Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần định giá và vật tư đầu tư quốc tế - Pdf 31

Lời nói đầu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
phải có một lơng vốn nhất định, đó là một tiền đề cần thiết.
Trong nền kinh tế thị trờng nh ngày ngày nay thì nhu cầu về vốn cho
từng doanh nghiệp càng trở lên quan trọng. Vốn là một trong những vấn đề
nóng bỏng hiện nay đối với doanh nghiệp nhà nớc nói riêng. Bởi vậy nhiệm
vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả nhất trên cơ sở nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành phát
luật. Việc thờng xuyên tiến hành biến động vốn và nguồn vốn sẽ giúp cho
nhà nớc quản lý doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy đợc
thực trạng cũng nh các nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố
tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng nh ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng
doanh nghiệp càng trở lên quan trong. Xuất phát từ thực tế và những vấn đề
bức xúc đã đặt ra trên đây. Là một sinh viên khoa Tài chính Ngân hàng,
trờng cao đẳng Tài chính Quản trị kinh doanh, thực hiện mục đào tạo của
nhà trờng đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, cô giáo trong khoa Tài chính
Ngân hàng và sự tiếp nhận của ba lãnh đạo, phòng tài chính kế toán công ty
: Định giá và t vấn đầu t quốc tế (VALUIN., JSC) cùng với mong muốn đ-
ợc nâng cao nhận thức về lý luận thực tiễn góp phần hoàn thiện quá trình
quản lý vốn. Em xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài Tình hình sử dụng
vốn tại công ty Định giá và t vấn đầu t quốc tế (VALUIN., JSC)
Kết cấu của đề tài nghiên cứu bao gồm;
Chơng 1: Vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chơng 2: Phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn tại công ty
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Vốn và tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp
A. Vốn và vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp

trong sản xuất).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một
cách có hiệu quả các doanh nghiệp để tiến hành phân loại vốn. Tùy vào mục
đích và loại hình của tong doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn
theo các tiêu thức khác nhau.
Phân loại vốn theo nguồn kinh hình thành
a. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t góp vốn và
doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vố chủ sở hữu không
phải là một khoản nợ.
Vốn pháp định:
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp nhà nớc,
nguồn vốn này do ngân sách nhà nớc cấp.
Vốn tự bổ xung:
Thực chất ngồn vốn này là số lợi nhuận cha phân phối (lợi nhuận lu giữ)
và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp. Nh các quỹ xí nghiệp (quỹ
đầu t pháp triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi )
Vốn chủ sở hữu khác:
Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản do chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ, do đợc ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị phụ thuộc
kinh phí quản lý và vốn chuyên ding xây dung cơ bản.
b. Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, vốn chủ
sở hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
phải tăng cờng huy động các nguồn vốn khác dới hình thức vay nợ, liên
doanh, liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.

các quan hệ hợp tác kinh doanh một các lâu bền. Tuy nhiên các khoản tín
dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý
một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lu động cho
doanh nghiệp.
Vốn tín dụng thuê mua.
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp
cho cách doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào
hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp
đồng thuê giữa ngời thuê và ngời cho thuê. Ngời thuê đợc sử dụng tài sản và
phải trả tiền thuê theo thời hạn mà hai bên thỏa thuận, ngời cho thuê là ngời
sở hữu tài sản.
Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành
và thuê tài chính.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuê vận hành
Phơng thức thuê vận hành (Thuê hoạt động) là một hình thức thuê ngắn
hạn tài sản. Hình thức thuê này có đặc trng chủ yếu sau:
Thời hạn thuê thờng rất ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại
hữu ích của tài sản, điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời
gian ngắn.
Ngời thuê chỉ phải trả tiền thuê theo thỏa thuận, ngời cho thuê
phải chịu mọi chi phí vận hành của tài sản nh chi phí bảo trì, bảo hiểm, thuế
tài sản, Cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất
thời vụ và nó đem lại cho bên thuê thuận lợi và không cần phải phản ánh tài
sản loại này vào sổ kế hoạch
Thuê tài chính
Thuê tài chính là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hạnh và dài hạn
theo hợp đồng. Theo phơng thức này, ngời cho thuê thờng mua tài sản, thiết
bị mà ngời cần thuê và đã thơng lợng từ trớc các điều kiện mua tài sản từ

tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, mặc dù t liệu
sản xuất bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Chỉ khi nào chúng bị h hang hoàn toàn hoặc xét they không có lợi về kinh tế
thì khi đó chúng mợi bị thay thế, đổi mới.
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời hạn sử dụng
dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định hị hao
mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh
doanh. Khác với đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ
kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hang.
Theo chế độ quy định hiện hành những t liệu lao động đảm bảo đủ bốn
điều kiên sau đây sẽ đợc gọi là tài sản cố định.
Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng
tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Giá trị tối thiểu từ 10.000.000 trở lên
Để tăng cờng công tác quản lý tài sản cố định cũng nh vốn cố định và
nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng cần thiết phải phân loại tài sản cố
định
Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp
thì tài sản cố định đợc phân hóa thành:
Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh. Loại này bao gồm tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu
hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, ph-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ơng tiện vận tải, các vật kiến trúc Những tài sản cố định này có thể là từng
đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định
trong quá trình sản xuất kinh doanh

cố định hết hạn sử dụng. Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ
mang lại hiệu quả và năng suốt rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trờng.
d. Vốn lu động
Tài sản lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh
nghiệp luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu
của quá trình sản xuất nh dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân
phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giá trị của tài sản lu động thờng
chiếm 50% - 70% tổng giá trị tài sản.
Tài sản lu động chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và là các đối tợng lao động. Đối tợng lao động khi tham gia
vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bộ
phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ thông qua quá trình sản xuất tạo
thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất mát đi trong quá
trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do
đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào sản phẩm và đợc
thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hóa.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đựoc chia thành hai phần:
Một bộ phận là những vật t dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên
tục, một bộ phận là những vật t đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm) cùng với các công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế đ-
ợc dự trữ hoặc sử dụng, chúng tạo thành tài sản lu động nằm trong khâu sản
xuất của doanh nghiệp.
Bênh cạnh tài sản lu động nằm trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cũng
có một số tài sản lu động khác nằm trong khâu lu thông, thanh toán đó là
các vật t phục vụ quá trình tiêu thụ, là các khoản hàng gửi bán, các khoản

Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:
Vốn vật t hàng hóa: là khoản vốn lu động có hình thái biều
hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang bán
thành phẩm, thành phẩm.
Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn
quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khỏan vốn trong thanh toán, các khoản đầu t
ngắn hạn.
3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kì quy mô nào cũng
cần phải có một lợng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và
phát triển của các doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện
đầu tiên doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tối thiểu phải bằng lợng vốn pháp định ( lợng vốn tối thiểu mà pháp luật
quy định cho từng loại hình doanh nghiệp ) khi đó địa vị pháp lý của
doanh nghiệp mới đợc xác lập. Ngợc lại, việc thành lập doanh nghiệp
không thể thực hiện đợc. Trờng hợp trong quá trình hoạt động kinh
doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy
định, doanh nghiệp sẽ bi tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải
thể, sát nhập. Nh vậy, vốn có thể đợc xem là một trong những cơ sở quan
trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của một doanh nghiệp
trớc pháp luật.
Về kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp.
Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây
truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng. Điều

trị tài sản vốn chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn... Nó phản
ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông
qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi
phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc ngày
càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tạo điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
phát triển vững mạnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các
điều kiện sau:
Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không
để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời.
Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
Phải quản lí một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử
dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lí.
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn để nhanh chóng có các biện pháp khắc phục những mặt hạn chế
và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lí và sử dụng vốn.
Có hai phơng pháp để phân tích tài chính cũng nh phân tích hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp, đó là phơng pháp so sánh và phơng pháp phân
tích tỷ lệ.
Phơng pháp so sánh:
Để áp dụng phơng pháp so sánh này cân phải đảm bảo các điều kiện so
sánh đợc các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dung, tính chất và đơn vi tính, ) và theo mục đích phân tích mà xác định
gốc so sánh. Gốc so sánh đợc chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ
phân tích đợc chon là kì báo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể đợc
chọn bằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao

vốn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung
nhất ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh hiệu suất sử dụng tổng
tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu. Trong đó:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu
Tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một
đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng tài sản
Đây là chi tiêu tổng hợp lý nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu t. chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t, nó
cho biết một đồng vốn đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn Lợi nhuận
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của ngời quản lí doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại tài sản khác nhue tài sản
cố định, tài sản lu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới đo
lờng hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tơí hiệu quả sử
dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố
định và vốn lu động.
1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định thì cần phải đánh giá hiệu quả

định, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
2. Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động.
Khi phân tích sử dụng vốn lu động ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm Vốn lu động bình quân trong kỳ
Vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu
đồng vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu
động cangnf cao, số vốn tiết kiệm đợc và ngợc lại.
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lu động:
Sức sinh lợi của Lợi nhuận
vốn lu động =
Vốn lu động bình quân tông kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lu động vì trong quá
trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động không ngừng qua các hình thái khác
nhau. Do đó, nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần
giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, gop phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta sử dụng
chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của Doanh thu thuần
vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động. Nó cho biết
vốn lu động đợc quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.

Số vòng quay các Tổng doanh thu bán chịu
khoản phải thu =
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số d các khoản phải thu và hiệu
quả của việc đi thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thì số
vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ nâng cao và công ty ít bị chiếm
dụng vốn. Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu quá cao
sẽ không tốt vì có thể ảnh hởng đến khối lợng hàng tiêu thụ do phơng thức
thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanh toán ngay hay thanh toán trong
một thời gian ngắn ).
Thời gian một vòng qua Thời gian thời kỳ phân tích
các khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu cho thấy để thu hồi vốn đợc các khoản phải thu cần một thời
gian bao nhiêu. Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định
cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản thu phải là chậm và ngợc lại. Số
ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu
chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trớc kế hoạch và thời gian. Ngoài ra, để phục vụ
cho quá trình phân tích ngời ta còn sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu tài chính
khác nh: tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu t, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản đợc s dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong qua trình quản ly hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung cũng nh quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh
nghiệp luôn chịu tác động của rất nhiều các nhân tố. Do vậy, khi phân tích
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân
tố ảnh hởng trực tiếp cũng nh gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
C. Các nhân tố ảnh hởng tới tình hình sử dụng vốn của doanh
nghiệp và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn nh ô tô, xe máy việc thu hồi
vốn sẽ lâu hơn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Tác động của thị trờng
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Nếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân
tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị tr-
ờng. Nếu sản phẩm mang tính thời vụ thì ảnh hởng tới doanh thu, quản lý
sử dụng máy móc thiết bị và tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
5. Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất.
Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo.
Vai trò của ngời lãnh đạo trong quá trình sản xuất kinh doanh lad rất
quan trọng. Sự điều hành và quản lý sử dụng vốn hiệu quả thể hịên ở sự kết
hợp một cách tối u các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng
thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng
và phát triển.
Trình độ tay nghề của ngời lao động.
Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ
công nghệ của dây truyền sản xuất thì việc sử dung máy móc thiết bị sẽ tốt
hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao
động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có
một cơ chế khuýen khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách công
bằng. Ngợc lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định trách
nhiệm không rõ ràng sẽ làm cản trở mục vtiêu nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
6. Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh.
Đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp dến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba

chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý
vốn. Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thơng xuyên kiểm tra tình hình
sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện
pháp giải quyết
8. Các nhân tố khác
Ngoài các nhận tố kê trên cón có rất nhiều các nhân tố khách quan khác
ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc: vai trò điều tiết của Nhà n-
ớc trong nền kinh tế thị trờng là điều tất yếu nhng các chính sách vĩ mô của
Nhà nớc tác động mthột phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Cụ thể hơn từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự
thay đổi các chính sách thuế, chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích
nhập một số loại công nghệ nhất định đề có thể làm tăng hoặc giảm hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các quy định của Nhà nớc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
về phơng hớng, định hớng phát triển của các nghành kinh tế đều ảnh hởng
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tùy từng doanh nghiệp và tùy
từng thời kỳ khác nhau mà mức độ ảnh hởng, tác độngcủa các yếu tôs này
có khác nhau.
Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp Nhà nớc thì chủ trơng, định hớng
phát triển của ngành cùng với quy định riêng của các đơn vị chủ quản cấp
trên cũng ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện hiện nay, khoa học
phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trờng công nghệ biến động không ngừng
và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nớc là rất lớn, làn sóng chuyển
giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp đổi mới công nghểan xuất. Mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi
trờng cạnh tranh ngay gắt. Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả phải xem xét
đầu t vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển
không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.

phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp phải có vốn, trong
khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp
nh nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao
động vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có
thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làmcho ngòi lao động
và mức sống của ngời lao động cũng ngày càng đợc cải thiện. Điều đó giúp
cho năng suốt lao động của doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao, tạo sự
phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm
tăng các khoản đong góp cho ngân sách Nhà nớc.
Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vố của doanh nghiệp không
những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà
còn có ảnh hởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toãn xã hội. Do đó,
các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu
quả sử dụng vố của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty Cổ phần Định giá và t vấn đầu t
quốc tế (VALUINCO., JSC)
B. Sự hình thành, phát triển và đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần định giá và t vấn đầu t quốc tế đợc thành lập theo quyết
định số 1567/QD BTC và 1607/QD BTC ngày 04/04/2006 và ngày
30/05/2006 của bộ trởng Bộ Tài chính về cấp thẻ thẩm định viên về giá.
Công ty cổ phần định giá và t vấn đầu t quốc tế có trụ sở chính tại 85
Kim Mã Thợng, Ba Đình, Hà Nội. Là một trong số những doanh nghiệp
định giá và t vấn đầu t dịch vụ tài chính chuyên nghiệp đầu tiên tại Việt
Nam, đồng thời (VALUINCO., JSC) còn nhận thiết kế và thi công các công

Tổng giám đốc và các giám đốc bộ phận (VALUINCO., JSC)
là những ngời đợc đào tạo trong ngành kinh tế quản lý, luật và xây dựng kỹ
thuật đã đợc nhận những học hàm, học vị cao quý Tiến sỹ, Thạc sỹ, chuyên
gia đã trải qua nhiều năm tích lũy kinh nghiệm làm việc. Vì vậy
(VALUINCO., JSC) luôn có cùng tầm nhìn và thái độ chia sẻ với quý khách
hàng.
Phòng kỹ thuật: tham mu cho giám đốc về mặt quản lý, hạch
toán kinh tế, thực hiện các quy định của Nhà nớc về tài chính kế toán.
Tham mu cho công ty quyền quản lý sử dụng vốn, quyền tự đầu t liên
doanh, liên kết chuyển nh ợng thay thế, cầm cố tài sản, thuộc quyền quản
lý củ công ty theo quy định của pháp luật.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty
VALUINCO.,
JSC
Giám đốc tư vấn doanh
nghiệp
Phó Tổng

Ban Giám Đốc
GĐ Đầu tư
GĐ kinh doanh
Văn phòng công ty
VALUINCOM., JSC
Chi
nhánh
TP
HCM
Phòng tư

đầu tư
tài
chính
Phòng tài
chính kế
tóan
Phòng lien
doanh đầu

Phòng tư
vấn pháp
lý công
việc
Chi
nhánh
Tiền
Giang
Ban
nghiên
cứu thị
trường
và tiếp
thị
Chi
nhánh
Tiền
Giang
Hội đồng quản trị
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
GĐ chi nhánh Bình Định GĐ chi nhánh TP HCM GĐ chi nhánh Tiền Gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status