Giá trị các ngữ liệu vui trong sách giáo khoa tiếng việt tiểu học - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

GIÁ TRỊ CÁC NGỮ LIỆU VUI
TRONG SÁCH GIÁO KHOA
TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

HÀ NỘI - 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

GIÁ TRỊ CÁC NGỮ LIỆU VUI
TRONG SÁCH GIÁO KHOA
TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. LÊ THỊ LAN ANH

HÀ NỘI - 2015


1. Lí do chọn đề tài

1

2. Lịch sử vấn đề

2

3. Mục đích nghiên cứu

3

4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

4

6. Phƣơng pháp nghiên cứu

4

7. Cấu trúc khóa luận

4

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN


13

tiểu học.
1.2.3. Hứng thú của học sinh với các bài tập có sử dụng ngữ liệu vui

14

trong dạy học các phân môn Tiếng Việt
CHƢƠNG 2. GIÁ TRỊ CÁC NGỮ LIỆU VUI
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC
2.1. Thống kê ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt hiện hành

16
16


2.2. Giá trị của các ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học

18

2.2.1. Giá trị nhận thức

18

2.2.2. Giá trị thẩm mĩ

24

2.2.3. Giá trị giải trí

77

Tài liệu tham khảo

79

Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn đổi mới. Giáo dục và đào tạo đƣợc coi
là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân.
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc đến hoạt động quản trị của các
cơ sở giáo dục- đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và
bản thân ngƣời học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.” [15, tr.3]
Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân với
mục đích và nhiệm vụ to lớn là trang bị những cơ sở ban đầu cần thiết và quan
trọng của ngƣời công dân, ngƣời lao động tƣơng lai. Đó là những con ngƣời phát
triển mọi mặt có đủ tri thức, tay nghề, có năng lực tự chủ- sáng tạo.
"Giáo dục tiểu học phải đảm bảo chọ học sinh có hiểu biết đơn giản,
cần thiết về tự nhiên- xã hội và con ngƣời, có những kĩ năng cơ bản về nghe,
nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh, có
hiểu biết ban đầu về nghệ thuật. Phƣơng pháp giáo dục tiểu học phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm

chí lựa chọn văn bản. Tuy nhiên chƣa có tác giả nào đề cập đến các ngữ liệu
có nội dung hài hƣớc, vui nhộn, đi sâu nghiên cứu các giá trị của nó với học
sinh tiểu học.
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm ra giá trị của các ngữ liệu vui trong Sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Giá trị của các ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.

3


4.2. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian và kiến thức có hạn nên phạm vi nghiên cứu của đề tài này
chỉ dừng lại ở việc tìm ra giá trị của các ngữ liệu vui trong các bài sách giáo
khoa Tiếng Việt hiện hành từ lớp 1 đến lớp 5.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc tìm hiểu giá trị các
ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.
5.2. Tìm hiểu giá trị của các ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học.
5.3. Bổ sung, hệ thống hóa ngữ liệu vui theo các phân môn Tiếng Việt.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp phân tích.
- Phƣơng pháp thống kê.
- Phƣơng pháp hệ thống.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, phần Nội dung khóa luận gồm 3
chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc tìm hiểu giá trị các

chức hoạt động tri giác cho học sinh một cách có mục đích, có kế hoạch. Để
làm đƣợc điều này, giáo viên cần tạo điều kiện cho từng học sinh, từng nhóm
học sinh tiếp xúc trực tiếp với ngữ liệu, cùng nhau phân tích ngữ liệu, qua đó

5


tổ chức, điều khiển hoạt động tri giác của học sinh từ đó giúp các em tiếp
nhận kiến thức mới thông qua ngữ liệu một cách dễ dàng, hiệu quả.
1.1.1.2. Tư duy của học sinh tiểu học
- Tƣ duy là quá trình nhận thức, phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật và hiện
tƣợng trong hiện thực khách quan mà trƣớc đó ta chƣa biết.
- Đặc điểm nổi bật nhất trong tƣ duy của học sinh tiểu học đó là chuyển
dần từ tính trực quan, cụ thể sang tính trìu tƣợng, khái quát: tính trực quan, cụ
thể giảm dần còn tính trìu tƣợng, khái quát tăng dần theo khối lớp. Điều này
đƣợc thể hiện trên tất cả các mặt của tƣ duy: tiến hành các thao tác tƣ duy,
lĩnh hội khái niệm, phán đoán và suy luận. Ngƣời giáo viên cần phải quan tâm
đến việc hình thành các yếu tố tƣ duy lí luận cho học sinh tiểu học.
1.1.1.3. Tưởng tượng của học sinh tiểu học
- Tƣởng tƣợng là một quá trình nhận thức phản ánh những cái chƣa
từng có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới
trên cơ sở những biểu tƣợng đã có.
- Tƣởng tƣợng của học sinh tiểu học đƣợc phát triển, phong phú hơn
nhiều so với trẻ trƣớc tuổi học và có sự quyện chặt giữa tƣởng tƣợng phóng
khoáng với hiện thực. Tƣởng tƣợng tái tạo đƣợc hoàn thiện, chúng đƣợc phát
triển đặc biệt trong hoạt động học tập theo hai khuynh hƣớng:
+ Tiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn, đầy đủ, rõ ràng hiện thực khách
quan trên cơ sở những tri thức tƣơng ứng.
+ Tiến dần đến phản ánh một cách sáng tạo, khái quát trên cơ sở của ngôn từ

cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
- Chú ý của học sinh tiểu học chƣa bền vững, nhất là các lớp đầu (1, 2, 3),
chú ý không chủ định đƣợc phát triển mạnh và chiếm ƣu thế. Chú ý phụ thuộc
vào nhịp độ học tập, khối lƣợng chú ý hạn hẹp, sự phân phối chú ý của trẻ

7


diễn ra một cách khó khăn. Sức chú ý tốt nhất (tập trung) của học sinh tiểu học
chỉ kéo dài trong một thời gian nhất định. Đối với học sinh lớp 1, 2, 3 là 20- 25
phút, học sinh lớp 4, 5 là 30-35 phút. Khả năng phát triển chú ý chủ định và
chú ý sau chủ định ở học sinh tiểu học trong quá trình học tập rất cao. Điều này
phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức các hoạt động học cho các em của ngƣời
giáo viên, đặc biệt là việc hình thành và phát triển các động cơ học tập mang
tính chất xã hội cao, mang tính ý thức trách nhiệm đối với kết quả học tập cũng
nhƣ mang tính nhận thức ở các em sao cho trẻ tập trung hoạt động, học tập
không chỉ vì cái các em thích mà còn vì cả những cái các em không thích.
1.1.2. Một số khái niệm liên quan
1.1.2.1. Khái niệm ngữ liệu
Theo từ điển Tiếng Việt: ngữ liệu là tƣ liệu ngôn ngữ đƣợc dùng làm
căn cứ để nghiên cứu ngôn ngữ.
Nhƣ vậy, có thể hiểu ngữ liệu đƣợc hiểu là một tập hợp văn bản viết
hoặc lời nói đã đƣợc văn bản hóa (hay phiên âm) dùng làm cơ sở cho việc
phân tích và miêu tả ngôn ngữ học.
1.1.2.2. Khái niệm ngữ liệu vui
Theo từ điển Tiếng Việt: vui là trạng thái thấy thích thú của ngƣời đang
gặp việc hợp nguyện vọng hoặc đang có điều làm cho hài lòng.
Ngữ liệu vui là tƣ liệu ngôn ngữ sử dụng các yếu tố hài hƣớc nhằm
mang lại trạng thái thích thú cho ngƣời đọc.
1.1.2.3. Khái niệm thẩm mĩ

mĩ tích cực, qua đó biểu hiện niềm vui, sự thích thú.
1.1.3. Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học
- Văn bản phải phù hợp với chủ điểm học tập : các văn bản phải đƣợc
tuyển chọn phù hợp với hệ thống c hủ điểm của sách và chủ điểm của tuần mà
chúng đƣợc bố trí.

9


- Văn bản phải đáp ƣ́ng đƣợc yêu cầu về tí nh tƣ tƣởng , tính nghệ thuật
và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.
- Văn bản phải đáp ƣ́ng đƣợc yêu cầu về tí nh tí ch hợp bao gồm tí ch hợp
dọc và tích hợp ngang . Trên tuyến tí ch hợp ngang , các văn bản tập đọc ngoài
mục đích rèn luyện kĩ năng đọ c và trang bị kiến thƣ́c về chủ điểm còn phải
đáp ƣ́ng yêu cầu làm vật liệu mẫ u để mở rộng vốn tƣ̀ , rèn luyện kĩ năng viết
chính tả hoặc tập làm văn . Trên tuyến tí ch hợp dọc, các văn bản đƣợc chọn là
sƣ̣ kế thƣ̀a kiến thƣ́c , kĩ năng đã học trƣớc đó và là sự chuẩn bị cho kiến thức ,
kĩ năng xuất hiện tiếp theo.
- Ngoài ra , khi chọn văn bản đƣa vào sách giáo khoa , còn cần chú ý
đảm bảo tỉ lệ hợp lí giƣ̃a văn học dân gian với văn học hiện đại , văn học Việt
Nam với văn học nƣớc ngoài , giƣ̃a các mảng văn học viết về nh ững thời kì
phát triển khác nhau, nhƣ̃ng vùng miền khác nhau của đất nƣớc,….
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc tìm hiểu giá trị các ngữ liệu vui trong sách
giáo khoa Tiếng Việt tiểu học
Để nắm đƣợc thực trạng sử dụng các ngữ liệu trong sách giáo khoa
Tiếng Việt tiểu học, chúng tôi đã tiến hành điều tra tại trƣờng tiểu học Ngô
Quyền- thành phố Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc theo các nội dung sau:
1.2.1. Nhận thức của giáo viên về ngữ liệu vui và việc khai thác và sử dụng
ngữ liệu vui trong dạy học các phân môn Tiếng Việt
Trƣớc tiên, chúng tôi điều tra sự hiểu biết của giáo viên về ngữ liệu vui.


Biểu đồ 1: Mức độ nhận thức của giáo viên về ngữ liệu vui
Qua biểu đồ ta thấy giáo viên cũng có hiểu biết nhất định về ngữ liệu
vui. Trong số các giáo viên điều tra có tới 70% giáo viên hiểu chính xác về
ngữ liệu vui, tuy nhiên vẫn còn 30% giáo viên lúng túng hoặc chƣa hiểu đầy
đủ thế nào là ngữ liệu vui. Đây là một hạn chế không chỉ xảy ra ở một trƣờng
tiểu học mà còn diễn ra ở nhiều trƣờng tiểu học khác. Muốn vận dụng ngữ
liệu vui vào dạy học thì ngoài việc hiểu thế nào là ngữ liệu vui, giáo viên cần
nắm rõ đặc điểm của chúng, từ đó lựa chọn, vận dụng vào trong dạy học.
Để nắm rõ mức độ hiểu biết về ƣu điểm và hạn chế của ngữ liệu vui,
chúng tôi đã điều tra theo câu hỏi 2 (phụ lục 1). Kết quả điều tra đƣợc tổng
kết ở bảng sau:

11


Bảng: Bảng thống kê kết quả lựa chọn của giáo viên về ưu điểm của việc sử
dụng ngữ liệu vui
Kết quả lựa chọn

Nội dung

STT

Số GV

Tỉ lệ (%)

1


10

32,3

4
5

Nhìn vào kết quả điều tra, chúng ta có thể thấy rõ hiều hết các giáo viên
đều đồng ý ngữ liệu vui có ƣu điểm là tạo ra hứng thú học tập cho học sinh và
mang lại không khí vui vẻ trong giờ học (87% đến 100%), đây là những ƣu
điểm nổi trội của ngữ liệu vui so với các ngữ liệu khác. Tuy nhiên, vẫn còn
một số ít giáo viên không nắm rõ vấn đề này: có 64,5% giáo viên đồng ý rằng
ngữ liệu vui tích hợp đƣợc nhiều kiến thức khoa học, xã hội và các nội dung
giáo dục khác; 48,4% giáo viên cho rằng nó cũng góp phần đánh giá đƣợc khả
năng phân tích, óc phê phán của học sinh và 10% giáo viên chắc chắn rằng
chúng giúp học sinh phát triển tƣ duy trừu tƣợng. Từ những ƣu điểm của việc
sử dụng ngữ liệu vui, chúng tôi đã điều tra để thấy đƣợc tầm quan trọng của
việc sử dụng nó đối với giáo viên theo câu hỏi 3 (phụ lục 1) và thu đƣợc kết
quả nhƣ sau:

12


50%
45%
45%
40%
35%
35%
30%

Sách tham khảo khác

Tự biên soạn

Tỉ lệ %

100

25

2

13


Theo kết quả trên, chúng tôi nhận thấy: 100% giáo viên sử dụng các
ngữ liệu vui trong sách giáo khoa và rất ít giáo viên dành thời gian tự biên các
bài tập có sử dụng ngữ liệu vui để đƣa vào bài dạy.
1.2.3. Hứng thú của học sinh với các bài tập có sử dụng ngữ liệu vui trong
dạy học các phân môn Tiếng Việt
Vậy với học sinh, các em hiểu nhƣ thế nào về ngữ liệu vui và sự yêu
thích đối với các bài tập này ra sao? Để biết đƣợc điều này chúng tôi điều tra
sự hiểu biết của học sinh về ngữ liệu vui. Để có đƣợc kết quả chính xác,
khách quan chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra kết hợp với trao đổi, trò
chuyện với các em.
Nội dung phiếu điều tra: Câu 1 (phụ lục 2)
Kết quả phiếu điều tra đƣợc chúng tôi tổng kết bằng biểu đồ dƣới đây

60%
50%

dụng ngữ liệu vui, hài hƣớc. Các em cũng tin tƣởng rằng các bài tập này sẽ
giúp chính các em học tập đƣợc thoải mái, dễ tiếp thu kiến thức hơn và mong
muốn các thầy (cô) sẽ tăng cƣờng sử dụng nó nhiều hơn trong các giờ dạy
không những chỉ với bộ môn Tiếng Việt mà còn với tất cả các bộ môn khác
trong nhà trƣờng.

15


CHƢƠNG 2
GIÁ TRỊ CỦA CÁC NGỮ LIỆU VUI
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC
2.1. Thống kê ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt hiện hành
Để nắm rõ đƣợc số lƣợng ngữ liệu vui đƣợc sử dụng trong Sách giáo
khoa Tiếng Việt tiểu học, chúng tôi đã sử dụng phƣơng pháp thống kê (phụ
lục 3) và thu đƣợc kết quả nhƣ bảng dƣới đây:

Phân môn
Lớp

Tập đọc

Chính tả

Luyện từ Tập
và câu

làm

văn


5

6

15

21

34

24

Tổng số

19

14
14
5

5

23

82

Nhƣ vậy có tất cả 82 ngữ liệu vui đƣợc sử dụng trong chƣơng trình
Tiếng Việt tiểu học. Số lƣợng các ngữ liệu vui đƣợc sử dụng trong từng khối
lớp đƣợc tổng kết bằng biểu đồ sau:


Luyện từ và câu

Chính tả

Tập làm văn

Tập đọc

Biểu đồ 5: So sánh số lượng các ngữ liệu vui được sử dụng trong các phân môn
Ở lớp 2, ngữ liệu vui đƣợc sử dụng nhiều trong phân môn Tập đọc. Hầu
hết các tiết tập đọc ở tuần thứ 2 đều có một truyện vui. Những câu chuyện này
17


nhằm khai thác ở các em các kĩ năng đọc (đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc
hiểu, đọc diễn cảm, nghe và nói); trau dồi vốn tiếng Việt; phát triển một số
thao tác tƣ duy cơ bản (phân tích, tổng hợp, phán đoán, so sánh, lựa chọn, …);
mở rộng hiểu biết của học sinh về cuộc sống … Lên lớp 3, ngữ liệu vui đƣợc
dạy nhiều trong phân môn Tập làm văn nhằm rèn luyện cho các em kĩ năng
nghe- kể, có khá nhiều truyện đƣợc lấy đề tài từ cuộc sống hàng ngày. Ở lớp
4, sách giáo khoa đã tuyển chọn đƣợc 10 ngữ liệu vui trong đó có 8 ngữ liệu
đƣợc sử dụng trong bài chính tả âm vần. Lên lớp 5, hầu hết các ngữ liệu vui
đƣợc sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu, chủ yếu bố trí trong các bài
tập ôn tập về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu ngoặc kép, dấu gạch
ngang,... nhằm giúp các em hệ thống hóa kiến thức đã học cũng nhƣ nâng cao
kĩ năng sử dụng chúng trong giao tiếp hàng ngày.
2.2. Giá trị của các ngữ liệu vui trong sách giáo khoa Tiếng Việt tiểu học
2.2.1. Giá trị nhận thức
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con ngƣời, là

Ví dụ 1: (TV lớp 5- tập 1 trang 51)
Đọc mẩu chuyện dưới đây và cho biết vì sao Nam tưởng ba mình chuyển sang
làm việc tại ngân hàng.
Tiền tiêu
Nam: - Cậu biết không, ba mình mới chuyển sang ngân hàng làm việc đấy!
Bắc: - Sao cậu bảo ba cậu là bộ đội?
Nam: - Đúng rồi, thƣ trƣớc ba mình báo tin: “Ba đang ở hải đảo.”
Nhƣng thƣ này ba mình nói là ba mình đang giữ tiền tiêu cho Tổ quốc.
Bắc: !!!
Ở ví dụ trên, tiếng cƣời trong câu chuyện đƣợc bật ra bởi sự hiểu lầm
của bạn nhỏ với bức thƣ mà ngƣời cha gửi khi mà bạn Nam tƣởng nhầm ba
mình đã chuyển sang làm việc tại ngân hàng do 2 nghĩa của từ đồng âm “tiền tiêu”.
- Nghĩa 1 : Nơi canh gác ở phía trƣớc khu vực trú quân, hƣớng về phía đối diện.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status