Tổng hợp một số đề thi học sinh giỏi môn địa lý 11 của một số trường trên toàn quốc CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 31

Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
SỞ GD-ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT
CHUYÊN BN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
VÙNG DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Môn thi: ĐỊA LÍ 11

(Đề thi có 01 trang)

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu I (5,0 điểm)
1/ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng quy luật địa đới được biểu
hiện rõ trong chế độ nhiệt nước ta?
2/ Tại sao nói chế độ mưa có ảnh hưởng quyết định đến chế độ nước sông ở Việt Nam?
3/ Giải thích nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam.
Câu II (5,0 điểm)
1/ Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí
và đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tới khí hậu của miền.
2/ Cho bảng số liệu sau
Tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng ở nước ta qua các (đơn vị: triệu ha )
Năm
1943
1976
1983
1995
1999
2003
2008

1/ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh mạng lưới đô thị giữa hai
vùng TDMNBB với Tây Nguyên.
2/ Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa có ảnh hưởng như thế nào tới cơ cấu lao động của nước
ta?
Câu IV (4,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
1/ Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển và phân bố ngành đánh bắt và nuôi trồng
thủy hải sản của nước ta giai đoạn 2000 - 2007.
2/ Vẽ sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.Trình bày đặc điểm
phân bố ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta, cho ví dụ minh họa.
Câu V (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1986 - 2012
( Đơn vị : tỉ USD )
Năm
1986
1990
1995
1999
2006
2012
Xuất khẩu
30,94
62,09
148,78
194,94
960,0
1897,0
Nhập khẩu
42,90
53,34

nhiệt đới trong chế độ nhiệt nước ta.
- Nhiệt độ TB năm > 20 0C
- Nhiệt độ TB năm có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam
- Tổng lượng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương.
- Nhiệt độ TB tháng 7 trên toàn quốc > 250C
- Tháng 1 tuy miền Bắc xuống dưới 20 0C nhưng khu vực Nam vĩ tuyến 16 vẫn trên
20 0C.
2 Chế độ mưa có ảnh hưởng quyết định đến chế độ nước sông ở Việt Nam
Lượng mưa ảnh hưởng quyết định đến chế độ nước sông vì:
- Ở VN lượng mưa đóng vai trò là nguồn cung cấp nước chính cho sông ngòi
do nước ta nằm ở vĩ độ thấp.
- Quyết định đến lượng nước của sông ngòi .
- Chế độ nước sông theo sát nhịp điệu mùa mưa và mùa khô của khí hậu.
+ Mùa mưa trùng với mùa lũ, mùa khô trùng với mùa cạn.
+ Tháng đỉnh lũ chậm hơn tháng mưa nhiều nhất 1 tháng
+ Chế độ nước thất thường theo mùa KH
3 Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam
* Đặc điểm:
- Địa hình nhiều đồi núi, đồi núi thấp chiếm ưu thế.
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng
*Sự hình thành các đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam là kết quả tác động
tổng hợp của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới:
- Quy luật địa đới:
+ Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến (DC) -> tính chất nhiệt đới thể hiện
trong tất cả các thành phần của cảnh quan địa lí (DC cu thể)
- Quy luật phi địa đới:
+ Nước ta nằm ở rìa phía Đông của lục địa Á- Âu, có Biển Đông rộng lớn.
+ Nằm trong ô hoạt động của gió mùa Châu Á, ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa

2,00

2


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc

2

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, đại
bộ phận nằm trong phạm vi từ 22 0B-23023’B, giáp biển Đông và nằm trong khu vực
gió mùa châu Á.
- Do vậy, khí hậu của miền là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, nhiệt độ trung bình năm
> 200C; lượng mưa lớn, trung bình 1500-2000mm/năm, độ ẩm cao > 80%. Mùa hạ
nóng, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, mùa
đông lạnh, ít mưa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
* Đặc điểm địa hình
- Vùng núi Đông Bắc có địa hình đồi núi thấp với các cánh núi hình vòng cung, mở
rộng về phía Bắc, chụm lại ở phía Nam, phía Nam và Đông Nam là vùng đồng bằng
có địa hình bằng phẳng.
- Địa hình của miền tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc dễ dàng xâm nhập sâu vào
toàn miền, đây là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc,
hình thành nên một mùa đông lạnh nhất cả nước, nhiệt độ các tháng mùa đông dưới
180C, với nhiều hiện tượng thời tiết đặc biệt.
Tính độ che phủ rừng của nước ta qua các năm
Giả sử tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là 33,1 triệu ha và không thay đổi từ 1943 –

0,50
0,50


33,5

21,8

28,1

32,9

36,5

39,6

Nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích các loại rừng và độ che phủ rừng
nước ta.
♦ Nhận xét:
- Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha (1943) xuống 7,2 triệu ha (năm 1983), sau

2,00
0,25

đó tăng lên và năm 2008 đạt 13,1 triệu ha.
- Diện tích rừng tự nhiên giảm nhanh từ 14,3 triệu ha (năm 1943) còn 6,8 triệu ha

0,25

(năm 1983), sau đó tăng lên 10,3 triệu ha (năm 2008)
- Diện tích rừng trồng tăng từ 0,4 triệu ha (năm 1983) lên 2,8 triệu ha (năm 2008)
- Độ che phủ rừng giảm từ 43,2% (năm 1943) giảm còn 21,8% (năm 1983), sau đó

0,25

1

2

* Giới thiệu khái quát về mỗi vùng.
* Giống nhau:
- Đô thị của hai vùng đều có qui mô tb và nhỏ.
- Đều có một sốp chức năng khác nhau.
- Mạng lưới thưa, phân bố phân tán.
* Khác nhau:
- Qui mô: TDMNBB tuy nhiều hơn về số lượng đô thị, nhưng lại nhỏ hơn về qui mô
ds(DC).
- Phân cấp đo thị : (DC).
- Về chức năng: TDMNBB đa dạng hơn, có nhiều đô thị có chức năng công
nghiệp(DC).
- Phân bố:
Tây Nguyên phân bố đô thị tương đối đồng đều theo lành thổ.
TDMNBB đô thị tập trung dày hơn ở trung du và ven biển. Các vùng còn lại, mật độ
đô thị thưa.
Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa có ảnh hưởng như thế nào tới cơ cấu lao động
của nước ta
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành:( DC).
- Tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:( DC).
- Đẩy mạnh qtr ĐTH làm tăng tỷ lệ lđ thành thị, giảm tỷ lệ lđ nông thôn.
- Góp phần phân công lại lđ theo lãnh thổ.
4,0 điểm
Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển và phân bố ngành đánh bắt và
nuôi trồng thủy hải sản của nước ta giai đoạn 2000-2007
* Đánh bắt hải sản:
- Sản lượng thủy sản khai thác tăng liên tục: năm 2007 đạt 2.074,5 nghìn tấn, gấp 1,2

0,25
0,25
0,25
0,25

1,00

2,00
0,25
0,50

0,25
0,50
0,25
0,25

4


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
CNCB LT-TP

CNCB
sp trồng trọt

CNCB
sp chăn nuôi

CNCB
thủy, hải sản

+ Công nghiệp đường mía phát triển dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ nên phân
bố tập trung ở ĐBSCL, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

V
1

+ Công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu
tiêu thụ tại chỗ, nên phát triển tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội và Tp. HCM…
(Thí sinh có thể lấy ví dụ khác nhưng làm nổi bật được đặc điểm phân bố của ngành
CNCB LT,TP là gần nguồn nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ thì vẫn cho điểm tối đa).
3,0 điểm
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Trung Quốc
* Xử lý số liệu : Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc (đơn vị : %)
Năm
1986
1990
1995
1999
2006
2012
Xuất khẩu
41,9
53,8
53,0
54,1
54,2
53,3
Nhập khẩu
58,1
46,2

siêu chuyển sang xuất siêu với giá trị ngày càng lớn (DC)
- Cơ cấu xuất nhập khẩu Trung Quốc chuyển biến theo hướng giảm tỉ trọng nhập
khẩu, tăng tỉ trọng xuất khẩu
+ Tỉ lệ xuất khẩu tăng 41,9% (1986) lên 54,2 % (2006), tăng 12,3% , gần đây có xu
hường giảm nhẹ
+ Tỉ lệ nhập khẩu giảm từ 58,1 (1986) xuống 45,8 % (2006), giảm 12,3%, gần đây
có xu hướng tăng nhẹ (DC)

www.nbkqna.edu.vn

1,50
0,25
0,25
0,25
0,25
0,50

6


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
THPT CHUYÊN BẮC GIANG

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ
NĂM HỌC 2012 - 2013

MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút .
Câu 1 (5,0 điểm): Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học


28,4

30,3

3,4

4,7

2007
100
13,2
12,3
31,8
33,3
3,8
5,6
a) So sánh 2 tháp dân số năm 1999 và 2007 (trong Atlat Địa lý Việt Nam trang 15)
b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân thay đổi của 2 tháp dân số
Câu 4(3,0 điểm):
a) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 19 và kiến thức đã học hãy phân tích tình hình phát
triển cây công nghiệp của nước ta.
b) Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại được chú trọng phát triển trong những năm gần đây?

Câu 5 (3 đ)
Dựa vào lược đồ các trung tâm
công nghiệp chính của Hoa Kì
dưới đây, hãy nhận xét sự phân
hoá lãnh thổ công nghiệp và giải
thích vì sao có sự phân hoá đó

nhiệt.
- Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo tồn ở
vành đai chân núi.
- Khí hậu phân hoá theo đai cao: có 3 đai cao:
Đai nhiệt đới gió mùa chân núi: 0-600-700m ở miền Bắc và đến 900 - 1000m ở miền
nam, nền nhiệt cao, mùa hạ nóng. Độ ẩm thay đổi từ khô hạn đến ẩm ướt
Đai cận nhiệt gió mùa trên núi: (từ 600-700m; 900- 1000m đến 2600m) khí hậu mát
mẻ, mưa nhiều, ẩm tăng.
Đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2600m, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn): khí hậu có nét
giống khí hậu ôn đới.
- Những vùng núi cao của nước ta có nhiệt độ thấp hơn mức trung bình cả nước (theo
quy luật đai cao)
+ Hướng nghiêng của địa hình và hướng núi ảnh hưởng lớn đến đặc điểm khí hậu
- Hướng chung TB - ĐN thấp dần ra biển + hướng gió nên ảnh hưởng của biển và sâu
trong lục địa, khí hậu mang tính hải dương.
- Hướng núi ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu theo B - N, Đ - T
+ Hướng vòng cung ở Đông Bắc đón gió mùa ĐB đem đến cho ĐB và ĐBSH 3 tháng
< 180C. Hướng vòng cung ở TSN khiến NT, BT có lượng mưa thấp nhất nước ta.
+ TB - ĐN: HLS ngăn cản ảnh hưởng của GMĐB khiến TB có mùa đông ấm, ngắn.
TS B vuông góc với gió TN gây hiệu ứng phơn
+ T - Đ của HS, BM ngăn cản GMĐB xg phía N
+ Các địa điểm nằm ở sườn đón gió có lượng mưa lớn (thượng nhuồn s Chảy, núi cao
HLS, ĐB ven biển QN, DH TTH mưa 2400 - 2800mm), khuất gió mưa ít (tlũng s Cả,
Mã, Ba mưa 800-1200mm)
www.nbkqna.edu.vn

5,0 đ
0,25 đ
0,25 đ


+ Cùng một dãy núi sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít (các tâm mưa
nước ta như Móng Cái, Huế… thường nằm ở vị trí đón gió từ biển vào; các thung lũng
khuất gió như Mường Xén mưa ít)
+ Hướng địa hình song song với hướng gió lượng mưa thấp (Ninh Thuận, bình Thuận)
* Mưa do hoàn lưu
- mưa do gió mùa:
+ Do nằm trong khu vực châu á gió mùa nên nước ta mưa nhiều hơn Tây Á, bắc Phi
cùng vĩ độ.
+ Gió mùa Tây nam là nguyên nhân chính gây mưa ở nước ta (Cm bằng thời kì mưa)
+ Một số loại gió khác cũng gây mưa nhưng không đáng kể.
+ Mưa do frông và dải hội tụ nhiệt đới ở duyên hait Trung Bộ
Câu 2
a) Sự phân hoá sông ngòi miền TB và BTB
- Khái quát miền TB và BTB: tiếp giáp, Đây là miền có lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài
theo chiều Đ - T. Tuy cùng nằm trong 1 miền tự nhiên nhưng đặc điểm SN có sự phân
hoá.
-Sự phân hoá:
+ Phân hoá về mật độ: Mật độ sông ở TB thấp hơn BTB do Tb có S rộng, địa hình núi
non hiểm trở còn BTB S nhỏ hẹp nhưng có nhiều sông nhỏ chảy từ mn p T xg đb p Đ
+ Phân hoá về hướng chảy: SN miền Tb (Đà) và BBTB (Cả, Mã) chảy theo hg TB ĐN do đây là hướng nghiêng chung của địa hình và các dãy núi, cao nguyên.
SN miền NBTB (Bến Hải, Cam Lộ, Hàn) chảy theo hướng
T - Đ do đh hẹp ngang, các sông bắt nguồn từ ĐTS đổ trực tiếp ra biển.
+ Phân hoá về hình thái sông (chiều dài, độ dốc lòng sông)
SN miền TB, BBTB Chiều dài lớn hơn, độ đôc nhỏ hơn các
con sông ở p N miền. Nguyên nhân do chảy trên vùng lãnh thổ rộng, dòng sông dài
nên độ dốc nhỏ.
SN miền NBtB nhỏ, ngắn, dốc do bắt nguồn từ địa hình núi
non hiểm trở p T đổ thẳng xuống đb p Đ.
+ Phân hoá vè thuỷ chế
Tổng lượng dòng chảy: SN miền TB, BBTB có tổng lượng dc lớn hơn do S lưu

0,25 đ

0,25 đ
9


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
mưa, vùng có chế độ mưa mùa hạ (t5 -10) biểu hiện ở trạm LC, SL. Mùa cạn là mđ.
SN miền BTB lũ lên nhanh, rút nhanh (do sông nhỏ,
ngắn, dốc), phức tạp, mùa lũ chính thu - đông (do mưa vào thu - đông), có lũ tiểu mãn
(do mưa giông đầu hạ).
+ Phân hoá về hàm lượng phù sa: SN miền TB, BBTB có hàm lượng phù sa lớn hơn
miền NBTB do TB có tỉ lệ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc, mưa tập trung nên xói 0,25 đ
mòn lớn còn BTB tỉ lẹ che phủ rừng cao hơn.
+ Phân hoá về giá trị kinh tế của SN: SN miền TB, BBTB có giá trị thuỷ điện do lắm
thác ghềnh. Ngoài ra còn có giá trị bồi đắp phù sa, giao thông vận tải.
SN NTB ít có giá trị về mặt kinh tế hơn do sông 0,25 đ
nhỏ, ngắn, dốc
b) Sn miền Trung gây lũ đột ngột, làm ngập lụt ĐB vì

- Hẹp ngang, ngắn, dốc
0,5 đ
- mưa tập trung trong thời gian ngắn.
0,5đ
- Lớp phủ rừng bị tàn phá.
0,5 đ
- Sông ở duyên hải chảy quanh co nên khi lũ lên nhanh làm ngập lụt đb
0. 5 đ
Câu 3


- Giải thích:
+ Sinh giảm do thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá dân số.
+ Thọ tăng do mức sống ngày càng cải thiện, công tác y tế, chăm sóc SK ngày càng
www.nbkqna.edu.vn

0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25

0,25 đ
0,25 đ
10


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
được chú trọng.
+ Tỉ lệ nữ lớn hơn nam do tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn
+ Số dân tăng do quy mô dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều
Câu 4
a) Tình hình phát triển cây công nghiệp
+ Vai trò ngành trồng cây CN trong cơ cấu ngành tr2
Bảng: giá trị sản xuất cây công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (giád
so sánh 1994)
Năm
2000
2005
2007
Tỉ đồng
%

2000
2005
2007
Cây CN hàng năm
778
861
846
Cây CN lâu năm
1451
1633
1821
Tổng
2229
2494
2667
- Tổng diện tích cây CN tăng nhanh , đặc biệt là cây CN lâu năm
- 2000 -2007: S cây CN tăng 438 nghìn ha, cây LN tăng370000, cây hàng năm tăng
68000
+ Cơ cấu:
Bảng: Cơ cấu diện tích cây CN nước ta giai đoạn 2000 -2007 (đơn vị:%)
năm
2000
2005
2007
Cây CN hàng năm
34,9
34,5
31,7
Cây CN lâu năm
65,1

0,25 đ


0,5 đ

0,5 đ

0,5

0,5 đ

0,5 đ

11


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
+ Lao động dồi dào, giàu kno. Chính sách phát triển cây CN và các vùng chuyên canh.
+ Cơ sở CNCB SP cây CN ngày càng phát triển. Thị trường ngày càng mở rộng.
- Nước ta có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây CN lâu năm; đặc biệt
là địa hình - đất, khí hậu, khả năng mở rộng S còn nhiều.
Câu 5
a. Phân hoá lãnh thổ công nghiệp
- Phân hoá không đều theo không gian và thời gian
+ Vùng có mật độ tập trung đông nhất: đồng bằng
Nhiều trung tâm công nghiệp lớn: Đitroi, Sicago,…
Phần lớn các ngành cồng nghiệp truyền thống: luyện kim, ô tô, …
+ Vùng có mức độ tập trung khá đông: phía nam
Các trung tâm công nghiệp: Atlanta, Đalat..
Các ngành công nghiệp: điện tử, hoá dầu, hàng không vũ trụ…

0,25đ
0,25 đ
0,25 đ


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

ĐỀ NGUỒN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI
VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2012 - 2013
MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 11
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 01 trang

Câu 1. (5 điểm)
Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Chứng minh địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự phân hoá đa dạng
b) Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa địa hình nước ta
Câu 2. (5 điểm)
Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Chứng minh khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân hóa đa dạng.
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến những đặc điểm cơ bản của mạng lưới sông
ngòi nước ta.
Câu 3. (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau: Tỉ số giới tính khi sinh của cả nước và theo các vùng.
(Đơn vị: nam /100 nữ)
Vùng

miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
Câu 5. (3 điểm)
a) Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng GDP
của Liên Bang Nga giai đoạn 1990 – 2010.

www.nbkqna.edu.vn

13


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc

Tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga (giá so sánh) giai đoạn 1990 – 2010
(Đơn vị: %)
Năm
1990 1995 1998 2000 2005 200 2010
7
Tốc độ tăng trưởng GDP - 3,6 - 4,1 - 4,9 10,0 6,4
8,5
4,0
b) Dựa vào lược đồ sau và kiến thức đã học: Hãy nhận xét và giải thích đặc điểm
phân bố dân cư Trung Quốc.

Lược đồ phân bố dân cư của Trung Quốc

------------------------ HẾT ------------------------( Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam )

www.nbkqna.edu.vn

14

(ĐBắc). Đồng thời tại các vùng sụt lún diễn ra quá trình bồi lấp trầm tích lục địa
hình thành đồng bằng.
- Ngoại lực tác động làm phá vỡ , san bằng ĐH do nội lực tạo nên, đồng thời tạo
nên nhiều dạng ĐH mới. Trong ĐK khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa
mưa và 1 mùa khô sâu sắc đã thúc đẩy quá trình xâm thực cơ giới ở miền đồi núi
làm ĐH miền núi bị cắt xẻ bào mòn, nhiều nơi trơ sỏi đá. Tại những miền núi
mất lớp phủ thực vật, mưa lớn còn gây hiện tượng đất trượt, đá lở. Vùng núi đá
vôi hình thành ĐH cacxto...
Dưới tác động của dòng chảy sông ngòi, lớp cát bùn được vận chuyển từ vùng
đồi núi xuống bồi lấp ở chỗ trũng tạo nên ĐH đồng bằng.
2.

điểm
5
(2)
0,25
0,5
0,25
0,5
0,5
(3)
0,5
0,5

0,25
0,25
0,5

0,5
0,5


0,5

0,25

b)

(3,0)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến những đặc điểm cơ bản của mạng lưới
sông ngòi nước ta:
* Địa hình: ảnh hưởng đến dòng chảy sông ngòi thông qua nhiều yếu tố như
hướng, độ dốc, đặc điểm hình thái…
- Hướng của ĐH quyết định hướng của dòng chảy: ĐH nước ta có 2 hướng
chính TB – ĐN và hướng vòng cung nên sông ngòi cũng chủ yếu có 2 hướng đó
+ Hướng TB – ĐN: S.Hồng s.Mã, S Cả, s. Tiền ,s. Hậu
+ Hướng vòng cung: S. Cầu, s Thương, s Lục Nam
- Do sự tương phản sâu sắc giữa ĐH đồi núi với ĐH đồng bằng nên dòng chảy
sông ngòi có sự thay đổi đột ngột khi chảy từ thượng lưu xuống hạ lưu :
+ Dòng sông ở vùng thượng lưu rất dốc, nước sông chảy siết, lắm gềnh thác.
+ Xuống hạ lưu sông chảy êm đềm, uốn khúc quanh co..
- Độ dốc ĐH lớn, dễ bị xâm thực, xói mòn khi có mưa nên có tổng lượng cát bùn
lớn
* Khí hậu: trực tiếp ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- KH nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn làm cho nước ta có mạng lưới SN
dày đặc lượng nước phong phú
- KH có sự phân hoá theo mùa nên thuỷ chế của SN cũng phân mùa rõ rệt: đó là
mùa lũ và mùa cạn:
+ Mùa lũ của sông ngòi tương ứng với mùa mưa của KH, tt tới 70 - 80% lượng
nước cả năm, riêng tháng lũ cao nhất chiếm tới 25 – 30% lượng nước sông cả
năm, mực nước sông dâng cao, đồng thời cũng là lúc sông vận chuyển nhiều phù

+ Mất cân đối (DC)
+ Xu hướng ngày càng tăng (DC)
- Tỉ số giới tính khi sinh có sự khác nhau giữa các vùng : DC
+ Năm 1990: Cao nhất là ĐB SCL, đứng thứ 2 là ĐNB Cao hơn mức TB của
cả nước DC…
+ Năm 2009: Cao nhất là ĐB SH (DC)….
- Tỉ số giới tính khi sinh của các vùng có xu hướng tăng (trừ ĐB SCL). DC

www.nbkqna.edu.vn

0,75
0,5

0,5

16


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
b) Tỉ số giới tính khi sinh của nước ta có xu hướng tăng do nhiều nguyên nhân:
- Về văn hóa: Phong tục tập quán, tâm lí …
- Về kĩ thuật: Sự phát triển của KH – KT cho phép cung cấp các dịch vụ tư vấn
và nhiều PP kĩ thuật vừa rẻ tiền vừa sinh con theo ý muốn..
- Chính sách dân số: sự hạn chế sinh con kết hợp sự quá độ về dân số tại VN đặc
trưng bởi mức sinh thấp và giảm nhanh trong vòng 10 – 15 năm gần đây càng
làm cho sự lựa chọn giới tính diễn ra mạnh hơn
- Về kinh tế: Trong nền sx NN, thủ công, sự vượt trội về cơ bắp của con trai trở
thành một ưu điểm. Xu hướng chuyển đổi nền KT càng làm cho hành vi sinh sản
của nhiều cặp vợ chồng mang theo những toan tính có tính kinh tế…
- Về thống kê: không chính xác, và đầy đủ cũng làm mất cân đối giới tính một

* Sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa 2 vùng Trung du – miền núi
Bắc Bộ với Tây Nguyên

(1,5)

- TDMNBB:
+ Chủ yếu trồng cây CN có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…)
+ Các cây CN ngắn ngày: Đậu tương, lạc, thuốc lá
+ Cây dược liệu, cây ăn quả
+ Chăn nuôi trâu bò lấy thịt, sữa và lợn (TD)
- Tây Nguyên:
+ Chủ yếu trồng cây CN lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới: cà fê, cao su, hồ tiêu,
điều; ngoài ra trồng cây CN cận nhiệt chè .... nhưng quy mô nhỏ hơn TDMNBB
+ Cây hàng năm: dâu tằm, bông
+ Chăn nuôi bò thịt và bò sữa, quy mô cũng nhỏ hơn TDMNBB
5.

0,75

0,75

3
a) * Nhận xét:
- Mtb = khoảng hơn 136 người/km2
- Dân cư PB không đồng đều giữa 2 vùng lãnh thổ:
+ Miền Đông: Dân cư tập trung đông đúc, đặc biệt trên các ĐB châu thổ và ven
biển: đa số có mật độ từ 51 - 100 ng/km2 . Các TP lớn cũng TT ở đây.
+ Miền Tây: dân cư thưa thớt : Đại bộ phận lãnh thổ có mật độ < 1ng/km2.
Riêng dải lãnh thổ chạy dài từ phía Tây TP Tây An sang phía Tây đất nước ở
khu vực hoang mạc Tacla Macan có mật độ khá hơn: 1-50ng/km2

- Sự phát triển KT của LB Nga gắn với những biến động chính trị
- GĐ 1990 – 1998: tăng trưởng GDP của Nga liên tục âm do:
+ Liên xô tan rã, nga tách khỏi LBXV
+ Tình hình chính trị trong nước rối ren, khủng hoảng
+ Việc áp dụng các chính sách KT nóng vội ( Chủ yếu do đường lối phát triển
KT-XH không phù hợp, thiếu năng động, tiêu hao vốn nhiều, SX kém hiệu quả,
- GĐ: 2000 – 2010: Tốc độ TT cao do
+ Việc áp dụng chiến lược KT mới (XD nền KT thị trường, ổn định đồng rúp,
nâng cao đời sồng ND, Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á....)
+ Bổi cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi
+ Gần đây tốc độ TT có xu hướng giảm vì quy mô nền KT lớn, trình độ PT cao

0,25

0,25

0,5

0,25
0,25
0,25

0,25

HẾT

www.nbkqna.edu.vn

18


1990
1995
2000
2005
2010
Tổng
523,0
779,0
858,7
1234,5
1591,5
Xuất khẩu
287,6
443,1
479,2
640,1
823,2
Nhập khẩu
235,4
335,9
379,5
594,4
768,3
Cán cân TM
52,2
107,2
99,7
45,7
54,9
1. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu và vị trí xuất khẩu trong cơ cấu giá trị


(5 điểm)

Nội dung
Thiên nhiên đặc trưng miền nhiệt đới ẩm gió mùa

Điểm
3,0

* Nguyên nhân:
- Do vị trí địa lí:

0,5

+ Nằm trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu,
+ Giáp biển Đông, + Nằm trong khu vực hoạt động gió mùa
châu Á.
- Nguyên nhân khác: địa hình, hình dạng lãnh thổ…
* Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đối ẩm gió mùa: biểu hiện qua
các thành phần tự nhiên:
- Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (diễn giải)

0,5

- Địa hình: xâm thực và bồi tụ (diễn giải)

0,5
- Thủy văn: mạng lưới sông dày dặc, nhiều nước, giàu phù sa và 0,5
thủy chế theo mùa (diễn giải)
0,5

Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
+ Mùa mưa: rửa trôi các chất bazơ dễ tan

0,5

+ Mùa khô: tích tụ các oxit sắt và nhôm
+ Sự chênh lệch giữa mùa mưa và khô trong điều kiện nhiệt ẩm
dồi dào làm quá trình phong hóa diễn ra mạnh
2

1

(5 điểm)

So sánh khí hậu vùng Bắc Trung Bộ và vùng Nam Trung Bộ

3,0

* Giới hạn: vùng Bắc Trung Bộ, vùng Nam Trung Bộ

0,25

* Giống nhau:
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (điễn giải)

0,25

- Sự phân hóa:
+ Theo vĩ độ, càng vào phía nam nhiệt độ trung bình năm càng 0,5
tăng (dẫn chứng)


Chứng minh địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ảnh 2,0
hưởng đến khí hậu

*Khái quát về phạm vi và đặc điểm địa hình của miền Bắc và 0,5
Đông Bắc Bắc Bộ.
* Ảnh hưởng đến khí hậu

- Độ cao:

0,5

+ Đồi núi thấp nên tính nhiệt đới dược bảo toàn
+ Một số nơi địa hình cao nên khí hậu có sự phân hóa theo độ
cao (dẫn chứng).
- Hướng nghiêng: thấp dàn ra biển nên ảnh hưởng của biển sâu 0,25
sắc.
- Hướng sơn văn:
+ Các dãy núi cánh cung làm nhiệt độ hạ thấp (phân tích)
www.nbkqna.edu.vn

0,5
21


Tổng hợp một số đề thi đề xuất môn Địa Lý 11 của một số trường trên toàn quốc
+ Ảnh hưởng đến sự phân hóa lượng mưa (cánh cung Đông
Triều)
- Địa hình phân hóa đa dạng làm cho khí hậu thêm thất thường, 0,25
phức tạp giữa các địa phương trong miền.

0,5
\ Xét theo phân tầng độ cao (diễn giải)
0,25

2

Đặc điểm mạng lưới đô thị của Tây Nguyên

1,0

- Đặc điểm chung: Mạng lưới đô thị thưa thớt, phân bố phân 0,25
tán
- Quy mô: Phần lớn là các đô thị có quy mô nhỏ và trung bình 0,25
(d/c)
- Phân cấp đô thị (diễn giải)

0,25
- Chức năng: Phần lớn mang chức năng hành chính, chức năng
công nghiệp hạn chế, chỉ có các điểm công nghiệp, chưa có 0,25
trung tâm công nghiệp (d/c)
4
1
(4 điểm)

Chứng minh

3,5

a, Sự phân bố và phát triển công nghiệp không đều giữa các 0,25
vùng lãnh thổ

nghiệp và mức độ tập trung công nghiệp thấp hơn nhiều so với
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
+ Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng và giá trị sản xuất
công nghiệp của các tỉnh so với cả nước thấp (d/c)

0,5

+ Số lượng trung tâm công nghiệp ít, quy mô nhỏ (d/c)
+ Trong cơ cấu ngành công nghiệp, công nghiệp chế biến
chiếm ưu thế
* Các vùng công nghiệp kém phát triển
- Tây Nguyên: là vùng có nền công nghiệp kém phát triển nhất
+ Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng và giá trị sản xuất
công nghiệp của các tỉnh so với cả nước rất thấp (d/c)
+ Mới có một số điểm công nghiệp (d/c)

0,5

+ Cơ cấu ngành đơn giản (d/c)
- Trung du và miền núi Bắc Bộ: ngoài một số trung tâm công
nghiệp trong vùng chủ yếu là các điểm công nghiệp (d/c)
- Duyên hải miền Trung: mặc dù có mức độ tập trung công
nghiệp cao hơn 2 vùng trên song tỉ trọng công nghiệp so với cả 0,25
nước rất thấp
+ Quy mô các trung tâm, điểm công nghiệp nhỏ (d/c)

0,5

+ Hầu hết các tỉnh đều có giá trị sản xuất công nghiệp so với cả
nước ở mức dưới 1% (d/c)

xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm (đơn vị:%)
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột - đường, 2 trục tung
+ Cột kép (cột chồng) thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu

1,5

+ Đường thể hiện vị trí của xuất khẩu trong cơ cấu giá trị xuất nhập
- Yêu cầu vẽ:
+ Đẹp, đúng.

5
(3 điểm)

+ Đầy đủ các thành phần: tên, đơn vị, ghi số liệu lên biểu đồ,
chú thích (Nếu thiếu mỗi phần trừ 0,25đ)
2

Nhận xét:

1,0

- Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và tổng giá trị xuất - nhập đều 0,5
tăng và giá trị nhập khẩu tăng nhanh hơn giá trị xuất khẩu (d/c)
- Cơ cấu giá trị xuất - nhập: Xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao hơn 0,25
nhập khẩu, chênh lệch không lớn (d/c)
- Nhật bản là nước xuất siêu, cán cân thương mại luôn dương
0,25
(d/c)

www.nbkqna.edu.vn

Số dân (triệu người)
Tỉ lệ (%)
1990
12,9
19,5
1995
14,9
20,6
2003
20,7
25,8
2007
23,7
28,2
2010
26,2
30,2
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quá trình đô thị hóa của nước ta qua các năm.
2. Nhận xét và giải thích.
Câu 4 (4 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. So sánh 2 ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta: công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng và công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.
b. Giải thích sự phân bố của 2 ngành công nghiệp này.
Câu 5 (3 điểm)

Dựa vào hình bên:
Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu một số
nước Đông nam Á:
- Nhận xét và giải thích về cơ cấu kinh
tế các nước Đông Nam Á.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status