MỞ ĐẦU
Trong chương trình giảng dạy môn Hóa học ở phổ thông, hoá học các nguyên tố
phi kim là một phần rất quan trọng vì đó là những kiến thức liên quan đến nhiều nội
dung khác của môn học. Đó là nội dung chiếm nhiều trong đề thi đại học và đề thi
chọn học sinh giỏi quốc gia và quốc tế. Vì vậy việc nghiên cứu lý thuyết kết hợp với
xây dựng các câu hỏi và bài tập về hoá học các nguyên tố phi kim là hết sức cần thiết.
Trên cơ sở đó chúng tôi sưu tầm và biên soạn chuyên đề “ Câu hỏi và bài tập về
hoá học các nguyên tố phi kim”. Hi vọng rằng sẽ một phần nào đó giúp cho các
bạn học sinh tham gia kì thi chọn học sinh giỏi Hoá học thêm tài liệu ôn tập, giúp
các bạn có được sự chuẩn bị tốt hơn.
1
NỘI DUNG
A. HALOGEN
I. Câu hỏi lí thuyết
Câu 1: Hãy giải thích tại sao năng lượng liên kết X-X giữa các nguyên tử halogen
trong phân tử đơn chất lại tăng từ F2 đến Cl2 và giảm từ Cl2 đến I2?
Câu 2: a/ Hãy giải thích tại sao trong dãy HX đi từ HF đến HI thì nhiệt độ sôi và
nhiệt độ nóng chảy lại giảm từ HF xuống HCl và tăng từ HCl đến HI?
b/ Tại sao HF là axit yếu, trong khi các axit halogen hiđric khác (HCl, HBr, HI) lại là
axit mạnh?
c/ Tại sao HF là 1 monoaxit nhưng khi tác dụng với dung dịch kiềm NaOH, KOH lại
có thể tạo ta muối axit? Các axit HX khác có khả năng đó hay không?
Câu 3: Các anion X- có tính khử (trong HX, trong muối tương ứng) biến đổi như thế
nào? Các HX được điều chế như thế nào? Tại sao có thể dùng phương pháp sunfat để
điều chế HF; HCl nhưng không dùng phương pháp này điều chế HBr và HI. Muốn
điều chế HBr và HI người ta làm như thế nào?
Câu 4: Giải thích tại sao AlCl3; BiCl3 đều dễ bay hơi ở nhiệt độ cao?
Câu 5: Br2 lỏng hay hơi Br2 đều độc. Làm thế nào để lạo bỏ Br 2 lỏng không may bị đổ
9. Br2 + Na2CO3 đun nóng→
28. HF + SiO2 →
10. Cl2 + Fe →
29. HBr + H2SO4 đặc → SO2 +..
11. Br2 +Fe →
30. HI + H2SO4 đặc → H2S+….
12.I2 +Fe →
31. NaClO3 + SO2 + H2SO4 → ClO2+ NaSHO4.
13. Cl2 + Br2 +H2O →
32. Cl2 + HgO → HgCl2. HgO + Cl2O
14. Cl2 + I2 +H2O →
33. ClO2 + NaOH→ NaClO2+ NaClO3+ H2O
2
(Cl2 +I- + OH- → IO4-+...)
34. CO + I2O5 → I2 + CO2.
15. Cl2 + NaOH loãng , to
35. KClO3 →
thường→
36. 3MnO2 + KClO3 + KOH → K2MnO4 +…
o
o
16. Cl2 + NaOH t = 70-100 C → 37. Cl2 + P →
17. I2 + NaOH →
38. INO3 → I2 + I(NO3)3
18. Br2 + Na2CO3 đun nóng→
39.BrF3 + H2O → HBrO3 + ..
19. F2 + NaOH(2%)→
kiến của em về nhận định trên trong các trường hợp sau:
+ Dung dịch có pH=0
+ Phản ứng thực hiện trong dung dịch CH3COOH 1,00M.
Từ kết quả tính toán cho thấy có thể điều chế được Cl2 từ KMnO4 hoặc K2Cr2O7 hay
không và cần thực hiện phản ứng trong điều kiện nào. Giả thiết ràng các phản ứng đều thực
hiện ở 250C và 1atm, nồng độ của các chất đều bằng nhau 1,0M; nồng độ bão hòa của Br2 là
0,2 M.
Câu 3: Khi cho clo tác dụng với nước thu được dung dịch A. Để xác định nồng độ
mol của các chất có trong dung dịch A người ta làm các thí nghiệm sau:
- Lấy 100 ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch KI dư (có pha thêm 30ml dung
dịch HCl 0,1M) tiếp tục cho CHCl 3 và và lắc đều, để lắng thấy dung dịch sau phản ứng
phân làm 2 lớp: + Lớp trên là lớp dung dịch trong nước (A1)
+ Lớp dưới là lớp dung dịch trong CHCl3 (A2)
3
- Để trung hòa hết dung dịch A 1 cần 17ml dung dịch NaOH 0,1M; Còn để làm mất
màu dung dịch A2 cần 32ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. Giải thích thí nghiệm nói trên và
tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A ban đầu?
Câu 4: Từ 1lit H2 tác dụng với 0,672 lit Cl2 (đktc) rối hòa tan sản phẩm vào 19,27 gam
nước được dung dịch A, lấy 5 gam dung dịch A cho tác dụng với AgNO 3 dư thì thu
được 0,7175 gam kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2?
Câu 5: Có 22,4 lit gồm H2, Cl2, O2 gây tia lửa điện cho phản ứng xảy ra sau đó làm
nguội hỗn hợp sản phẩm được một chất lỏng và một chất khí. Để trung hòa chất lỏng
cần 1,6 gam NaOH. Cho chất khí qua CuO dư đun nóng sau thí nghiệm thấy khối
lượng chất rắn giảm 0,6 gam. Tính % V mỗi khí trong hỗn hợp đầu?
Câu 6: Khí A có tỉ khối so với không khí bằng 3. A tác dụng với nước lạnh chỉ tạo ra
1 axit B. Axit B có khả năng tạo thành 2 axit C và D. Nếu nhiệt phân khí A rồi lấy sản
phẩm cho tác dụng với dung dịch kiềm thì tùy theo điều kiện mà có thể thu được muối
4
B. OXI – LƯU HUỲNH
I. Câu hỏi lí thuyết
Câu 1. Cho biết đặc điểm cấu tạo của O 2 từ đó nêu các tính chất lí hóa học đặc trưng
của oxi? Nêu phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
Câu 2. Cho biết cấu tạo của ozon từ đó cho nêu tính chất lí hóa học, phương pháp điều
chế ozon và so sánh ozon với oxi?
Câu 3. Nêu các tính chất của H2O2 và phương pháp điều chế nó?
Câu 4. Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, phương pháp điều chế các chất sau: S,
H2S, H2Sn, Na2S2, (NH4)2S2, SO2, H2SO4, Na2S2O3, H2SO5, H2S2O8, K2S2O8?
Câu 5. Cho biết đặc điểm cấu tạo của của lưu huỳnh halogenua? Nêu một số ứng dụng
quan trong của S2Cl2, SCl2 phương pháp điều chế chúng.
Câu 6.
a/ Viết công thức cấu tạo và CT electron của các chất: SO 2, SO3, S2O82-. trong
phân tử không có electron độc thân.
b/ Nêu tính chất hóa học của H 2S2O8, (NH4)2S2O8, K2S2O8. Viết PTHH điều chế
các chất đó trong công nghiệp.
II. Viết phương trình phản ứng, hoàn thành sơ đồ phản ứng, giải thích hiện
tượng
Câu 1: Hoàn thành các PTPƯ sau (nếu có)
1. O3 + I- + H2O →
2. O3 + Ag →
3. O3 + PbS →
4. O3 + KOH →
5. H2O2 + PbS→
6. H2O2 → O2+
7. [Fe(CN)6]4- + H2O2 + 2H+ →
A1
A0
B
+T
B1
+Z
A
+U
5. X + D+ E→ U + V
6. Y + D +E → U +V
7. X + E → U +V
A2
C
+Y1
A0
B2
Biết A0 là hợp chất của 1 kim loại và 1 phi kim.
A, A1, A2, C là hợp chất của S
B, B1, B2, C là hợp chất của Cu hoặc của Cu kim loại.
6
Câu 5: Cho 0,500g chất A + 15ml H2O thì phản ứng xảy ra mãnh liệt thu được dung
dịch B. Đem phân tích ddB thì thấy:
+ Khi cho dd B + đ Ba(NO3)2 dư thu được 1,24 g kết tủa.
+ Trung hóa dung dịch B cần 12,3ml dd KOH 0,867M.
a.Hỏi A là chất gì?
b. Xác định C% của dung dịch B?
Câu 6: Lấy 0,18 g 1 đơn chất tác dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 đặc, đun nóng.
Cho sản phẩm khí phản ứng với dd Ca(OH) 2 dư thu được 5,1 gam kết tủa. Xác đinh
đơn chất.
Câu 7: Dung dịch A chứa (Na2SO3 và Na2S2O3), tiến hành các thí nghiệm sau:
TN 1: 100 ml dung dịch A + khí Cl 2(dư) rồi cho tiếp dung dịch BaCl dư và thu
được 0,647 g kết tủa.
TN 2: 100ml dung dịch A + vài giọt hồ tinh bột. Muốn làm cho màu xanh bắt
đầu xuất hiện ở dung dịch này phải thêm vào đó 29mk dung dịch I 2 0,05M (pha trong
KI).
a. Tính CM của mỗi muối trong dung dịch ban đầu.
b. Nếu thí nghiệm 1 sục khí HCl dư thay cho khí clo và làm hệt như vậy thi thu được
kết tủa gì và bao nhiêu gam?
Câu 8: Mộ khoáng vật chứa 13,77%Na, 7,18% Mg, 57,48 %O, 2,39% H, còn lai là
nguyên tố X.
1. Xác định công thức của khoáng vật đó.
2. Khoáng vật đó có tan trong nước không?
Câu 9: Hòa tan 7,18 g Fe cục (có chứa Fe 2O3) và 1 lượng rất dư dd H2SO4 loãng rồi
thêm nước cất đến thể tích đúng 500ml. Lấy 25 ml dung dịch đó rồi thêm dần 12,5 ml
dung dịch KMnO4 0,096M thì thấy màu tím hồng trong dd.
a/ Xác định khối lượng Fe tinh khiết chứa trong cục sát ban đầu.
b/ Nếu lấy cùng 1 lượng sắt cục, có cùng lượng Fe tinh khiết như trên nhưng
4. N2O5 + HClO4 →.
5. HNO3 + P2O5→
6. NO2 +O3 →
7. NO2 + H2O l →
8. NO2 + H2O →.
9. NO2 + NaOH
O2N NO2
2NO2
N 2O 4
NO+ + NO3
O= N O NO2
O2N NO2
10. P+ NO2→
11. C + NO2 →
12. N2O3 + NaOH
13. HNO3 + As2O3→
14. (C6H10O5)n + HNO3 →
15. NO →
16. NO + X2 →
17. NO + HNO3 đ → NO2
18. KNO2 + KI + H2SO4 →
19. N2O →
20. N2O + P →.
21. NO+ FeSO4
22. NO2 + FeSO4+ H2SO4 →
23. NO2 + H2O2→
24. NO2 + O3 →
25. SO2 + HI → H2S +...
26. Zn + HN3→
53. NaNO2 + H (Na(Hg)→
54. Na2N2O2+ AgNO3→
55. Ag2N2O2+ HCl→
56. NH2OH+ HNO2 →
57. HNO2 →
55. P4O6 + H2O n → PH3 + H3PO4.
56. P4O6 + H2O l → H3PO3
57. P4O6 + HCl k → H3PO3 + PCl3
58. P + O2 →
59. P + AgNO3 +H2O→ H3PO4 + HNO3 + Ag
60. P + CuSO4 +H2O→
Câu 2: Để loại trừ các ion NO3- trong (các ion NO3- có mặt trong nước xuất phát từ
phân bón) có thể khử nó thành NO2- bằng cách cho đi qua lưới có chứa bột Cd.
1. Viết nửa phản ứng của hai cặp NO 3-/HNO3 và HNO2/NO trong môi trường axit.
Chứng minh rằng HNO2 phân hủy trong môi trường pH =0 đến 6.
2. Ở pH=7, nồng độ NO 3- là 10-2M. Viết phương trình phản ứng giữa Cd và NO 3-. Hỏi
NO3- có thể bị khử hoàn toàn ở 25oC trong điều kiện này không? Tính nồng độ NO3còn lại trong nước khi cân bằng.
3. Tính thế khử chuẩn của cặp NO3-/NO2- ở pH=14 và 25oC
Câu 3: a/ So sánh dạng hình học của các ion NO2- và NO2+
b/ 1200 và 1080 là số đo của góc liên kết quan sát được trong hợp chất trimetylamin và
tríilyl amin (H3Si)3N. Hãy gán trị số đo góc liên kết cho mỗi hợp chất và giải thích sự
khác biệt này?
Câu 4: CaCN2 là một loại phân bón, được điều chế một cách dễ dàng từ những chất rẻ
tiền và phổ biến như CaCO3. Nhiệt phân CaCO3 để tạo ra một chất rắn màu trắng XA
và một chất khí không màu XB không duy trì sự cháy. Cho XA phản ứng với cacbon thì
thu được chất rắn màu xám XC và cho một chất khí XD. XC và XD là những chất dễ bị
oxi hóa. Sau cùng thực hiện phản ứng của XC với nitơ sẽ tạo được CaCN2
1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3
kiện tiêu chuẩn. Khí B kết hợp với khí A tạo nên khí C có màu nâu đỏ, khi được làm
lạnh xuống nhiệt độ thấp màu đỏ giảm dần đén không màu. Xác định thành phần phần
trăm về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp?
Câu 2: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m 2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi
các kim loại tan hết có 8,96 lit (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N 2O, N bay ra (ở đktc)
và dung dịch A.Thên một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí
Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lit hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ
khối của Z đối với H bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa
lớn nất thu được 62,2 gam kết tủa.
Tính m1, m2. Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
Câu 3.
Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít
dung dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu
khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N 2 ở 00C và 0,23atm thì nhiệt độ trong
bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm
3,720g.
Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối
lượng dung dịch tăng thêm 5,718g.
Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong
Câu 4. Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó. Người ta lấy
ra 3 phần, mỗi phần có 59,08 gam A. Phần thứ nhất hoà tan vào dung dịch HCl thu
được 4,48 lít khí hiđro; phần thứ hai hoà tan vào dung dịch của hỗn hợp NaNO3 và
H2SO4 thu được 4,48 lít khí NO; phần thứ ba đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí
hiđro dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước
cường toan thì có 17,92 lít khí NO thoát ra. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Hãy tính khối lượng nguyên tử, cho biết tên của kim loại M và công thức oxit trong
hỗn hợp A.
Câu 5:
Cho 0,1mol mỗi axit H3PO2 và H3PO3 tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu
14
3s23p2
1,34
Ge
32
4s2p2
1,39
Sn
50
5s25p2
1,58
Pb
82
6s26p2
1,75
0,45
0,41
0,44
0,67
0,84
5
C
414,2
347,3
485,3
330,5
26,1
238,4
343,0
Si
292,2
288,7
502,0
359,8
288,7
213,4
368,2
Ge
309,6
297,0
355,6
284,5
209,5
Pb
297,0
284,5
343,0
272,0
272,0
Câu3: Tại sao liên kết giữa Si- X bền hơn liên kết giữa C- X nhưng lên kết của Si- X
lại dễ đứt trong phản ứng hóa học?
23. Si + H2O (8000C)
24. Si + HF + HNO3 → H2SiF6+...
25. Si + HF
26. Si + KOH + H2O→
27. SiO2+ Mg→
28. SiCl4 + Zn →
29. SiO2 + C + Cl2 →
30. SiC + KOH +O2→
Câu 2: Tìm 2 muối của cùng 1 axit mà có khả năng đổi màu giấy qùy tím khác nhau?
Câu 3: Có ba muối A, B, C cho tác dụng với cùng 1 axit thu được cùng 1 loại khí như
nhau. Nếu lượng axit lấy phản ứng bằng nhau thì tỉ lệ số mol khí tạo ra là 1:2:4. Xác
định ba muối đó.
Câu 4: Lấy muối Ba(NO3)2 nung nóng mạnh, làm nguội sản phẩm nung nóng đó trong
dòng khí O2. Sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch H 2SO4 dư. Dung dịch thu
được có thể làm mất màu dung dịch KMnO4. Viết PTHH?
Câu 5: Hai nhà hóa học trẻ nghiên cứu phản ứng của dung dịch K2S và K2Cr2O7.
Một người kết luận trong phản ứng có tạo kết tủa, kết tủa không tan trong dung dịch
H2SO4 loãng nhưng tan trong dung dịch HNO3 đặc nóng.
Người thứ 2 kết luận phản ứng có tạo kết tủa, kết tủa tan một phần trong dung dịch
H2SO4 loãng. Giải thích kết quả trên.
III. Bài tập định lượng
Câu 1: Một hỗn hợp khí gồm CH4, H2, CO. Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Lấy 1000 ml hỗn hợp khí trên (đktc) cho vào bình kín đựng I 2O5 và đốt nóng
bình. Sản phẩm bay hơi của phản ứng được gom lại trong 1lít clorofom CHCl 3 thì thu
được dung dịch có màu. Muốn làm dung dịch mất màu cần 17,87 ml dd Na 2S2O3
0,1M.
TN 2: 50ml hỗn hợp (đktc) + 50ml O 2 (đktc) và cho vào bình thủy tinh kin bật tia lửa
điện và để nguội thể tích khí còn lại 25 ml (đktc).
Xác định % thể tích của các khí trong hỗn hợp.
Câu 2: Một hỗn hợp gồm bột kim loại hóa trị 2 và một oxit của nguyên tố chưa biết.
Câu 2: Cân bằng cac phương trình phản ứng sau theo phương pháp ion-electron chỉ rõ
chất oxi hóa, chất khử, các cặp oxi hóa khử liên quan:
1.
IO3- + I- → I32.
Sn2+ + BrO3- +Cl- → Br- + SnCl62-.
3.
K2Cr2O7 + (NH4)2S → CrO2-+S + NH3 + H2O
4.
Cu2S + HNO3 →.. + NO2 + SO42-+....
(Cr2O72-+ S2- + H2O → CrO42- + HS-)
Câu 3: Viết Các phương trình chứng minh phát biểu sau:
a/ Trong dung môi HF lỏng, C2H5OH và ion NO3- là các bazơ
b/ Các hợp chất B2O, ICl, IO2F tạo dung dịch axit trong dung môi
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2 gam một hỗn hợp chứa Na 2S.9H2O, Na2S2O3.5H2O và tạp
chất trơ vào H2O, rồi pha loãng thành 250 ml dung dịch (dd A). Thêm tiếp 25 ml dung
dịch iot 0,0525M vào 25 ml dung dịch A. Axit hóa bằng H2SO4 rồi chuẩn độ iot dư hết
12,9 ml dung dịch Na2S2O3 0,101M. Mặt khác cho ZnSO4 dư vào 50 ml dung dịch A.
Lọc bỏ kết tủa. Chuẩn độ dung dịch nước lọc hết 11,5 ml dung dịch iot 0,0101M. Tính
% khối lượng các chất trong hỗn hợp rắn ban đầu.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m 1 gam than có 4 % tạp chất không cháy ta thu được hỗn
hợp khí A gồm CO và CO2. Cho khí A đi từ từ qua ống sứ đựng 46,4 gam Fe3O4 nung
nóng. Khí ra khỏi ống sứ bị hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,175 M thu
được kết tủa và dung dịch muối. Cho dung dịch muối tác dụng với Ca(OH) 2 dư lại
thấy tạo thành thêm kết tủa nữa. Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 83,95 gam. Chất rắn
còn lại trong ống sứ được chia thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hết phần một bằng
dung dịch HCl thấy tốn hết 330 ml dung dịch HCl 2M và có 672 ml khí ở đkc thoát ra.
Phần thứ hai hòa tan hết bằng dung dịch HNO 3 loãng thì thu được V lít khí NO duy
13
b. Tính thể tích không khí (đktc) đã dùng và Tính thành phần % theo khối lượng các
chất trong B.
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam một chất vô cơ X trong HNO 3 đặc, nóng thu được
dung dịch A. Pha loãng dung dịch A bằng nước cất và chia dung dịch thu được thành
hai phần bằng nhau:
- Thêm vào phần 1 lượng dư dung dịch amoniac. Lọc, rồi rửa và nung kết tủa thu
được ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thu được 1,2 gam chất rắn là một oxit
kim loại. Để hòa tan hoàn toàn lượng oxit đó cần dùng ít nhất 30 ml dung dịch
HNO3 1,5 M và thấy phản ứng không tạo khí.
- Thêm vào phần 2 lượng dư dung dịch BaCl2 loãng thu được 6,99 gam kết tủa trắng
không tan trong dung dịch axit mạnh.
a. Xác định công thức phân tử của X, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm X và FeCO 3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu
được hỗn hợp khí B gồm hai khí Y, Z có tỷ khối so với H 2 = 22,805 ; làm lạnh hỗn
hợp khí B xuống nhiệt độ thấp hơn thu được hỗn hợp khí C gồm 3 khí Y, Z, E có tỷ
khối so với hidrô bằng 30,61. Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
và phần trăm số mol khí Y chuyển thành E.
c. Hoàn thành 4 phương trình phản ứng của sơ đồ sau:
14
KMnO / HCl
HCl
→ FeCl3
1700 C, chaân khoâng
X
sinh ra bằng dung dịch Na2S2O3 0,1M với dung dịch hồ tinh bột cho tới khi mất màu,
thấy tốn hết 37,40ml dung dịch NaS2O3. Tìm công X?
Câu 13: Một dd chứa khối lượng như của H 3PO4 và NH4Br. Thêm vào dung dịch trên
1 lượng dung dịch KOH 6,72% (d= 1,064)g/ml). Từ dd có pH=12 ở trên cho tác dụng
với dung dịch AgNO3 dư tạo ra kết tủa vàng. Xác định thành phần % của các chất
trong kết tủa vàng. Kết tủa đó có khả năng hòa tan trong những hóa chất nào:
Câu 14: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi
các kim loại tan hết có 8,96 lit (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N 2O, N bay ra (ở đktc)
và dung dịch A.Thên một lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí
Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lit hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ
khối của Z đối với H bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A để được lượng kết tủa
lớn nất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m1, m2. Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với
lượng cần thiết.
Câu 15: Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian được hỗn hợp rắn
B. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V 1 lít hỗn hợp khí C. Tỷ khối của C
so với hidro bằng 10,6. Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe 2O3 và SO2 cần V2 lít khí
oxi.
1. Tìm tương quan giá trị V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện)
2. Tính hàm lượng phần trăm các chất trong B theo V1 và V2.
3. Hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên là bao nhiêu phần trăm.
4. Nếu hiệu suất của phản ứng nung trên là 75%, tính hàm lượng phần trăm các chất
trong hỗn hợp B.
Câu 16. Nung a gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong điều kiện không có không khí cho
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng
15
nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Z có d Z / H 2 =
13.
18