trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA Kế HOạCH Và PHáT TRIểN
CHUYÊN NGàNH KINH Tế PHáT TRIểN
------
CHUY
ấN TT
NGHIP
Đề tài:
TNG CNG QUN L NH NC NHM M
BO AN TON, V SINH THC PHM
( SN PHM RAU )
Giáo viên hớng dẫn
:
PGS.TS Lờ Huy c
Sinh viên thực hiện
:
Hong Th Lan Anh
Lớp
: Kinh tế phát triểnB_QN
Khoá
: 47
Hệ
: Chính quy
Niên khoá
: 2005 - 2009
Hà Ni, 05/2009
1
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1
1
0
.
Cục BVTV Cục Bảo vệ thực vật – Bộ Nơng nghiệp v Pht triển
nơng thơn
1
1
.
Cục
QLCLNLS&TS
Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy
sản – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1
2
.
Cục TT Cục Trồng trọt – Bộ Nơng nghiệp v Pht triển nơng
thơn
1
3
.
ISO Tổ chức Tiu chuẩn Quốc tế
1
4
.
Nơng sản Sản phẩm trồng trọt, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản
và muối
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
3
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
1
5
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
An tồn vệ sinh thực phẩm cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống
kinh tế - x hội, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ, thể chất của người dân và nịi
giống dn tộc; đồng thời là yêu cầu tất yếu đáp ứng xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế, được Đảng, Nhà nước và Chính phủ đặc biệt quan tâm.
Gần đây, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm rau đặc biệt gây quan tâm
trong dư luận x hội, với hng loạt vấn đề rau “tăng phọt”, rau “nhập lậu qua
đường tiểu ngạch”, rau sau mùa lũ lụt.... Mất an toàn vệ sinh thực phẩm rau
góp phần là một trong những nguyên nhân chính gây ra các ca ngộ độc thực
phẩm của Việt Nam. Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ra 11% số ca ngộ
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
6
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
độc, là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư, tổn tương no, mu
trắng, nhục bo tử trng ở trẻ em, giảm chỉ số thông minh, suy thận vĩnh viễn,...
thậm chí dẫn đến tử vong.
Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan quản lý nh nước chức năng
đ rất quan tm v chỉ đạo sát sao nhằm nâng cao hoạt động quản lý nhà nước về
an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
rau. Tuy nhiên do nhiều khó khăn vướng mắc, từ thực tiễn sản xuất – kinh
doanh, tiêu thụ sản phẩm đến hệ thống thể chế quản lý cũng như năng lực
quản lý, kết quả kiểm sốt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm rau vẫn chưa
thực sự đáp ứng nhu cầu bức thiết của nhân dân cũng như yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng được đánh giá là có giá trị cao
này của Việt Nam.
Trong bối cảnh chung đó, được tiếp cận với nhiều nguồn tại liệu
chuyên ngành trong qu trình thực tập tại Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm
- Tham khảo cc ý kiến của cc chuyn gia, cn bộ của Phịng Kế hoạch –
Tổng hợp thuộc Cục QLCLNLS & TS về vấn đề quản lí nghành rau.
b) Phương pháp xử lí số liệu.
- Lựa chọn số liệu hợp lí với đề tài đ lựa chọn.
- Sử dụng phương pháp phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích và so
sánh các kết quả có được để từ đó đưa ra các nhận xét.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
8
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
c) Phương pháp dự báo : Dựa trn kiến thức chuyên ngành được học
và số liệu thu thập được dự báo cho tình hình trong cc năm tới và cũng đưa ra
nhận xét cho ngnh rau.
d) Phương pháp hiệu quả tối đa: Quản lí phải có kết quả đầu ra. Mục
tiêu của quản lí nhằm điều chỉnh và định hướng cho ngành rau phát triển theo
hướng tốt nhất vì vậy đề tài được nghiên cứu trên tinh thần đưa ra các giải
pháp sao cho thiết thực và mang tính khả thi cao.
e) Phương pháp thống k.
4. Căn cứ pháp lý
a) Các văn bản do Quốc hội ban hành.
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Pháp lệnh Vệ sinh An toàn Thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH11
ngày 26/7/2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b) Các văn bản do Chính Phủ ban hnh.
- Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh An toàn Thực phẩm.
- Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/7/2008 của Chính phủ quy
định về hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra v kiểm nghiệm về vệ sinh an tồn
thực phẩm.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt.
- Quyết định số 17/200 ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ thực vật.
- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh
doanh rau, quả v ch an tồn.
- Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/01/2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất v kinh
doanh rau an tồn.
- Quyết định số 379/QĐ-KHCN-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hnh sản xuất
nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn.
- Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế chứng nhận thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả, chè an toàn.
- Chỉ thị số 77/2007/CT-BNN ngày 6/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kiểm soát
hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản thủy sản sau
thu hoạch và kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh trong cc lơ hng thủy
sản xuất nhập khẩu.
5. Bố Cục
Gồm có 3 chương:
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
11
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
Chương 1. Cơ sở lí luận chung về quản lí nhà nước về an toàn vệ sinh
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
13
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
Trong đó có nhiều loại rau có thể vừa ăn lá vừa ăn củ là hành lá, hành
tăm, tỏi,...;rau có thể vừa lấy lá vừa lấy quả như su su, bầu, bí xanh, bí đỏ ...:
là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm t
c) Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm rau hực phẩm rau không gây
hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.
d) Quản lý nh nước về chất lượng, an tồn vệ sinh thực phẩm rau:
bao gồm việc xy dựng văn bản quy phạm php luật v cc biện php hnh chính
thực thi php luật lin quan nhằm pht triển nghành rau, đáp ứng nhu cầu v sức
khỏe của người tiu dng.
e) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm rau l việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả cc hoạt động trồng trọt, thu hái, sơ chế, chế biến, bao gĩi, bảo
quản, vận chuyển, buơn bn thực phẩm.
f) Rau an tồn (RAT)
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa,
quả) có chất lượng đúng như đặt tính của chúng, mức độ nhiễm các chất độc
hại và các vi sinh vật gây hại không vượt quá chỉ tiêu cho phép (Phụ lục 1),
đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và trồng trọt.
- Điều kiện sản xuất RAT: là hệ thống cơ sở vật chất, kĩ thuật bảo đảm
các tiêu chí về điều kiện môi trường và qui định sản xuất của các cơ sở sản
xuất để đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn an toàn.
- Tiu chuẩn rau an tồn( RAT): l hệ thống cc chỉ tiu về hình thi v vệ
sinh an tồn thực phẩm nu tại Quy định về quản lí sản xuất và chứng nhận
chất lượng rau an toàn và các văn bản khác có liên quan, làm căn cứ kiểm tra,
giám sát và chứng nhận sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn RAT.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
14
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
thống nhất trn phạm vi toàn quốc và các nghành khác. Tiếp đó chợ đầu mối
cịn cịn thực hiện luơn cơng việc tự đứng ra kiểm tra, giám sát hàng hóa nhập
chợ. Chợ đầu mối đứng ra đảm bảo chất lượng của rau an toàn và sẽ có trách
nhiệm làm tốt các nhiệm vụ của mình. Kiểm tra chất lượng rau an toàn kịp
thời gây lịng tin cho người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ an tâm sử dụng rau
an toàn điều này sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Công việc cấp chứng nhận sản phẩm của Thái Lan sẽ có những đặc
điểm cơ bản sau:
Tất cả các chi phí, phương tiện, nhân sự phục vụ cho công tác kiểm tra
và chứng nhận cơ sở, sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia và GAP đều được nhà
nước hỗ trợ 100%.
Việc kiểm tra và chứng nhận được nhà nước giao cho trung tâm quản lí
dịch hại tỉnh hơặc cấp vùng ( tương ứng với Việt Nam là cấp Trung tâm bảo
vệ thực vât vùng hơặc chi cục bảo vệ thực vật); cịn cơng tc hướng dẫn nông
dân thực hiện GAP là do Trung tâm khuyến nông tỉnh thực hiện.
Giá trị chứng nhận cho cây ăn trái là 4 năm, cây rau là 1 năm. Sau khi
cấp chứng nhận, Trung tâm sẽ kiểm tra đột xuất hoặc định kì, nếu vi phạm 2
lần về cc tiu chuẩn thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận GAP.
Một cán bộ của Trung tâm phụ trách khoảng 30 ha đăng kí chứng nhận
sản phẩm( tạm hiểu là cán bộ giám sát). Lực lưỡng này được chương trình vệ
sinh an tồn thực phẩm đào tạo và được nhà nước trả lương hàng tháng. Gần
đến cuối vụ, cán bộ giám sát sẽ quyết định phân tích các chỉ tiêu dư lượng nào
và đăng kí với hội đồng cấp giấy chứng nhận và logo dán trên sản phẩm.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
16
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
Nơng dân Thái Lan được trang bị kiến thức theo hướng sinh học và
GAP, được trang bị GT test kit( kiểm tra nhanh) miễn phí để tự kiểm tra dư
lượng thuốc khi có sử dụng thuộc nhóm lân hữu cơ trên đồng ruộng.
Bên cạnh đó Cục khuyến nông Thái Lan chuyển giao, tập huấn cho các
kiểm tra chất lượng thống nhất toàn
quốc, các ngành.
- Mơ hình VSATTP “ chương
trình quốc gia về vệ sinh
ATTP”. Trong đó bộ NN và
PTNT quản lí trang trại cịn bộ
Y tế quản lí trn bn ăn => Chưa
có sự thống nhất tồn quốc giữa
Ngnh.
Qua đó có thể thấy sự hợp lí của phương pháp kiểm tra nhanh của Thái
Lan, Việt Nam cần học hỏi, đúc rút kinh nghiệm quản lí, tổ chức ngành rau để
có những bước đi đúng đắn trên con đường hội nhập quốc tế.
1.2.2. Kinh nghiệm của Australia.
Giá trị nông sản của Austraylia đạt khoảng 25 tỷ USD/năm, chiếm
khoảng 3,8% giá trị tổng sản lượng quốc gia, trong đó xuất khẩu đạt 10- 20 tỷ
USD, chiếm 75- 80 tổng sản lượng nông sản. Ngành sản xuất rau, quả, hoa
của Austraylia có giá trị sản lượng khoảng 5,3 tỷ USD vào năm 2005- 2006.
Nông nghiệp Austraylia có lợi thế trong sản xuất những loại nông sản trái vụ.
Vào năm 2004- 2005, nghành làm vườn Austraylia đ xuất khẩu gần 1 tỷ USD
trong đó có khoảng 600 triệu USD rau, quả, hoa trái cây tươi và 290 triệu
USD rau, quả chế biến. Sở dĩ Austraylia đạt được thành tựu trên bởi vì cc cơ
quan chức năng đ cĩ sự tổ chức v cc chính sch khuyến khích sản xuất rau an
tồn ph hợp. Để phát triển ngành làm vườn, Austraylia đ xy dựng chính sch 3
điểm:
Cải thiện mức li trong thu nhập của nơng dn.
Tăng cường sức cạnh tranh của mặt hàng rau, hoa , quả.
Nâng cao tính bền vững của nghành làm vườn.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
18
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
trong mỗi dự án.
Quy trình sản xuất tốt GAP cũng đ được nghiên cứu, tổ chức và nghiêm
chỉnh thực hiện trong từng khâu của dây chuyền sản xuất và cho từng loại cây
con để nông sản luôn đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về chất lượng
của nhà sản xuất và người tiêu thụ trong và ngoài nước.
Nhờ cĩ những mơ hình triển khai ở cc Trung Tm Xuất Sắc ( Centre of
Excellence), nghnh rau, hoa , quả đ trrở thnh nghnh mũi nhọn của nơng
nghiệp Austraylia. Ngy nay, hầu như toàn bộ vành đai xanh ven các thành phố
lớn hoặc những vùng làng nghề xa xôi đ sản xuất rau, hoa , quả theo cơng
nghệ cao, vừa cĩ nămg suất cao vừa đảm bảo an toàn vệ sinh. Năng suất 500
tấn cà chua hoặc 450 tấn dưa chuột/ha/năm không cịn l một con số khơng
tưởng. Nông gia trồng rau, hoa Austraylia đ cĩ một thu nhập khoảng hơn nửa
triệu USD/ năm từ một nhà kính chỉ có diện tích 5000m2.
1.2.3. Bi học kinh nghiệm cho quản lí ở Việt Nam đối với ngành
rau.
Sau khi tìm hiểu về phương thức quản lí của Thái Lan và Austraylia
đồng thời đánh giá về phương thức quản lí của Việt Nam, chúng ta nhận thấy
một vài điểm cơ quan quản lí nhà nước Việt Nam nhận ra như sau:
- Cơng tc thanh tra, kiểm tra là một nhiệm vụ không thể thiếu được
trong việc thực hiện chức năng quản lý nh nước của các cấp, các ngành.
- Ban hành đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang
pháp lý cho việc thực thi php luật v thực hiện chức năng quản lý nh nước của
các cơ quan quản lý nh nước theo thẩm quyền.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
20
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
- Sự quan tâm, chỉ đạo của lnh đạo các cấp, các ngành là rất cần thiết và
quan trọng trong nhiệm vụ quản lý nh nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh
và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Cơng tc phổ biến, tuyên truyền các quy định pháp luật của nhà nước
sản nếu không giải quyết được các yêu cầu cơ bản về số lượng, chất lượng,
giá cả và an toàn vệ sinh thực phẩm.
SV:Hồng Thị Lan Anh Lớp KTPT47B_QN
22
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TSLê Huy Đức
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG ATVSTP RAU V HỆ THỐNG QUẢN LÝ
NH NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
RAU
2.1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh rau và tình hình an tồn vệ sinh
thực phẩm rau ở Việt Nam
Đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp, với tỉ trọng sản xuất nông nghiệp nói
chung (trong đó sản xuất cây lương thực, rau màu, hoa quả…) chiếm tỉ trọng
lớn, Việt Nam đ v đang không ngừng phát triển ngành sản xuất rau màu ở các
quy mô và hình thức rất khc nhau, từ nhỏ lẻ, hộ gia đình đến vùng sản xuất
chuyên canh, quy mô nông trại.
Kể từ thời kỳ đổi mới, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp nói chung và sản phẩm rau nói riêng của Đảng, Chính phủ và Bộ
NN&PTNT đ hỗ trợ tích cực cho việc pht triển sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu rau Việt Nam; tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản
phẩm, hỗ trợ đầu tư và giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ nông dân,
cơ sở để phát triển sản xuất; nhiều tỉnh, thành phố đ quan tm đến quy hoạch
vùng chuyên canh rau, xây dựng vùng hàng hoá tập trung cho tiêu thụ trong
nước và làm nguyên liệu xuất khẩu và chế biến xuất khẩu. Các hoạt động
nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến
rau đ được chú ý với cc chương trình giống v cơng tc khuyến nơng trong sản
xuất trồng trọt, thu hoạch và bảo quản. Nhờ đó, Việt Nam đ đạt được những
tiến bộ đáng khích lệ trong sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu ngành hàng rau,
ngày càng đáp ứng kịp thời về nhu cầu tiêu dùng rau của thị trường trong
nước và bước đầu tiếp cận thị trường nước ngoài.
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
10000
12000
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
sản lượng(1000 tấn)
Hình 2.2:Sản lượng rau(1999- 2007)
0
100
200
300
400
500
600
700
800
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Diện tích rau(1000 ha)
SV: Hồng Thị Lan Anh L ớp: KTPT 47B_QN
25