Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta xuất phát điểm từ một
nước có nền kinh tế lạc hậu nghèo nàn về mọi mặt. Chủ trương của Đảng và
Nhà nước là đổi mới nền kinh tế, chuyển nền kinh tế từ hành chính tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nó
quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi sắc.
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng - sản phẩm của
nền kinh tế hàng hoá cũng đã, đang vận động kịp thời để thích nghi với điều kiện
mới. Hoạt động Ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong sự vận động nhịp
nhàng của nền kinh tế. Trong sự nghiệp đổi mới hệ thống ngân hàng nói chung và
Ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã góp phần tích cực vào công cuộc
đổi mới của đất nước, xây dựng hoàn thiện một nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
phát triển bền vững.
Đối với NHTM thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ
trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong tổng lợi
nhuận của ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể
xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản. Sự phá sản của ngân hàng
là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng, mà
còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Chính vì vậy đòi
hỏi các Ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng.
Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Với kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu được ở nhà trường, quá trình thực
tế thực tập tại Hội sở NH Techcombank, được sự hướng dẫn nhiệt tình của
các cô, chú trong NH, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Lê
Huy Đức, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác giám sát và
phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Do đó em

CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Thuật ngữ “tín dụng” theo tiếng La Tinh gọi là Credittium, tiếng anh gọi
là Credit, có nghĩa là “tin tưởng và tín nhiệm”. Theo thuật ngữ dân gian Việt
Nam: “Tín dụng” có nghĩa là “sự vay mượn”.
Về mặt tài chính, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sở
hữu vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một
khoản chi phí nhất định.
Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có các đặc trưng
sau:
Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Thực chất
của quan hệ tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm
thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi
quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó.
Thứ hai, là tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn
trả đúng hạn cả về thời gian và giá trị bao gồm hai bộ phận là gốc và lãi.
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và
người cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín
dụng. Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn.
Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình
thành quan hệ tín dụng.
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn kịp thời
cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội.

động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần
thiết.
1.1.2.3 Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ
không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước. Song phương thức này bị hạn chế về
quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế, phương thức này được thay
thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung
cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách. Chẳng
hạn, việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện bằng việc cho vay với
lãi suất thấp. Phương thức này ưu việt hơn, hiệu quả hơn. Điều này buộc các
đối tượng chính sách phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn hơn và từ đó kỹ
năng lao động của họ cũng được nâng lên. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho
sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách và từng bước làm cho họ có
thể tồn tại độc lập với nguồn vốn tài trợ. Đó chính là mục đích của việc sử
dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
1.1.3 Phân loại tín dụng.
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn của khoản tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng
ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm.
1.1.3.2 Căn cứ vào đảm bảo tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng
có thể chia thành các loại sau:
- Tín dụng không có đảm bảo: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay có bảo lãnh của bên thứ ba.
- Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
lãnh của bên thứ ba.
1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng
có thể chia thành các loại sau:

là hoàn cảnh trong đó một sự kiện xẩy ra với một xác suất nhất định hoặc
trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất”.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người vay
không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong
nghĩa vụ trả nợ. Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Theo World Bank: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người
đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn
định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân
hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không
hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ
và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng hoặc
một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay cho ngân hàng.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro
tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn (default) trong thực hiện nghĩa
vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ
hẹn (delayed paymet) hoặc không thanh toán (nonpayment).
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức làm giảm thu nhập
ròng. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ
cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
Những biểu hiện của rủi ro tín dụng được thể hiện ở mô hình sau:
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Đặc điểm này xuất phát từ trong
quan hệ tín dụng, có sự chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng và có
sự tách rời giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn trong một khoảng
thời gian nhất định. Do đó, nếu khách hàng mà làm ăn thua lỗ, sử dụng vốn

rủi ro. Khi một khoản tín dụng được thiết lập thì đồng thời với nó là một mức
rủi ro tiềm ẩn. Vì không có sự cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách
hàng: Ngân hàng thì muốn tìm hiểu toàn bộ thông tin về khách hàng một cách
chính xác, còn khách hàng luôn muốn làm đẹp các thông tin trước khi cung
cấp cho ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của khách hàng còn bị
tác động bởi nhiều yếu tố khách quan như kinh tế - xã hội, pháp luật... và các
yếu tố chủ quan như năng lực quản lý của các nhà lãnh đạo... Vì vậy khoản tín
dụng đó luôn tiềm ẩn rủi ro.
1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành
và các cá nhân. Vì vậy, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá
sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ
ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn hệ thống ngân hàng gặp
khó khăn. Ngân hàng phá sản dẫn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp gặp trở ngại, không có tiền trả lương dẫn đến đời
sống công nhân gặp khó khăn. Hơn nữa, sự hoảng loạn của ngân hàng ảnh
hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái,
giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
- Làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, các khoản chi phí chủ yếu bao
gồm: Chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phí mua sắm phương tiện,
thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng... Khi rủi ro tín dụng xẩy ra, ngân
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
hàng không thu hồi được số vốn như đã dự kiến, mất cơ hội đầu tư cho các dự
án khả thi, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
- Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xẩy ra, làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn gốc
và lãi trên số vốn đã cho vay, do vậy làm giảm khả năng thanh toán của ngân

đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ cho ngân hàng.
- Các biến động về môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, công
nghệ, cạnh tranh... đều có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2.4.2 Xuất phát từ phía khách hàng: Chia làm 3 nhóm:
- Các dấu hiệu rủi ro xuất phát từ phương thức quản lý của khách hàng:
• Sức khoẻ của các nhà quản lý.
• Doanh nghiệp có sự thay đổi trong cơ cấu hệ thống quản trị.
• Quy trình quản lý xuất hiện nhiều tranh chấp.
• Việc thuyên chuyển nhân viên diễn ra quá thường xuyên.
• Doanh nghiệp xuất hiện nhiều chi phí quản lý bất hợp lý.
• Có sự sa sút sức khoẻ và tình trạng gia đình của nhà quản trị.
- Các dấu hiệu liên quan đến kỹ thuật - thương mại:
• Doanh nghiệp gặp khó khăn trong phát triển sản phẩm mới.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
• Doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi thị trường và khách hàng mục
tiêu.
• Doanh nghiệp thay đổi cách thức sản xuất và thực hiện cắt giảm các
chi phí sữa chữa, thay thế hoặc phát triển sản phẩm.
- Các dấu hiệu liên quan đến xử lý thông tin tài chính - kế toán.
Ngân hàng nhìn vào các báo cáo tài chính, phân tích các báo cáo thấy có
các biểu hiện:
• Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
• Tỷ lệ hoặc các khoản phải thu tăng với tỷ lệ không hợp lý.
• Khả năng tiền mặt doanh nghiệp giảm.
• Doanh nghiệp có dấu hiệu làm đẹp bảng cân đối kế toán thông qua
việc bổ sung giá trị tài sản vô hình hoặc thông qua việc đánh giá lại
tài sản hoặc doanh nghiệp thay đổi phương thức hạch toán.
1.2.4.3 Các dấu hiệu liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của khách hàng với

pháp kiểm tra giám sát không khoa học nên không phát hiện được những dấu
hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn.
Sáu là, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng chưa đủ tầm
và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ tín dụng chưa thỏa đáng.
Năng lực dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và xử lý
khoản vay có vấn đề của cán bộ còn rất yếu. Nhiều quyết định cho vay mang
tính cảm tính, được đưa ra trên cơ sở thông tin được cân nhắc không đầy đủ
hoặc phiến diện như chỉ dựa vào tài sản thế chấp hay bản thân phương án kinh
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
doanh mà bỏ qua năng lực tài chính của bản thân doanh nghiệp nên dẫn đến
rủi ro.
Các khoản cho vay có vấn đề đều không được phát hiện sớm và các biện
pháp can thiệp của ngân hàng chỉ thực hiện khi có phát sinh nợ quá hạn hoặc
doanh nghiệp gặp rắc rối với cơ quan pháp luật. Cán bộ tín dụng cũng chưa có
khả năng tư vấn cho khách hàng để giúp khách hàng có thể vượt qua giai
đoạn khó khăn tạm thời.
Kỹ năng thương lượng với khách hàng, tính chủ động trong công việc,
khả năng kiểm soát chứng từ vay, kiến thức pháp luật của cán bộ tín dụng
cũng rất yếu. Nhiều cán bộ tín dụng đã máy móc áp đặt loại sản phẩm tín
dụng và kỳ hạn nợ cho khách hàng mà không tìm hiểu nhu cầu thực tế của
hoạt động kinh doanh của khách hàng và không tư vấn cho khách hàng. Thời
hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ không phù hợp với chu kỳ kinh doanh thực tế,
với dòng tiền của doanh nghiệp và đây là nguyên nhân gây ra các khoản cho
vay có vấn đề.
Vì vậy có thể nói yếu tố con người là một yếu tố có tác động lớn nhất từ
phía ngân hàng đến rủi ro trong hoạt động tín dụng.
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Các nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng vay dẫn đến việc khách
hàng vay vốn không trả được nợ cho ngân hàng được sắp xếp theo hai nhóm
sau:

Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, rủi ro của nó ngày
càng lớn, đòi hỏi phải có những biện pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
dụng để đảm bảo an toàn cho hoạt động của NHTM. Dưới đây là một số biện
pháp:
1.2.6.1 Nhóm biện pháp truyền thống
Môt là, thực hiện việc phân loại, đánh giá khách hàng và khoản vay
Để hạn chế rủi ro tín dụng, việc đánh giá và phân loại khách hàng là hết
sức cần thiết. Trên cơ sở đánh giá, phân loại khách hàng, ngân hàng sẽ có
chính sách tín dụng cụ thể áp dụng cho từng đối tượng khách hàng. Do hoạt
động kinh doanh của khách hàng luôn biến động, vì vậy việc thu thập thông
tin, đánh giá khách hàng phải thường xuyên để có chính sách linh hoạt, phù
hợp với từng thời kỳ cụ thể, tránh cứng nhắc, chủ quan. Việc đánh giá khách
hàng có thể đánh giá qua các chỉ tiêu:
- Đánh giá uy tín khách hàng: Đánh giá uy tín, tính cách, tư cách đạo đức,
phẩm chất của người đi vay, người điều hành và uy tín của họ với những
người xung quanh như người thân, bạn bè, đồng nghiệp, đối thủ cạnh tranh,
đánh giá về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp an toàn hay mạo hiểm.
- Đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp thông qua quyết định thành
lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, đánh giá năng lực của
người đại diện. Từ đó cho biết khả năng trả nợ của người đi vay.
- Phân tích đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp: Xem xét các
báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong ba năm gần nhất thông qua tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ cơ cấu
vốn, chỉ tiêu về khả năng sinh lời, sản phẩm của doanh nghiệp, thị phần của
doanh nghiệp trên thị trường...
- Phân tích khả năng tạo lợi nhuận thông qua sản phẩm của doanh nghiệp,
chính sách giá cả, chiến lược kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp trên thị
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
trường, sự ưa thích sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, chất lượng

Ba là, thắt chặt và thực hiện đúng quy trình tín dụng
Trong thực hiện quy trình tín dụng cần phải tuân thủ đúng quy trình xét
duyệt cho vay, cán bộ tín dụng phải kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.
Trước khi cho vay, cán bộ tín dụng cần kiểm tra các điều kiện vay vốn của
khách hàng như hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, nhu cầu vay, tính hiệu quả
của dự án...
Việc kiểm tra trong khi cho vay giúp cho cán bộ tín dụng kiểm tra xem
khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không. Việc kiểm tra này thông
thường dựa trên các hoá đơn tài chính, hợp đồng kinh tế, những diễn biến
khác của khách hàng.
Ngoài ra, trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm
tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, việc kiểm tra có
thể định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính khách quan. Việc kiểm tra này giúp
cán bộ tín dụng đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng vay vốn.
Đối với những khách hàng là doanh nghiệp vay lần đầu hay khách hàng cá
nhân lớn đều phải thông qua Hội đồng tín dụng, qua đó sàn lọc khách hàng có
khả năng tài chính, kinh doanh hiệu quả để hạn chế rủi ro.
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Bốn là, nâng cao chất lượng thẩm định
Thẩm định dự án/phương án sản xuất kinh doanh chính là việc đưa ra
những nhận định về khả năng trả nợ, tính hiệu quả của dự án/phương án đó.
Để nâng cao chất lượng thẩm định dự án, cần bố trí những cán bộ có trình độ,
kinh nghiệm về nghiệp vụ tín dụng, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận
và khoá học về thẩm định để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định. NHTM
cũng cần áp dụng công nghệ phần mềm về thẩm định dự án, trên cơ sở đó để
đưa ra các kết quả chính xác và nhanh chóng.
Khi thẩm định dự án ở các lĩnh vực khác nhau, cán bộ làm công tác thẩm
định cần tham khảo và tìm hiểu thông tin dự án cũng lĩnh vực đầu tư để đưa
ra các nhận định chính xác cũng như tìm hiểu lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật của

Rủi ro luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì
vậy, một trong những biện pháp để hạn chế rủi ro và đạt được mục tiêu lợi
nhuận là: “Không nên bỏ trứng vào một giỏ”. Trong kinh doanh, NHTM cần
phân tán rủi ro theo các cách sau:
- Đa dạng hoá phương thức cho vay: Trong hoạt động tín dụng có nhiều
phương thức cho vay như : Cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay từng
lần, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án đầu tư...
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN
Cho vay hạn mức: Là việc cho vay ngắn hạn thường áp dụng cho khách
hàng đã có quan hệ tín dụng thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có
hiệu quả.
Cho vay từng lần: Thường áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn và có
chu kỳ hoạt động kinh doanh không ổn định, thường xuyên.
Cho vay đồng tài trợ: Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có những
khách hàng có nhu cầu vay lớn, một ngân hàng không đủ đáp ứng được nhu
cầu vay đó hoặc việc tập trung cho vay một khách hàng dễ dẫn đến rủi ro nếu
khách hàng không trả được nợ. Thông thường, các ngân hàng này sẽ cùng
nhau tham gia thẩm định dự án và góp vốn cho vay để chia sẻ rủi ro, đảm bảo
an toàn trong kinh doanh.
Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức tín dụng trung, dài hạn thực hiện
trên cơ sở ngân hàng đáp ứng cho toàn bộ hoặc một phần chi phí phát sinh
trong dự án đầu tư của một doanh nghiệp.
- Đa dạng hoá khách hàng: Để phân tán rủi ro và đạt được mục tiêu lợi
nhuận, các NHTM có thể mở rộng cho vay với các thành phần kinh tế, cho
vay nhiều đối tượng khách hàng và không tập trung vào một khách hàng.
- Thực hiện bảo hiểm tín dụng: Đây chính là biện pháp nhằm san sẻ rủi ro
tín dụng và thường được thực hiện dưới các loại như: Bảo hiểm hoạt động cho
vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay. Để hạn chể rủi ro với tài sản bảo
đảm, ngân hàng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho toàn bộ giá trị tài sản
bảo đảm và người hưởng quyền bồi thường là ngân hàng.

chất đạo đức mà ý thức trách nhiệm cũng được nâng lên, xử lý công việc hiệu
quả hơn, khắc phục được tư tưởng ỷ lại, trông chờ tạo ra chuyển biến tích cực
trong quản lý.
Quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và tạo
điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong công tác, đồng thời phải căn cứ vào kết
quả công tác của họ để có chế độ đãi ngộ, đối xử công bằng: Đối với cán bộ
có thành tích xuất sắc cần biểu dương, khen thưởng cả về vật chất lẫn tinh
thần tương xứng với kết quả họ đạt được. Còn đối với cán bộ có sai phạm, tuỳ
theo tính chất, mức độ mà có thể phê bình, hoặc xử phạt kỉ luật.
Chín là, luôn nâng cao chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Việc bổ nhiệm các chức vụ liên quan đến công tác cho vay phải thực sự
khách quan, đúng quy trình, lựa chọn những người có đủ năng lực và phẩm
chất thực sự. Việc bố trí cán bộ tín dụng phải được chọn lọc và phù hợp với
năng lực thực tế cũng như lĩnh vực công việc được phân công.
1.2.6.2 Nhóm biện pháp sử dụng các công cụ phái sinh
Các nhà quản lý rủi ro tín dụng sẽ tập trung việc chuyển giao rủi ro tín
dụng từ một ngân hàng này sang một đối tác khác bằng cách sử dụng các
công cụ phái sinh. Đặc điểm chung của các công cụ này, chúng giữ nguyên tài
sản có trên sổ sách kế toán của TCTD khởi tạo ra tài sản đó, đồng thời chuyển
giao một phần tài sản này sang các đối tác khác, thông qua đó đạt được các
mục tiêu như: Các ngân hàng khởi tạo có phương tiện để chuyển giao rủi ro
tín dụng mà không cần phải bán tài sản có đi, khi việc bán tài sản làm suy yếu
SVTH: Phạm Thị Hương Giang Lớp: KTPT 47B_QN

Trích đoạn PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH NĂM 2009 CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK Sử dụng cỏc cụng cụ phỏi sinh Kiến nghị đối với Ngõn hàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status