Chất lượng môi trường và các vấn đề về môi trường đô thị - Pdf 31

Chương 3:
Chất lượng môi trường
& các vấn đề môi
trường
đô thị - nông thôn


Chương 3.
PHẦN A. Quản lí môi trường đô thò
3.1 Chất lượng môi trường, thông số, chỉ
thò, và mô hình DPSIR
3.2 Quản lý chất lượng không khí
3.3 Quản lý và kiểm soát ô nhiễm nước
3.4 Quản lý chất thải rắn
3.5 Giao thông đô thò và môi trường


Hiện trạng môi trờng thờng đợc miêu tả theo hiện
trạng vật lý và hoá học cũng nh hiện trạng sinh học của
môi trờng.
Hiện trạng vật lý gồm những vấn đề thuỷ văn, khí tợng
học, thuỷ lực học, cảnh quan thiên nhiên và dự trữ tài
nguyên thiên nhiên.
Hiện trạng hoá học gồm chất lợng không khí, nớc và đất
tính theo thành phần và nồng độ nhiều chất khác nhau
trong các môi trờng này.
Hiện trạng sinh học bao gồm sự đa dạng và thể trạng
của các yếu tố sinh học liên quan, ví dụ cây cối, động
vật, cá, chim chóc,...




ChØ sè
(Index)
ChØ thÞ
(Indicator)
Th«ng sè (Parameters)

Sè liÖu, d÷ liÖu thèng kª, ®iÒu tra
(Data base)
Tæng lîng th«ng tin


Mụ hỡnh DPSIR
Mô tả mối quan hệ tơng hỗ giữa hiện trạng môi trờng
(Status - S), những áp lực do con ngời gây ra (Pressure P) và những động lực quan trọng trực tiếp hoặc gián tiếp
(Driver force - D)). Ngoài ra, mô hình còn bao gồm cả
những tác động (Impact - I) của sự thay đổi hiện trạng môi
trờng và những phản hồi (Response - R) từ xã hội chống
lại những tác động không mong muốn này.
-> Hiểu biết tòan diện về sự phức tạp của các mối liên kết
và các phản hồi giữa các yếu tố nhân quả trong các vấn đề
môi trờng.
-> Xác định các chỉ thị nhằm lý giải và định lợng cho các
liên kết và phản hồi này.


Mô hình DPSIR
§éng
lùc



áp lực

Hiện trạngmôi trờng

Phát triển nói chung về mặt
dân số.
Các ngành tơng ứng, ví dụ:
Nông nghiệp
Giao thông vận tải
Nguồn nớc
Năng lợng bao gồm cả
thuỷ điện
Công nghiệp
Dịch vụ
Các hộ gia đình
Nông nghiệp
Thuỷ sản

Thải các chất gây ô nhiễm vào
nớc, không khí và đất

Hiện trạng vật lý :
Lợng nớc và dòng chảy
Lu chuyển trầm tích, lắng
đọng bùn
Hình thái học
Nhiệt độ, khí hậu
Hiện trạng hoá học :
Nồng độ chất ô nhiễm

Đáp ứng






Các hành động giảm thiểu
Các chính sách môi trờng nhằm đạt đợc các mục tiêu quốc gia về môi trờng (Ví dụ : các chuẩn mực và tiêu chí để điều chỉnh áp lực)
Các chính sách ngành (các giới hạn và kiểm soát việc phát triển
ngành
của để giảm/thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động này gây r
Nhận thức về môi trờng
Các biện pháp giảm nghèo cụ thể

Hình .

Mô hình DPSIR


Động lực
Sự gia tăng dân số
nói chung
Các lĩnh vực có liên
quan :
Giao thông
Công nghiệp
Dịch vụ
Các hộ gia đình
Năng lợng

hô hấp, ung th, bệnh
về hệ thần kinh, tăng
tỷ lệ chết yểu.

Đáp ứng
Hành động giảm thiểu
Các chính sách môi trờng để đạt đợc mục tiêu của quốc gia về môi trờng (VD : các tiêu chuẩn, các tiêu chí
nhằm điều tiết áp lực)
Các chính sách đối với ngành (các giới hạn và kiểm soát sự tăng trởng của ngành nhằm làm giảm hoặc thay
đổi các hoạt đoọng hay các áp lực mà các hoạ t động này gây ra)
Nhận thức môi trờng
Chính sách xoá đói, giảm nghèo cụ thể

Hình

Mô hình
DPSIR áp dụng đối với ô nhiễm không khí ở đô thị (Nguồn: Phạm Ngọc Đăng)


3.2 Quản lý chất lượng không khí


3.2.1 QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Xác định vấn đề
(Quan trắc, thống kê nguồn
thải, đánh giá tác động)

Kiểm sóat tình trạng
(Tiêu chuẩn phát thải, cưỡng
chế, quy định, quy họach


1. Các giai đọan triển khai quản lý CLKK xung quanh
Mục tiêu
Chính
sách

Chiến lược
Chiến
thuật

Duy trì chất lượng không khí để bảo vệ
sức khỏe và tài sản
của người dân

Đạt được và duy trì nồng độ của các chất ô nhiễm
chính ở mức độ an tòan cho sức khỏe và tài sản,
và kiểm sóat phát thải của các chất ô nhiễm khác

Kế họach quản lý
CLKK
Kế họach giao thông
Quy họach sử dụng đất
Pollution offsets

Tiêu chuẩn
kiểm sóat phát thải

Thương thuyết với công ty
Xử phạt việc không tuân thủ


hiện các kế hoạch hành động và tác động của chúng.


Air quality management
and planning


2. Thống kê nguồn phát thải

-

Phân lọai nguồn phát thải:
Nguồn điểm: các nhà máy công nghiệp;
Nguồn di động hay nguồn đường: phương tiện giao thông;
Nguồn vùng: phát thải từ các họat động sinh họat hay TTCN,
khu thương mại;
- Nguồn sinh học hay tự nhiên
• Hệ số phát thải (kể đến sự khác nhau của các điều kiện họat
động, nhiên liệu,…)
• Ước tính phát thải sơ bộ = dân số, giao thông, công nghiệp,
nhiên liệu,…


3. Khí tượng và mô hình tóan
• Mô hình hóa = công cụ mạnh cho việc
nội suy, tiên đóan và tối ưu hóa chiến
lược kiểm sóat ô nhiễm.
• Mô hình cho biết kết quả của các giải
pháp khác nhau của việc cải thiện chất
lượng không khí để so.


Công cụ kinh tế:

• Giảm chi phí thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm.
• Phí phát thải dựa vào tải lượng; thuế nhiên
liệu có chứa chì; phí môi trường đối với các
sản phẩm như phân bón, thuốc trừ sâu, ăc
quy,…; giảm trợ cấp việc sử dụng năng
lượng, trợ cấp những sản phẩm không phát
thải.
• Giấy phép phát thải buôn bán được



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status