Ngày
soạn:
25/10/2011
Tự chọn 9
BÀI TẬP HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Hiểu được các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp của một tập hợp.
Nhớ các công thức tính số các hoán vị, số các chỉnh hợp, số các tổ hợp.
2. Về kĩ năng:
- Phân biệt được các tình huống sử dụng hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp.
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để giải các bài toán
đếm.
- Biết sử dụng các công thức tính số các hoán vị, số các chỉnh hợp, số các tổ hợp để giải
toán.
3. Về tư duy, thái độ: Chuẩn bị tốt bài ở nhà. Tham gia tốt các hoạt động ở lớp. Biết
tương tự hoá, biết quy lạ về quen.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh: Kiến thức hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, đồ dung học tập.
C. Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, luyện tập.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giải bài tập.
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
HĐ1: Tóm tắt lý thuyết trọng
Hs nghe, trả lời
I. Tóm tắt lý thuyết
tâm
3. Tổ hợp:
C nk =
n!
k! (n − k )!
II. Bài tập:
Bài 1: Một tổ bộ môn có 10 giáo
viên nam, 15 nữ. Có bao nhiêu
cách thành lập một hội đồng
gồm 6 uỷ viên của tổ bộ môn sao
cho số uỷ viên nam ít hơn nữ
Bài 2. Có bao nhiêu biển số xe
+ Gv nêu cách khác:
Số cách chọn áo trắng và cà vạt
vàng là: 3.2 = 6
Vậy : 35 – 6 = 29 cách
+ Gv gợi ý: Một tập con có 2
phần tử của A, ứng với duy nhất
2
1 cặp (x;y) và x ≥ y nên: C n + n
n(n + 1)
=
cách
2
+ Bài 6:
a. 5! – 4! = 96 cách
2
Cn + n =
cách.
2
Bài 6:
a. có 4.4.3.2.1 = 96 cách
b. có 3! = 6 cách
c. 5! – 2! = 118 cách
Bài 7:
a. có 4.4.3.2 = 96 cách
b. có 3.3.3.2 = 54 cách
c. có 96 – 54 cách
d. 4! – 3! = 18 cách
gồm 6 kí tự trong đó 3 kí tự đầu
là 3 chữ cái(26 chữ) ba kí tự tiếp
theo là chữ số. Biết rằng mỗi
chữ cái và mỗi chữ số đều xuât
hiện ko quá 1 lần.
Bài 3. Một ng có 7 áo (3 áo
trắng) và 5 cà vạt(2 màu vàng).
Hỏi có bao nhiêu cách chọn bộ
áo – cà vạt nếu:
a. Chọn áo tuỳ ý và cà vạt tuỳ ý.
b. Đã chọn áo trắng thì ko được
chọn cà vạt vàng.
Bài 4. Với các chữ số 0,1,2,3,4,5
có thể lập được bao nhiêu:
a. Số lẻ gồm 4 chữ số khác nhau.
b. Số chẵn gồm 4 chữ số khác