Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Ngân hàng thương mại - Pdf 25

Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ thơng mại và giao lu quốc
tế ngày càng đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với các NHTM trong
hoạt động thanh toán quốc tế. Đợc xem nh chất xúc tác cho sự phát triển thơng
mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế đã không ngừng đợc đổi mới và hoàn
thiện, với việc đa dạng hoá các hình thức thanh toán trong đó có phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn và tăng nhanh tốc
độ vòng quay vốn, đảm bảo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình hợp tác và
phân công lao động quốc tế. Hơn nữa, thông qua hoạt động thanh toán quốc tế
các ngân hàng thơng mại có cơ hội khẳng định mình trên trờng quốc tế, tăng
thu nhập và phát triển ổn định trong môi trờng cạnh tranh.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế trong
hoạt động của ngân hàng thơng mại, trong thời gian thực tập tại ngân hàng th-
ơng mại cổ phần Quân đội em nhận thấy: Sau 8 năm đi vào hoạt động, hoạt
động TTQT đã đạt đợc những kết quả nhất định, tuy nhiên qui mô hoạt động
vẫn còn nhỏ lại chụi sự cạnh tranh gay gắt không những từ các ngân hàng thơng
mại trong nớc mà còn có các chi nhánh của ngân hàng nớc ngoài nên hoạt động
thanh toán nói chung và theo phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng đã gặp rất
nhiều khó khăn vớng mắc. Chính vì vậy, việctìm ra những giải pháp phát triển
hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT của ngân hàng TMCP Quân đội là hết
sức cần thiết, nó không những góp phần phát triển hoạt động TTQT của hệ
thống NHTM nói chung mà còn của ngân hàng TMCP Quân đội nói riêng đồng
thời thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP
Quân đội, cùng với những kiến thức về TTQT đã đợc học tại trờng đại học, em
đã lựa chọn đề tài: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng
chứng từ của ngân hàng thơng mại (nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Quân
đội) . Trong phạm vi của bài viết chủ yếu tìm hiểu tình hình, kinh nghiệm thực
1
tế, những vấn đề còn tồn tại trong công tác TTQT theo phơng thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng TMCP Quân đội. Và trên những hiểu biết ban đầu về

đồng thơng mại hoặc một hình thức cam kết khác (th, điện giao dịch ). Mỗi
hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định, nội dung hợp đồng phải qui định rõ
cách thức thanh toán dịch vụ thơng mại, hàng hoá nhất định.
. Thanh toán phi mậu dịch.
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nh
lao vụ, nó mang tính chất thơng mại. Đó là chi phí của các cơ quan ngoại giao,
ngoại thơng ở nớc sở tại, chi phí về đi lại của các đoàn khách, các tổ chức hay
cá nhân
Thanh toán phi mậu dịch ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt
động TTQT đặc biệt là trong hoạt động thanh toán chuyển kiều hối khi lợng
kiều bào của mỗi quốc gia ngày càng gia tăng.
Ngoài hai loại thanh toán nêu trên, trong TTQT còn có thanh toán vay
nợ, viện trợ. Thực chất loại thanh toán này cũng là thanh toán mậu dịch nhng
chỉ khác là ở nguồn vốn. Thanh toán mậu dịch đợc thực hiện bằng vốn tự có,
còn thanh toán vay nợ hay viện trợ do nớc ngoài cấp vốn. Ngày nay, hình thức
3
thanh toán này chiếm một tỷ trọng khá lớn nhất là ở các nớc bắt đầu phát triển
hay các nớc đang phát triển để thanh toán các khoản nợ, khoản viện trợ tới kỳ
hạn hoàn trả của quốc gia.
Về cơ bản TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thơng mại quốc tế. Khi
đề cập đến hoạt động thơng mại quốc tế là đề cập đến quan hệ mua bán, trao
đổi hàng hoá giữa các nớc. TTQT là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất
và lu thông hàng hoá, do vậy nếu công tác thanh toán quốc tế đợc tổ chức tốt thì
giá trị hàng xuất khẩu mới đợc thực hiện, góp phần thúc đẩy thơng mại quốc tế
phát triển. TTQT trở thành một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt
động đối ngoại.
Thanh toán quốc tế thực sự phức tạp, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi
nền kinh tế thế giới có nhiều bất ổn, tỷ giá hối đoái biến động liên tục, vì vậy
yêu cầu đặt ra cho công tác thanh toán quốc tế là đảm bảo an toàn cho các hợp
đồng nhập khẩu, các khoản doanh thu hàng xuất khẩu thu về một cách kịp thời,

khẩu và các dịch vụ khác, nhờ đó qui mô hoạt dộng của ngân hàng ngày càng
lớn. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh đối ngoại giúp cho ngân hàng nâng cao
uy tín và ngày tạo một niềm tin vững chắc cho khách hàng.
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn cầu
hoá, hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần tăng
thu nhập, uy tín và khẳ năng cạnh tranh cho ngân hàng.
1.3. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu
Phơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức trả tiền
hàng trong giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng và phát triển,
các phơng thức thanh toán quốc tế cũng ngày càng đa dạng và phong phú, nhằm
đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về thanh toán cho khách hàng. Mỗi phơng thức
5
thanh toán có những u nhợc điểm khác nhau, hiện nay một số phơng thức đợc
sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế gồm:
1.3.1. Phơng thức chuyển tiền
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán quốc tế mà khách hàng
(ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định
cho ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm, trong một thời gian nhất định
bằng phơng thức chuyển tiền theo yêu cầu khách hàng.
a/.Trờng hợp áp dụng thanh toán chuyển tiền
- Hai bên có quan hệ lâu năm và tín nhiệm lẫn nhau
- Thanh toán trong phi mậu dịch, chuyển vốn ra nớc ngoài đầu t, chuyển
lợi nhuận về nớc, chuyển kiều hối.
b/. Ưu nhợc điểm
- Ưu điểm: Là phơng tiện đơn giản, thuận tiện, thanh toán trực tiếp giữa
bên mua và bên bán, ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian.
- Nhợc điểm: Việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của ngời mua,
bên bán dễ bị chiếm dụng vốn trong thanh toán. Phơng thức này thờng chỉ sử
dụng trong lĩnh vực phi mậu dịch và thanh toán trong lĩnh vực thơng mại, các

Phơng thức nhờ thu bao gồm:
a/. Nhờ thu phiếu trơn:
Là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ng-
ời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng
cho ngời mua không thông qua ngân hàng.
* Phơng thức nhờ thu phiếu trơn thờng chỉ áp dụng trong trờng hợp ngời
mua và ngời bán tin cậy lẫn nhau hoặc là phải có quan hệ liên doanh với nhau
giữa công ty mẹ, công ty con hoặc là chi nhánh của nhau. Thanh toán về các
dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá vì việc thanh toán này không
nhất thiết phải kèm theo chứng từ nh cớc phí vận tải, bảo hiểm bồi thờng,
* Nhợc điểm: Phơng thức này không đợc áp dụng nhiều trong thanh toán
về mậu dịch vì:
- Đối với ngời bán: Không đảm bảo quyền lợi cho họ, vì việc nhận hàng
của ngời mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó ngời mua có thể
nhận hàng và không trả tiền hoặc trả tiền chậm trễ.
- Đối với ngời mua: Khi áp dụng phơng thức này cũng có điều bất lợi,
Vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khi
không biết việc giao hàng của ngời bán có đúng hợp đồng hay không.
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu phiếu trơn
8
Ngân hàng thu hộ Ngân hàng đại lý
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(3)
(7)(2) (5)
(6)
(4)
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho ngời nhập
khẩu.
(2): Ngời xuất khẩu lập hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở
ngời nhập khẩu bằng nhờ thu.

- Trong phơng thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gian
thu tiền hộ, còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua.
* Tuỳ theo thời hạn trả tiền phơng thức này đợc chia ra làm:
+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment- D/P):
phơng thức này thờng chỉ sử dụng trong trờng hợp ngời bán trả tiền ngay.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptance-
D/A)
Phơng thức này đợc sử dụng trong trờng hợp mua chụi. Trình tự tiến hành
D/A cũng giống nh D/P song một điểm khác là ngời mua chỉ phải ký chấp nhận
trả tiền vào hối phiếu thì sẽ đợc ngân hàng trao cho bộ chứng từ gửi hàng để đi
nhậnh hàng.
10
Quy trình thanh toán theo phơng thức nhờ thu kèm chứng từ
(1): Ngời xuất khẩu giao hàng sang nớc nhập khẩu.
(2): Ngời nhập khẩu ký phát hối phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu gửi kèm
theo bộ chứng từ hàng hoá đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền ngời
nhập khẩu.
(3): Ngân hàng thu hộ gửi hối phiếu, chứng từ hàng hoá kèm theo th uỷ
nhiệm sang ngân hàng đại lý nớc nhập khẩu nhờ thu hộ tiền.
(4): Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra, giữ lại bộ chứng từ, gửi hối phiếu
đến ngời nhập khẩu yêu cầu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
(5): Ngời nhập khẩu thông báo chấp nhận hoặc từ chối thanh toán.
(6): Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho ngời nhập khẩu
để họ nhận hàng nếu ngời nhập khẩu đồng ý thanh toán.
(7): Ngân hàng đại lý thực hiện bút toán chuyển tiền và gửi giấy báo có
hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng thu hộ, hoặc thông báo về từ chối
thanh toán của bên nhập khẩu.
(8): Ngân hàng thu hộ tiền thanh toán hoặc chuyển hối phiếu đã chấp
nhận cho ngời xuất khẩu hoặc từ chối thanh toán.
So với phơng thức nhờ thu phiếu trơn thì phơng thức nhờ thu kèm chứng

một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu
do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền và thời gian qui định trong th tín
dụng.
Phơng thức TDCT ra đời vào năm 1993, đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu
quả thanh toán quốc tế và từ đó đến nay nó trở thành phơng thức thanh toán
quốc tế thông dụng nhất trong ngoại thơng.
12
1.3.3.1. Các bên tham gia trong phơng thức TDCT:
- Ngời xin mở th tín dụng (Aplicant) là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng
hoá, hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (benificiary) là ngời bán, ngời xuất khẩu hay
bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng mở th tín dụng (Issuing Bank) là ngân hàng phục vụ ngời
nhập khẩu, cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu và đớng ra cam kết trả tiền cho ng-
ời hởng lợi th tín dụng khi ngời này xuất trình chứng từ phù hợp với các điều
kiện điều khoản của th tín dụng.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising Bank) là ngân hàng thông
báo trực tiếp về th tín dụng và các giao dịch có liên quan đến th tín dụng cho
ngời hởng lợi th tín dụng. Đây là ngân hàng chi nhánh hoặc ngân hàng đại lý
của ngân hàng phát hành và thờng ở nớc ngời xuất khẩu.
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu ngời xuất khẩu, tăng mức độ an toàn cho các
bên tham gia, trong quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
ngoài 4 thành viên chủ yếu còn có sự tham gia của các thành viên sau:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): ngân hàng xác nhận trách
nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở th tín dụng đảm bảo trả tiền cho ngời
xuất khẩu trong trờng hợp ngân hàng mở th tín dụng không đủ khả năng thanh
toán. Ngân hàng xác nhận có thể là ngân hàng thông báo th tín dụng hoặc ngân
hàng khác do hởng lợi chỉ định khi họ không tin vào khả năng thanh toán của
ngân hàng phát hành.
- Ngân hàng hoàn trả tiền (Rembursing Bank) là ngân hàng đợc ngân

dụng cho ngân hàng mở, theo đó ngân hàng mở sẽ nhận nợ khi khoản tín dụng
đó đợc ngân hàng xác nhận thanh toán.
1.3.3.2. Nội dung của phơng thức tín dụng chứng từ.
a/. Th tín dụng trong phơng thức TDCT
14
Th tín dụng (Letter of Credit- L/C) là một văn bản do ngân hàng phát
hành theo yêu cầu của ngời xin mở th tín dụng (ngời nhập khẩu), trong đó ngân
hàng phát hành cam kết trả tiền cho ngời đợc hởng lợi (nhà xuất khẩu) một số
tiền nhất định trong một thời gian nhất định, với điều kiện ngời này phải xuất
trình một bộ chứng từ phù hợp với điều khoản qui định trong văn bản đó.
Th tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở hợp đồng
mua bán, nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua
bán.
Chức năng của th tín dụng:
- Chức năng thanh toán: Trong thanh toán quốc tế đảm bảo khả năng
thanh toán là yếu tố quan trọng và không thể thiếu đợc. Tín dụng chứng từ cũng
có chức năng cơ bản đó, đó là chức năng thanh toán. Đợc thể hiện là dùng các
chứng từ, th, điện chuyển tiền, hối phiếu, séc để thanh toán giữa ngời mua và
ngời bán.
- Chức năng đảm bảo tín dụng chứng từ: Đợc thể hiện qua cam kết độc
lập của ngân hàng mở th tín dụng đảm bảo khả năng thanh toán cho ngời xuất
khẩu ngay cả trong trờng hợp ngời nhập khẩu không có khả năng thanh toán.
Đồng thời quyền lợi của bên nhập khẩu cũng đợc đảm bảo với việc ngân hàng
chỉ trả tiền cho ngời xuất khẩu khi đã trình bộ chứng từ phù hợp với L/C.
- Chức năng tín dụng: Khi ngân hàng mở L/C nhận đợc đơn xin mở L/C
của ngời nhập khẩu, ngân hàng có thể yêu cầu ngời nhập khẩu ký quỹ với mức
ký quỹ từ 0%-100% tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng. Nh vậy
ngân hàng có thể cho ngời nhập khẩu vay để ký quỹ hoặc trả tiền lãi cho số tiền
ký quỹ thuộc sở hữu của ngời nhập khẩu. Khi ngân hàng nhận đợc bộ chứng từ
và hối phiếu, ngân hàng trả tiền cho ngời xuất khẩu nghĩa là ngân hàng cung

ngày nhận đợc bộ chứng từ hoàn chỉnh.
16
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn ngời xuất khẩu phải chuyển giao hàng
cho ngời nhập khẩu, thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời gian hiệu
lực của L/C.
- Ngân hàng mở L/C: do hai bên thoả thuận qui định trong hợp đồng
hoặc do ngời nhập khẩu chọn.
- Ngân hàng thông báo: thờng là đại lý của ngân hàng mở L/C ở nớc
nhập khẩu chọn.
- Các qui định về L/C: có thể chiết khấu, thanh toán hay chấp nhận tại
một ngân hàng cụ thể hay bất cứ một ngân hàng nào.
- Những nội dung về hàng hoá: tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá, quy
cách phẩm chất, bao bì mã hiệu.
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở giao
hàng (FOB, CIF), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và giao hàng.
- Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải trình: đây là một nội dung
then chốt của th tín dụng vì căn cứ vào đó ngân hàng quyết định trả tiền hay
không trả tiền cho ngời xuất khẩu.
L/C qui định rõ các loại chứng từ cần xuất trình, thờng bộ chứng từ gồm:
+ Hối phiếu
+ Hoá đơn thơng mại đã ký
+ Vận đơn
+ Danh sách đóng hàng
+ Chứng nhận xuất xứ
+ Chứng nhận bảo hiểm
+ Chứng nhận chất lợng, số lợng
+ Chứng nhận của ngời hởng lợi
17
Tuỳ theo yêu cầu của nhà nhập khẩu mà có thêm bớt một số chứng từ, số
lợng chứng từ của mỗi loại, yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ nh thế

chuyển nhợng do ngời hởng lợi đầu tiên chụi.
Loại L/C này đợc áp dụng trong trờng hợp ngời hởng lợi thứ nhất không
đủ số lợng hàng hóa để xuất khẩu, hoặc không có hàng, họ chỉ là ngời môi giới
thơng mại.
- Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể huỷ bỏ
sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị nh cũ và
cứ nh vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào thực hiện hết tổng giá trị hợp đồng. L/C
tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần hoàn. Có ba
cách tuần hoàn:
+ Tuần hoàn tự động: tức là th tín dụng có giá trị nh cũ, không cần ngân
hàng mở L/C thông báo cho ngời xuất khẩu biết.
+ Tuần hoàn hạn chế: chỉ khi nào ngân hàng mở L/C thông báo cho ngời
xuất khẩu biết thì L/C mới có hiệu lực.
+ Tuần hoàn bán tự động: là loại L/C mà sau khi L/C trớc đợc sử dụng
xong hoặc hết hiệu lực , nếu sau một vài ngày mà ngân hàng mở L/C không có
ý kiến gì về L/C kế tiếp thì nó lại tự động có giá trị nh cũ.
Th tín dụng tuần hoàn cho phép sự linh hoạt trong quan hệ thơng mại
giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu thờng áp dụng trong trờng hợp các bên
tin cậy nhau, mua hàng thờng xuyên, định kỳ, khối lợng lớn trong thời gian dài.
Khi áp dụng L/C tuần hoàn ngời nhập khẩu tiết kiệm đợc chi phí mở L/C.
- Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C): là loại th tín dụng không huỷ
ngang dựa trên cơ sở mở L/C khác làm đảm bảo. Theo L/C này, ngời xuất khẩu
dùng L/c do ngời nhập khẩu mở cho mình làm căn cứ để mở L/C khác (L/C
giáp lng) cho ngời hởng lợi khác hởng với nội dung gần giống L/C ban đầu (L/C
19
gốc). Trong L/C giáp lng ngời hởng lợi ban đầu đóng vai trò trung gian giữa ng-
ời mua cuối cùng và ngời cung cấp hàng thực sự. Khi áp dụng loại này cần chú
ý:
+ Giá trị L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, ngời trung gian đợc hởng
phần chênh lệch.

thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu thông báo việc mở
L/C.
(3): Ngân hàng thông báo L/C cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C
(4): Nếu ngời xuất khẩu chấp nhận L/C sẽ giao hàng cho ngời nhập khẩu,
nếu không thì yêu cầu sửa đổi bổ sung cho phù hợp
(5): Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình tới ngân hàng thông báo để qua đó xin ngân hàng mở L/C
thanh toán
(6): Ngân hàng mở L/C kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với
L/C thì sẽ trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu không thấy phù hợp sẽ từ chối thanh
toán và gửi lại chứng từ cho ngời nhập khẩu
(7): Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển toàn bộ chứng
từ cho ngời nhập khẩu nếu ngời nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
(8): Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì
chấp nhận trả tiền hoặc từ chối không trả tiền
d/.Vai trò của phơng thức tín dụng trong TTQT
TTQT ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng trong hoạt động th-
ơng mại quốc tế. TTQT theo phơng thức TDCT đóng một vai trò quan trọng
21
Ngời nhập khẩu
(4)
(2)
(3) (6) (5)(1)(8) (7)
không thể thiếu trong hoạt động TTQT. Nhận thức về vấn đề đó, trong hoạt
động TTQT, các ngân hàng không ngừng phát triển nhằm nâng cao chất lợng
phục cho khách hàng ngày một tốt hơn. Phơng thức TDCT đợc sử dụng phổ
biến do có u điểm sau:
* Đối với ngời xuất khẩu:
- Đợc đảm bảo thanh toán: L/C là bản cam kết trả tiền của ngân hàng
mở L/C khi ngời xuất khẩu nộp bộ chứng từ hàng hoá phù hợp với L/C. Do vậy

+ Đối với ngời nhập khẩu: Ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ,
khâu thanh toán tách rời hàng hoá nên ngời nhập khẩu vẫn có thể gặp rủi ro do
giả mạo chứng từ hoặc chứng từ không đúng với hợp đồng hàng hoá.
+ Đối với ngân hàng: gặp rủi ro về tỷ giá; rủi ro do ngời nhập khẩu mất
khẳ năng thanh toán; tính phức tạp và chính xác khi cung ứng dịch vụ.
Tuy nhiên phải khẳng định TTQT theo phơng thức TDCT hiện nay đợc sử
dụng nhiều nhất chiếm 80-90% trong các phơng thức TTQT, nó thúc đẩy quá
trình TTQT và hoạt động thơng mại quốc tế.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động TTQT theo phơng thức
TDCT .
1.4.1. Các nhân tố chủ quan
a/. Uy tín của ngân hàng thơng mại trong nớc và trên trờng quốc tế
Hoạt động của một ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng có
thể đợc mở rộng hay không là tuỳ thuộc rất nhiều vào uy tín của ngân hàng đó
trong nớc và trên thế giới. Điều này quyết định lợng khách hàng mà ngân hàng
thu hút đợc.
23
Uy tín của ngân hàng đợc thể hiện ở các mặt: khả năng thanh toán, kỹ
thuật xử lý nghiệp vụ, thời gian thanh toán, khă năng đáp ứng các phơng tiện
thanh toán, sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ
Một ngân hàng có uy tín tốt trên thị trờng sẽ là điều kiện đầu tiên để
khách hàng lựa chọn mua các sản phẩm dịch vụ.
b/. Mạng lới ngân hàng đại lý của ngân hàng thơng mại
Thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài nhằm mở rộng qui mô hoạt động,
phục vụ khách hàng tốt hơn, các ngân hàng có thể bằng một trong những cách:
mở chi nhánh, mở văn phòng đại diện Tuy vậy, cho đến khi khối l ợng hoạt
động ở một nớc cha đạt đến mức cần thiết, và nhiều nguyên nhân khác các ngân
hàng không thể mở chi nhánh ở khắp mọi nơi trên thế giới, họ đã chọn phơng
thức thiết lập các quan hệ ngân hàng đại lý nhằm giải quyết các yêu cầu công
việc ngay tại nớc đó.

thông tin nhằm đa đến việc ký kết các hợp đồng và thực hiện tài trợ cần thiết.
Tài trợ nhập khẩu:
Ngân hàng có thể cho ngời nhập khẩu vay với mục đích là thanh toán
tiền hàng cho ngời xuất khẩu. Khách hàng có thể lập phơng án sản xuất kinh
doanh mang tính khả thi cao cho lô hàng nhập khẩu về, lên kế hoạch tài chính
xác định khả năng thanh toán, xác định khoản cần tài trợ. Trên cơ sở đó ngân
hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngân hàng chấp nhận tài trợ.
Trong trờng hợp ngời nhập khẩu không thanh toán hoặc không tập trung đủ tiền
để thanh toán bộ chứng từ giao hàng, ngân hàng sẽ cho vay trên giá trị tiền hàng
còn thiếu để thanh toán đúng hạn cho ngân hàng nớc ngoài. Ngân hàng cũng có
thể cho vay kí quỹ khi khách hàng đề nghị ngân hàng phát hành th tín dụng, xác
nhận th tín dụng. Khách hàng kí quỹ sẽ phải nộp một khoản tiền nhất định vào
tài khoản của họ tại ngân hàng và khoản tiền đó sẽ bị phong toả. Ký quỹ nhằm
hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong quá trình thực hiện bảo lãnhcho khách hàng.
Ký quỹ nhằm khẳng định khách hàng có năng lực nhất định về vốnvà rằng buộc
25

Trích đoạn Đa dạng hoá các loại hình L/C sử dụng Mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức TDCT Đẩy mạnh công nghệ tin học, hiện đại hoá hoạt động ngân hàng Kiến nghị với ngân hàng Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status