ngời bán thực hiện hợp đồng. Ngời mua căn cứ vào
hợp đồng mua bán để làm đơn yêu cầu Ngân hàng mở L/C. Ngời mua phải trả một
khoản thủ tục phí cho Ngân hàng mở L/C và thờng phải ký quỹ giá trị kim ngạch
của L/C tại Ngân hàng. Ngời mua có quyền từ chối hay không hoàn trả toàn bộ hay
một phần số tiền của L/C nếu xét thấy bộ chứng từ không phù hợp với điều kiện đã
nêu ra trong L/C.
* Ngân hàng phát hành th tín dụng.
Là Ngân hàng đại diện và cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu. Ngân hàng
nhận đơn của nhà nhập khẩu và căn cứ vào yêu cầu trong đơn để mở L/C, sau đó
Hoàng anh - Ngân hàng 46B
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chịu trách nhiệm thông báo cho nhà xuất khẩu biết. Ngân hàng phát hành chịu trách
nhiệm kiểm tra bộ chứng từ đợc gửi đến, nếu thấy phù hợp thì thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán. Nếu Ngân hàng làm sai sót thì phải chịu trách nhiệm. Sau khi đã
trả tiền cho ngời bán, Ngân hàng trao lại bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và đòi
khoản tiền thủ tục phí. Ngân hàng mở L/C thờng là Ngân hàng ở nớc ngoài hoặc có
trờng hợp ở nớc thứ ba nào đó.
* Ngời hởng lợi th tín dụng.
Là ngời bán, ngời xuất khẩu và là bên đợc hởng lợi tín dụng chứng từ. Nhà
xuất khẩu chỉ giao hàng khi nào biết đợc ngời mở L/C đúng với nội dung của hợp
đồng mua bán. Nếu sai sót trong hợp đồng hoặc có điều gì bất lợi cho mình thì ngời
hởng lợi có quyền yêu cầu ngời mua sửa đổi hoặc bổ sung. Nội dung sửa đổi hay bổ
sung L/C phải đợc Ngân hàng mở L/C xác nhận thì mới có hiệu lực thanh toán.
* Ngân hàng thông báo th tín dụng.
Là Ngân hàng báo tín dụng chứng từ cho ngời hởng lợi một cách trực tiếp hoặc
thông báo cho một Ngân hàng khác. Ngời hởng lợi không nhất thiết là khách hàng
của Ngân hàng thông báo, Ngân hàng này thờng là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng
mở L/C tại nớc ngời xuất khẩu.
* Giữa ngân hàng phát hành và ngời hởng lợi.
Với việc mở L/C cho ngời hởng lợi, ngân hàng phát hành đã cam kết việc
thanh toán cho ngời hởng lợi, điều đó có nghĩa là ngân hàng phát hành sẽ trả tiền
cho ngời thụ hởng, thực hiện đầy đủ các điều kiện ngay khi ngời mở không trả hay
không muốn trả theo L/C. Rủi ro này thuộc về mối quan hệ tín dụng cho nên khi
nhận đợc th yêu cầu mở L/C, ngân hàng cần xem xét kỹ tình hình tài chính của
khách hàng để có thể phán quyết chính xác trớc khi mở L/C.
* Giữa ngân hàng thông báo với ngời hởng lợi.
Khi ngân hàng thông báo chỉ thực hiện việc thông báo tín dụng chứng từ mà
không có một cam kết nào về thanh toán với L/C thì mọi quan hệ đối với ngời hởng
lợi của ngân hàng thông báo chỉ là ngời đa th.
* Giữa ngân hàng xác nhận và ngời hởng lợi.
Ngân hàng xác nhận và ngời hởng lợi đã cam kết việc thanh toán cho ngời h-
ởng lợi. Đồng thời ngân hàng xác nhận đã đồng ý chịu trách nhiệm với ngân hàng
phát hành về nghĩa vụ trả tiền L/C.
* Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận.
Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận đã đồng ý chịu trách nhiệm về
một khoản nợ. Một khi ngân hàng xác nhận không thực hiện đầy đủ trách nhiệm
của mình đã cam kết, ngời hởng lợi có quyền đòi tiền Ngân hàng phát hành. Khi
xác nhận đòi tiền ngân hàng mở ký quỹ một khoản tiền nhất định thì quan hệ này
trở thành quan hệ tín dụng.
* Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng thông báo.
Với yêu cầu thông báo L/C phía ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo và
ngân hàng phát hành hoàn thành mối quan hệ đồng nghiệp và ngân hàng thông báo
không bị bất cứ một ràng buộc pháp lý nào.
* Giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng hoàn trả.
Với số tiền ký quỹ tại ngân hàng để thanh toán L/C cho ngân hàng thông báo
hay ngân hàng xác nhận, đã xuất hiện mối quan hệ đồng thực hiện nghiệp vụ mà
không có sự đảm bảo nào từ phía ngân hàng hoàn trả. Chính vì thế, ngân hàng hoàn
trả sẽ không chịu trách nhiệm trong trờng hợp tài khoản tiền gửi của ngân hàng phát