Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
LờI Mở ĐầU
LờI Mở ĐầU
Hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 60 - 70%) trong
danh mục tài sản có và ảnh hởng quan trọng đến thu nhập của ngân hàng. Quá trình
tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra
một môi trờng cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp - những khách
hàng thờng xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn
lọc khắc nghiệt của thị trờng. Rủi ro tín dụng đợc đánh giá nh một mắt xích trong
hoạt động ngân hàng, muốn tồn tại và phát triển đợc buộc các ngân hàng phải thay
đổi t duy và phơng pháp quản lý, trong đó quản trị và hạn chế rủi ro tín dụng đợc
coi là một trong những nội dung quan trọng nhất. Bên cạnh đó các ngân hàng cũng
đang phải đối đầu với những quy định gắt gao của cơ quan quản lý Nhà nớc về đảm
bảo an toàn hoạt động tín dụng. Vì vậy dù là khách quan hay chủ quan thì hạn chế
rủi ro tín dụng đang là yêu cầu đợc đặt lên hàng đầu trong quản trị ngân hàng.
Không nằm ngoài quy luật đó, Ngân Hàng Thơng Mại Cổ Phần An Bình Việt nam
(NHTMCP ABBank) hay còn đợc gọi là ABB đang phải tìm mọi cách hạn chế rủi
ro của các hoạt động cho vay. Qua thời gian thực tập tại Phòng Tín Dụng, nhận
thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên nên em đã quyết định chọn đề tài nghiên
cứu cho khoá luận tốt nghiệp của mình là : Giải pháp phòng ngừa và Hạn chế
rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thơng mại cổ phần An Bình chi nhánh Hà Nôi
Phòng giao dịch Phúc yên .
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng để khẳng định rủi ro
tín dụng là một tất yếu song có thể phòng ngừa và hạn chế đợc để đảm bảo an toàn
và khả năng sinh lời của ngân hàng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng của một số nớc
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
1
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP An Bình chi
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
1.1. Rủi ro tín dụng
1. Khái niệm rủi ro tín dụng và bản chất rủi ro tín dụng:
1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trờng, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản
của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, d nợ tín dụng thờng chiếm tới
hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 50% đến
70% tổng thu nhập của ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàngcó xu
hớng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Dù đã có nhiều cải cách trong
lĩnh vực dịch vụ tài chính thì rủi ro tín dụng vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây
ra phá sản Ngân hàng.
Có rất nhiều khái niệm về rủi ro nh là: Rủi ro là sự không chắc chắn mang
tính khách quan về khả năng xẩy ra một sự kiện không mong muốn. Nh vậy, dù
con ngời có nhận biết đợc rủi ro hay không thì nó vẫn tồn tại. Hay một khái niệm
khác là: Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất . ở Việt Nam trong từ điển kinh
tế học hiện đại, rủi ro đợc định nghĩa: Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện
xẩy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trờng hợp quy mô của sự kiện đó có
một phân phối xác suất.
Khái niệm về rủi ro tín dụng:
* Theo Timothy W-Koch:
Khi một ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn
- có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thoả thuận. Rủi ro
tín dụng có sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
3
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
việc khách hàng không thanh toán hoặc thanh toán trễ hạn (Bank management,
University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, pay 107).
Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng hoặc một
nhóm khách hàng không hoàn trả đợc nợ vay cho ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Đặc điểm này xuất phát từ trong quan
hệ tín dụng, có sự chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng và có sự tách rời
giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn trong một khoảng thời gian nhất định.
Do đó, nếu khách hàng mà làm ăn thua lỗ, sử dụng vốn không hiệu quả, năng lực
tài chính khách hàng kém... sẽ gây rủi ro cho khách hàng và dẫn đến rủi ro cho
ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Do mỗi quan hệ tín dụng có
những đặc điểm riêng, do đó rủi ro trong mỗi trờng hợp cụ thể cũng khác nhau.
- Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh ngân hàng: Trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn đi liền với rủi ro. Khi
một khoản tín dụng đợc thiết lập thì đồng thời với nó là một mức rủi ro tiềm ẩn. Vì
không có sự cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng: Ngân hàng thì
muốn tìm hiểu toàn bộ thông tin về khách hàng một cách chính xác, còn khách
hàng luôn muốn làm đẹp các thông tin trớc khi cung cấp cho ngân hàng. Bên cạnh
đó, hoạt động kinh doanh của khách hàng còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khách
quan nh kinh tế - xã hội, pháp luật... và các yếu tố chủ quan nh năng lực quản lý
của các nhà lãnh đạo... Vì vậy khoản tín dụng đó luôn tiềm ẩn rủi ro.
3. ảnh hởng của RRTD
3.1. ảnh hởng rủi ro tín dụng đối với ngân hàng:
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng: Đối với mỗi ngân hàng, uy
tín giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Với hoạt động cơ
bản là huy động vốn, các ngân hàng luôn mong muốn tạo dựng uy tín để huy động
tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các cá nhân. Trong trờng hợp xảy ra rủi ro tín dụng
sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, dẫn đến khả năng không
thu hồi đợc gốc và lãi, lợi nhuận giảm, nợ xấu tăng lên. Đây là nguyên nhân trực
tiếp làm giảm sút uy tín của ngân hàng
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
5
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Ngân hàng
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
đến kinh tế của một nớc mà ảnh hởng sâu rộng đến nền kinh tế khu vực và thế giới.
Bởi vì hiện nay, quan hệ tín dụng không chỉ hạn chế trong phạm vi một nớc mà còn
tồn tại quan hệ tín dụng toàn cầu, cho vay giữa các quốc gia với nhau. Do đó khi rủi
ro tín dụng xảy ra có thể tác động đến nền kinh tế.
4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
4.1. Nguyên nhân khách quan
Môi trờng kinh tế không ổn định:
- Kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc quá nhiều vào nông nghiệp, các ngành công
nghiệp phục vụ nông nghiệp vốn chịu sự chi phối lớn của yếu tố thời tiết và giá cả
thị trờng thế giới. Giá nguyên liệu đầu vào,giá xăng dầu tăng ảnh h ởng không nhỏ
đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh mặt hàng phải nhập
khẩu, trong khi đó các doanh nghiệp xuất khẩu cũng chịu các tác động do sự biến
động bất lợi của tỷ giá, sự khống chế hạn ngạch của nớc nhập khẩu, các vụ kiện
bán phá giá, các tiêu chuẩn chất lợng ngày càng khắt khe Khi các doanh nghiệp
Việt Nam - đối tác chủ yếu của các ngân hàng gặp rủi ro trong kinh doanh sẽ kéo
theo rủi ro thanh toán, trả nợ cho chính ngân hàng.
Bất cập do môi trờng pháp lý: cha có cơ chế cho phép các ngân hàng
thực hiện việc thu hồi và thanh lý nhanh chóng thuận lợi tài sản đảm bảo của các
tổ chức cá nhân khi vỡ nợ ngân hàng. Các văn bản pháp luật có quy định: Trong
những hợp khách hàng không trả đợc nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ
vay. Trên thực tế, các NHTM không làm đợc điều này vì ngân hàng là một tổ chức
kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nớc, không có chức năng cỡng chế
buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc
chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đờng tố tụng cùng nhiều
các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết đợc nợ tồn đọng,
tài sản tồn đọng.
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
7
5.1. Các dấu hiệu nhận biết RRTD
5.1.1. Dấu hiệu tài chính
Các dấu hiệu tài chính là các biểu hiện thông qua các chỉ tiêu định lợng. Nó
bao gồm: các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu, cơ cấu vốn không
hợp lý, các vòng quay hoạt động thể hiện sự suy yếu, các chỉ số khả năng sinh
lời cho thấy dấu hiệu suy yếu. Các dấu hiệu trên là biểu hiện của rủi ro tín
dụng.
a. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)
* Chỉ tiêu thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tơng đơng tiền
Hệ số thanh toán tức thời = ----------------------------------------------
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lu động Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh = -----------------------------------------------
Nợ ngắn hạn
Rõ ràng là, nếu các chỉ tiêu trên thanh toán tức thời càng cao thì doanh nghiệp
có khả năng chi trả nợ tức thời càng lớn.
*Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn: Đây là chỉ tiêu dùng để đo lờng khả năng
thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:
Tài sản lu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn = -----------------------
Nợ ngắn hạn
* Ngoài ra, còn một số chỉ tiêu khác nh:
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
9
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát = ---------------------
Tổng nợ phải trả
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
lợi thế.
c. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)
* Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu
Lợi nhuận ròng
ROS = ---------------------
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ lãi phát sinh trên một đơn vị doanh thu là bao
nhiêu.
* Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
ROE = -------------------------------
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn chủ sở hữu.
ROE thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không cao.
* Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
11
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
Lợi nhuần ròng
ROA = ---------------------
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết, để thu đợc 1 đồng lợi nhuận ròng đơn vị phải bỏ ra bao
nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ việc sử dụng tài sản
có hiệu quả.
5.1.2. Các dấu hiệu phi tài chính
a. Nhóm 1:
5.1. Các chỉ tiêu định lợng
Các chỉ số thờng đợc sử dụng để đánh giá RRTD là:
5.1.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
khoản tín dụng mà ngân hàng có khả năng bị mất vốn và phải dùng quỹ dự phòng
để bù đắp.
5.1.4. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng
chung và dự phòng cụ thể.
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đợc tính theo công thức:
R = max { 0, ( A-C ) } x r
Trong đó:
R: Là số tiền dự phòng cụ thể phải trích.
A: Là giá trị của khoản nợ.
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
13
D nợ xấu
Tổng d nợ
D nợ có khả năng mất vốn
Tổng d nợ
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
C: Là giá trị của tài sản đảm bảo.
r: Là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy
trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm
4 quy định tại Điều 6 và Điều 7 quy định này.
Hai tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòng trích
lập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận, thậm chí là
gây thua lỗ cho ngân hàng.
5.1.5. Mức độ tập trung tín dụng
Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu t vốn tín dụng phân theo đối tợng
khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng loại tiền và
từng khu vực địa lý. Mức độ tập trung tín dụng cụ thể đối với từng chỉ tiêu là bao
nhiêu thì tuỳ thuộc vào chính sách tín dụng, vào chiến lợc và mục tiêu của từng
trị hay tài sản nào có chất lợng để hỗ trợ cho khoản vay?
Các điều kiện
CNTD và nhà phân tích tín dụng cần phải biết đợc xu hớng hiện hành về
công việc kinh doanh và ngành nghề của ngời kinh doanh, cũng nh điều kiện kinh
tế thay đổi sẽ có ảnh hởng nh thế nào đến khoản tín dụng.
Kiểm soát
Tập trung vào những vấn đề nh: các thay đổi trong luật pháp và quy chế có
ảnh hởng xấu đến ngời vay
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
15
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
Bảng 1.1.Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một số chính sách tín
dụng kém hiệu quả.
Các dấu hiệu nhận biết một khoản cho
vay có vấn đề
Các dấu hiệu nhận biết chính sách cho vay
kém hiệu quả
1. Thanh toán tiền vay không đúng kế
hoạch
1. Sự đánh giá không chính xác về rủi ro của
khách hàng
2. Kỳ hạn của khoản vay thay đổi liên tục 2. Cho vay dựa trên các sự kiện bất thờng có thể
xảy ra trong tơng lai (chẳng hạn nh sáp nhập)
3. Yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả 3. Cho vay do khách hàng hứa duy trì một khoản
tiền gửi lớn.
4. Lãi suất xao bất thờng (Cố gắng bù đắp
rủi ro cao)
4. Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đối với
từng khoản cho vay
5. Sự tích tụ bất thờng các khoản phải thu
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngời vay
trong quá khứ.
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm nh sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó: X1 = tỷ số vốn lu động ròng/tổng tài sản
X2 = tỷ số lợi nhuậm giữ lại/tổng tài sản
X3 = tỷ số lợi nhuậm trớc thuế và tiền lãi/tổng tài sản
X4 = tỷ số thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = tỷ số doanh thu/tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì ngời vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Nh vậy, khi trị
số Z càng thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ
nợ cao. Theo mô hình cho điểm số Z, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp hơn
1,81 phải đợc xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
c. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình cho
điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngời phụ
thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời gian
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
17
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
công tác. Mô hình này thờng sử dụng từ 7 đến hạng mục, mỗi hạng mục đợc cho
điểm từ 1 đến 10.
Ví dụ, bảng hạng mục thờng đợc sử dụng tại Mỹ
Bảng 1.2. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng thờng đợc sử dụng tại Mỹ
STT Các hạng mục xác định chất lợng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của ngời vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)
- Nhân viên văn phòng
- Sinh viên
18
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn 1 năm
- Từ 1 năm trở xuống
2
1
6 Điện thoại cố định
- Có
- Không
2
0
7 Số ngời sống cùng (phụ thuộc)
- Không
- Một
- Hai
- Ba
- Nhiều hơn ba
3
3
4
4
2
8 Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
- Chi tài khoản tiết kiệm
- Chi tài khoản phát hành séc
- Không có
4
3
lớn, đòi hỏi phải có những biện pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng để
đảm bảo an toàn cho hoạt động của NHTM. Dới đây là một số biện pháp:
6.1. Nhóm biện pháp truyền thống
a) Thực hiện việc phân loại, đánh giá khách hàng và khoản vay
Để hạn chế rủi ro tín dụng, việc đánh giá và phân loại khách hàng là hết sức
cần thiết. Trên cơ sở đánh giá, phân loại khách hàng, ngân hàng sẽ có chính sách
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
20
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
tín dụng cụ thể áp dụng cho từng đối tợng khách hàng. Do hoạt động kinh doanh
của khách hàng luôn biến động, vì vậy việc thu thập thông tin, đánh giá khách hàng
phải thờng xuyên để có chính sách linh hoạt, phù hợp với từng thời kỳ cụ thể, tránh
cứng nhắc, chủ quan. Việc đánh giá khách hàng có thể đánh giá qua các chỉ tiêu:
- Đánh giá uy tín khách hàng: Đánh giá uy tín, tính cách, t cách đạo đức,
phẩm chất của ngời đi vay, ngời điều hành và uy tín của họ với những ngời xung
quanh nh ngời thân, bạn bè, đồng nghiệp, đối thủ cạnh tranh, đánh giá về lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp an toàn hay mạo hiểm.
- Đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp thông qua quyết định thành
lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, đánh giá năng lực của ngời
đại diện. Từ đó cho biết khả năng trả nợ của ngời đi vay.
- Phân tích đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp: Xem xét các báo
cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong ba
năm gần nhất thông qua tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ cơ cấu vốn, chỉ tiêu về
khả năng sinh lời, sản phẩm của doanh nghiệp, thị phần của doanh nghiệp trên thị
trờng...
- Phân tích khả năng tạo lợi nhuận thông qua sản phẩm của doanh nghiệp,
chính sách giá cả, chiến lợc kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, sự a
thích sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng, chất lợng quản lý chi phí vốn, sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Đồng thời phân tích điều kiện kinh doanh.
Bên cạnh việc đánh giá khách hàng, cán bộ tín dụng cũng cần thờng xuyên
thủ tục cho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố thất thoát tài sản. Trong đó
cần đặc biệt quan tâm và thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức
độ RRTD. Nhìn chung, để đánh giá chính xác một đơn xin vay, ngân hàng cần dựa
vào mô hình 6C 6 khía cạnh
Trong thực hiện quy trình tín dụng cần phải tuân thủ đúng quy trình xét duyệt cho
vay, cán bộ tín dụng phải kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay.
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
22
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
Trớc khi cho vay, cán bộ tín dụng cần kiểm tra các điều kiện vay vốn của
khách hàng nh hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, nhu cầu vay, tính hiệu quả của dự
án...
Việc kiểm tra trong khi cho vay giúp cho cán bộ tín dụng kiểm tra xem khách
hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không. Việc kiểm tra này thông thờng dựa trên
các hoá đơn tài chính, hợp đồng kinh tế, những diễn biến khác của khách hàng.
Ngoài ra, trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tra
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, việc kiểm tra có thể định
kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính khách quan. Việc kiểm tra này giúp cán bộ tín
dụng đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
vay vốn.
Đối với những khách hàng là doanh nghiệp vay lần đầu hay khách hàng cá
nhân lớn đều phải thông qua Hội đồng tín dụng, qua đó sàn lọc khách hàng có khả
năng tài chính, kinh doanh hiệu quả để hạn chế rủi ro.
d) Nâng cao chất lợng thẩm định
Thẩm định dự án/phơng án sản xuất kinh doanh chính là việc đa ra những
nhận định về khả năng trả nợ, tính hiệu quả của dự án/phơng án đó. Để nâng cao
chất lợng thẩm định dự án, cần bố trí những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm về
nghiệp vụ tín dụng, thờng xuyên tổ chức các buổi thảo luận và khoá học về thẩm
định để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định. NHTM cũng cần áp dụng công
nghệ phần mềm về thẩm định dự án, trên cơ sở đó để đa ra các kết quả chính xác và
nếu có biến động lớn cần xem xét định giá lại tài sản.
Thờng xuyên thu thập các thông tin về tài sản cùng loại trên thị trờng và trung
tâm bán đấu giá sẽ giúp TCTD có cơ sở định giá TSBĐ.
g) Phân tán rủi ro tín dụng
Rủi ro luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy,
một trong những biện pháp để hạn chế rủi ro và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận là:
Không nên bỏ trứng vào một giỏ . Trong kinh doanh, NHTM cần phân tán rủi ro
theo các cách sau:
SV:Lờ Th Phng Lp CD4E
24
Khoỏ lun tt nghip Khoa Ti chớnh Ngõn hng
- Đa dạng hoá phơng thức cho vay: Trong hoạt động tín dụng có nhiều phơng
thức cho vay nh : Cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay
đồng tài trợ, cho vay theo dự án đầu t...
Cho vay hạn mức: Là việc cho vay ngắn hạn thờng áp dụng cho khách hàng đã
có quan hệ tín dụng thờng xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả.
Cho vay từng lần: Thờng áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn và có chu kỳ
hoạt động kinh doanh không ổn định, thờng xuyên.
Cho vay đồng tài trợ: Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có những khách
hàng có nhu cầu vay lớn, một ngân hàng không đủ đáp ứng đợc nhu cầu vay đó
hoặc việc tập trung cho vay một khách hàng dễ dẫn đến rủi ro nếu khách hàng
không trả đợc nợ. Thông thờng, các ngân hàng này sẽ cùng nhau tham gia thẩm
định dự án và góp vốn cho vay để chia sẻ rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
Cho vay theo dự án đầu t: Là hình thức tín dụng trung, dài hạn thực hiện trên
cơ sở ngân hàng đáp ứng cho toàn bộ hoặc một phần chi phí phát sinh trong dự án
đầu t của một doanh nghiệp.
- Đa dạng hoá khách hàng: Để phân tán rủi ro và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận,
các NHTM có thể mở rộng cho vay với các thành phần kinh tế, cho vay nhiều đối t-
ợng khách hàng và không tập trung vào một khách hàng.
- Thực hiện bảo hiểm tín dụng: Đây chính là biện pháp nhằm san sẻ rủi ro tín