Thực trạng và giải pháp công tác xây dựng gia đình văn hóa tại xã tiên hiệp, tiên phước trong giai đoạn hiện nay - Pdf 31

Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu
MỤC LỤC

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 1


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Gia đình là tế bào của xã hội, nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan
trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát
huy văn hoá truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
khẳng định: “Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, gia đình tốt thì xã hội
mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt. Hạt nhân của xã hội là gia đình, chính vì
muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội mà phải chú ý hạt nhân cho tốt”.
Trải qua nhiều thế hệ, gia đình Việt Nam được hình thành và phát triển với
những chuẩn mực giá trị tốt đẹp góp phần xây dựng bản sắc văn hoá dân tộc.
Những giá trị truyền thống quý báu như lòng yêu nước, tình yêu thương, ý chí tự
lực, tự cường,vượt qua mọi khó khăn, thử thách đã được gia đình Việt Nam gìn
giữ, vun đắp và phát huy trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước.
Qua nhiều thời kỳ phát triển, cấu trúc và quan hệ trong gia đình Việt Nam có
những thay đổi, nhưng chức năng cơ bản của gia đình vẫn tồn tại và gia đình vẫn
là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế, xã hội của

Từ yêu cầu tất yếu của thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thực trạng
và giải pháp công tác xây dựng gia đình văn hóa tại xã Tiên Hiệp, Tiên Phước
trong giai đoạn hiện nay” làm bài thu hoạch môn kinh tế chính trị Mác Lênin .
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng gia đình văn hóa
Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Tiên Hiệp, Tiên Phước, Quảng Nam giai
đoạn năm 2011-2015.
Nội dung và kết cấu của đề tài
Phần 1: Lời mở đầu
Phần 2: Gồm 3 nội dung cụ thể
Chương I: Cơ sở lý luận về gia đình văn hóa
Chương II: Thực trạng công tác xây dựng gia đình văn hóa ở xã
Tiên Hiệp, Tiên Phước giai đoạn hiện nay

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 3


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

Chương III: Giải pháp thúc đẩy công tác xây dựng gia đình văn
hóa xã Tiên Hiệp từ nay đến năm 2020.
Phần 3: Kết luận
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở kết hợp sử dụng phương pháp tổng
hợp, tham khảo các báo cáo của địa phương. Bài viết đã hệ thống quan điểm của
Đảng cộng sản Việt Nam, kết hợp với việc đánh giá phân tích thực tiễn tại địa

của bản thân mình, con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi nảy nởđó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái. Đó là gia đình”
b. Vị trí
Gia đình là nơi con người được sinh ra, là tổ ấm thân yêu đem lại các giá
trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân cho mỗi con người.
Gia đình là “tế bào xã hội”. Gia đình là xã hội thu nhỏ, nhiều gia đình
cộng lại thành xã hội.
Gia đình là tế bào tự nhiên, đồng thời là một đơn vị kinh tế xã hội. Bởi
không có gia đình tái tạo ra con người để xây dựng xã hội thì xã hội cũng không
thể tồn tại và phát triển được.
c. Các chức năng thể hiện vai trò của gia đình
Chức năng tái sản xuất ra con người; chức năng nuôi dưỡng và giáo dục
thế hệ trẻ; chức năng kinh tế của gia đình; chức năng tổ chức đời sống tạo sự ổn
định gia đình và phát triển xã hội; chức năng đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý, tình
cảm của các thành viên trong gia đình.
2. Đặc điểm của gia đình Việt Nam
a. Đặc điểm gia đình truyền thống Việt Nam

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 5


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

Có thể khái quát là gia đình truyền thống Việt Nam hình thành nên từ nền
văn minh lúa nước trong môi trường địa lý khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
luôn phải khắc phục thiên tai và chống giặc ngoại xâm. Có sự gắn kết bền chặt
giữa Nhà - Làng - Nước, trong đó “Nhà” đóng vai trò hạt nhân quan trọng. Trong


Mô hình gia đình Việt Nam hiện nay đa số có kết cấu gia đình 2 thế hệ dần
thay thế kết cấu gia đình truyền thống nhiều thế hệ và quy mô lớn
Gia đình là một đơn vị kinh tế độc lập, chất lượng cuộc sống được nâng
cao.
Các mối quan hệ trong gia đình cải thiện theo hướng dân chủ, bình đẳng.
Xã hội ta phát triển theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, đã tạo mọi điều kiện để gia đình và con người được phát triển toàn diện và
thể hiện sự đóng góp tích cực của gia đình trong công cuộc đổi mới đất nước.
II. Nội dung công tác xây dựng gia đình văn hóa
1. Gia đình văn hóa đang xây dựng là gì?
Hiện nay văn hóa gia đình Việt Nam đang đứng trước sự lựa chọn các giá
trị như sau:
1/ Giữ nếp văn hoá gia đình truyền thống nguyên dạng với kiểu gia đình
tam tứ đại đồng đường, trong đó các thế hệ trong gia đình sống theo đạo lý “kính
trên, nhường dưới”, “chị ngã, em nâng”… Người già quyết định tối cao và được
chăm sóc chu đáo. Cá nhân không được quyền quyết định, ít được quyền dân
chủ, có tính bảo thủ, có khi cản trở sự phát triển.
2/ Xây dựng gia đình hiện đại chỉ có 2 thế hệ, đề cao tự do cá nhân một
cách tuyệt đối, cắt rời ít liên hệ với quá khứ, cội nguồn. Do đó xảy ra tình trạng
nhiều người già lâm vào tình trạng cô đơn ít được chăm sóc chu đáo.
3/ Xây dựng gia đình hiện đại, giàu có, ít con, hạnh phúc trên cơ sở văn
hóa gia đình truyền thống, có sự giúp đỡ, hỗ trợ giữa các thế hệ, bảo lưu có
chọn lọc giá trị văn hoá gia đình truyền thống. Đây là xu thế phù hợp nhất tạo
nên gia đình tiên tiến, vừa hiện đại, giàu bản sắc dân tộc. Vậy đây chính là mô
hình gia đình văn hoá chúng ta cần xây dựng.

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 7

duy trì phong trào nhưng kết quả có hạn chế.

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 8


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

Từ 1990-2000: Ban Chỉ đạo Nếp sống mới Trung ương đã đề ra nội dung
tiêu chuẩn gia đình văn hoá như sau: xây dựng gia đình no ấm, hoà thuận, tiến
bộ, hạnh phúc; thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình; đoàn kết xóm giềng; thực
hiện nghĩa vụ công dân
Ngày 16-7-1998, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã
ban hành Nghị quyết Trung ương 5 (Khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền
văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Vấn đề gia đình và xây dựng
gia đình văn hoá đã được đề cập một cách cấp thiết: “Giữ gìn và phát huy những
đạo lý tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Nêu cao vai trò gương mẫu của các bậc
cha mẹ. Coi trọng xây dựng gia đình văn hoá. Xây dựng mối quan hệ khăng khít
giữa “Gia đình- Nhà trường- Xã hội”
Năm 2011, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư
12/2011/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ
công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp
văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Các tiêu chí
xây dựng gia đình văn hoá hiện nay vẫn được kế thừa có chọn lọc với những yếu
tố của gia đình truyền thống Việt Nam.
3. Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa”
1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,

gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn
hóa mới về gia đình;
c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạchđẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia
đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao;
d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương
trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp
nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở
cộng đồng.
3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng
suất, chất lượng, hiệu quả:

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 10


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu
học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn
định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm
nghèo”, năng động làm giàu chính đáng;
c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn
hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao.
“Trích Điều 4, Thông tư 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10/10/2011”

HVTH: Lê Thanh Thành



Lĩnh vực kinh tế

Giá trị nông lâm nghiệp ước tính mỗi năm đạt 60 tỷ đồng, tăng 20% so với
Nghị quyết của Đại hội nhiệm kỳ 2010 - 2015.
Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới đạt được những kết quả nhất định tính đến năm 2014 xã đạt được 8/19 tiêu
chí và phấn đấu hoàn thành 3 tiêu chí đến cuối năm 2015. Sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ: tăng bình quân hằng năm 10%, giá trị sản xuất tăng
HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 12


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

từ 1,988 tỷ đồng năm 2010 và ước đạt 2,970 tỷ đồng năm 2015. Thương mại
dịch vụ phát triển tương đối ổn định, các cơ sở kinh doanh mở rộng đáp ứng đầy
đủ nhu cầu thiết yếu của nhân dân.
Hạ tầng kinh tế: xây dựng được nhiều công trình phúc lợi cơ bản đáp ứng
nhu cầu của nhân dân và đảm bảo cơ sở vật chất cần thiết.
Thu ngân sách và các khoản nghĩa vụ nhà nước, chi ngân sách đạt nhiều
kết quả có chuyển biến tích cực góp phần ổn định đời sống của nhân dân.


Lĩnh vực văn hóa xã hội




Công tác an ninh quốc phòng

BCH quán triệt sâu sắc, quan điểm của Đảng về 02 nhiệm vụ chiến lược
trong giai đoạn cách mạng hiện nay là phát triên KTXH gắn liền với quốc phòng
an ninh. Hằng năm đều xây dựng Nghị quyết về công tác quốc phòng an ninh, tổ
chức xây dựng lực lượng dân quân đảm bảo quân số 100%, công tác tuyển quân,
đăng ký tuổi 17 hằng năm đạt 100%. Công tác tuyển chọn gọi công dân nhập
ngũ, thu gạo tiết kiệm hằng năm đạt chỉ tiêu giao. Trong nhiệm kỳ qua an ninh
chính trị luôn giữ vững, TTATXH được đảm bảo
Phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc được phát động
thường xuyên, các văn bản pháp luật được tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong
nhân dân, nên trong thời gian qua trong địa bàn xã ít xảy ra tình trạng gây rối trật
tự, các vụ việc đều được hòa giải thành công tại xã không đưa lên cấp trên.


Công tác xây dựng chính quyền, mặt trận đoàn thể

Đảng ủy đã chỉ đạo HĐND, UBND cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng ủy
thành Nghị quyết, kế hoạch hành động củaHDDNDND, UBND thực hiện đạt
nhiều kết quả, từng bước cải cách hàng chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân
dân, việc thực hiện, quy chế dân chủ trong cơ quan và các KDC triển khải
thường xuyên.
BCH tăng cường vai trò lãnh đạo đối với Mặt trận, các đoàn thể, đã kiện
toàn, hệ thống đủ số lượng, nâng cao chất lượng, có đổi mới nội dung phương
thức tập hợp đoàn, hội viên và phối hợp vận động quần chúng thực hiện các chủ
trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Thực hiện tốt nghĩa vụ công
dân. Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế, xây dựng đời
HVTH: Lê Thanh Thành

a. Kết quả đạt được
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở xã Tiên
Hiệp được Đảng, chính quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt ; được sự
hưởng ứng tích cực của mọi tầng lớp nhân dân, công tác xã hội hoá của phong
trào được nâng cao, thể hiện rõ nét qua việc hưởng ứng xây dựng phong trào của
quần chúng nhân dân, tích cực tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT,
đoàn kết xây dựng lối sống tốt đẹp, phong phú lành mạnh, đẩy lùi các tệ nạn xã
HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 15


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng bộ, HĐND xã giai đoạn
năm 2011 - 2015.
Sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các ban, ngành, đoàn thể của xã
trong công tác xây dựng đời sống văn hoá. Trong đó, vai trò chủ đạo của ngành
VHTT – UBMT xã và sự hưởng ứng tích cực thường xuyên của các ban, ngành,
đoàn thể trong BCĐ từ xã đến thôn được thể hiện rõ phong trào “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hoá” phát huy được tinh thần đoàn kết cộng đồng,
vận động nhân dân hưởng ứng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh. Từ đó, góp phần xây dựng thôn văn hoá có cuộc sống vật chất, tinh thần
ngày càng nâng lên, cảnh quang môi trường ngày càng được xây dựng sạch đẹp,
các thiết chế văn hoá ngày càng được quan tâm đầu tư xây dựng cơ bản hơn,
trong năm 2011 phong trào của xã Tiên Hiệp đã đạt được một số kết quả như
sau:


kịp thời chỉ đạo sát thực tiễn. Vào đầu quý IV hằng năm BCĐ xã đã có kế hoạch
hướng dẫn việc bình xét, kiểm tra, phúc tra các danh hiệu văn hoá năm, tổ chức
hội nghị triển khai kế hoạch và phân công cán bộ thường trực đến từng địa bàn
khu dân cư tổ đoàn kết để nắm bắt tình hình thực tiễn, tâm tư, nguyện vọng của
nhân dân kịp thời xử lý và báo cáo lãnh đạo. Quá trình công tác kiểm tra, phúc
tra, kết quả các danh hiệu văn hoá được thực hiện một cách chặt chẽ, đúng quy
trình đảm bảo thời gian. Nhờ vậy mà Phong trào đạt được những thành tựu đáng
kể so với tình hình kinh tế xã hội của xã còn nhiều khó khăn. Dưới đây là kết quả
về công tác xây dựng gia đình văn hóa giai đoạn 2011-2014.


Kết quả công tác xây dựng gia đình văn hóa

Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức thường xuyên
chất lượng từng bước được nâng cao. Hằng năm tổ chức các cuộc thi văn nghệ
hoạt động văn hóa, thể dục thể thao các ngày lễ, kỷ niệm quê hương đất nước, cổ
động phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động thông tin truyền
thanh được mở rộng và phát sóng đến trung tâm 5/5 thôn trên địa bàn xã để đẩy
mạnh công tác tuyên truyền và thông tin chủ trương đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật nhà nước đến được với nhân dân kịp thời. Đồng thời nâng cao
nhận thức về vai trò quan trọng của gia đình trong sự phát triển xã hội nói chung
và nâng cao đời sống tinh thần tạo sự phấn khởi trong nhân dân. Từ đó toàn

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 17


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học



239/924

Số thôn đạt
thôn văn hóa
3/5
3/5
2/5
2/5
1/5

Với điều kiện khó khăn của xã đạt được kết quả như thế đã là thành tựu
lớn của sự lãnh đạo và cố gắng nổ lực vượt khó, vươn lên của nhân dân trong xã.
Mặt khác một số điều kiện khách quan khó khăn về kinh tế đã tác động mạnh
đến quá trình xây dựng gia đình văn hóa của các hộ trong xã. Điều đó ảnh hưởng
đến tỷ lệ và số lượng hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa có xu hướng giảm trong thời
gian qua. Số lượng thôn văn hóa theo đó cũng bị giảm sút nghiêm trọng.
b. Nguyên nhân đạt được
Do có sự đoàn kết nhất trí cao, tinh thần trách nhiệm của toàn Đảng bộ,
Ban chỉ đạo, ban vận động trong công tác xây dựng gia đình văn hóa. Nhờ sự
bám sát Nghị quyết của Đảng, vận dụng linh hoạt vào điều kiện cụ thể của địa
phương.
Công tác chỉ đạo điều hành luôn thực hiện đúng quy chế, nêu cao sự lãnh
đạo của Đảng ủy và vai trò điều hành của UBND, sự phối hợp thực hiện kiểm tra
giám sát của Mặt trận và các tổ chức đoàn thể khác, luôn lắng nghe phản ánh của
nhân dân, được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ phong trào. Đồng thời phát huy
được sức mạnh đại đoàn kết.

HVTH: Lê Thanh Thành


Tốc độ gia tăng của sản xuất nông nghiệp thường chỉ bằng 1/2 đến 1/3 tốc
độ tăng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Việc vận dụng tăng thu nhập vào
mục đích phát triển kinh tế hộ gia đình còn hạn chế.
HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 19


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

Khi nền kinh tế phát triển, thay đổi về cơ cấu sản xuất và điều kiện lao
động cũng có ảnh hưởng nhất định đến các mối quan hệ truyền thống và sự bền
vững của gia đình. Mối quan hệ vợ chồng của một số gia đình có nguy cơ bị phá
vỡ do họ thiếu sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, con cái thiếu tôn kính đối với cha
mẹ, có tâm lý ỷ lại, thích đua đòi, thích hưởng thụ do cha mẹ thiếu quan tâm,
thiếu phương pháp giáo dục đúng đắn. Đây cũng chính là môi trường thuận lợi
cho các tệ nạn xã hội có cơ hội thâm nhập vào gia đình.
Vấn đề bình đẳng giới chưa được xã hội quan tâm và nhận thức đầy đủ, tư
tưởng “gia trưởng”, “trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại ở nhiều thôn trong xã.
Tình trạng bạo lực trong gia đình, nhất là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em vẫn
còn xảy ra đã gây nên bức xúc trong dư luận xã hội. Ngoài ra tình trạng vi phạm
pháp luật như: trộm cắp, cướp giật, mê tín dị đoan, cờ bạc… gây mất trật tự cũng
là những vấn đề đặt ra hết sức gay gắt cho các cấp, các ngành.
Với tâm lý muốn sinh nhiều con để có con trai nối dõi tông đường vẫn còn
tồn tại ở nhiều thôn trong xã. Nhiều gia đình sinh con đông không đủ khả năng
nuôi dạy con, con cái bị thất học hay phải nghỉ học sớm, ngược lại, cũng không
ít gia đình tuy sinh ít con nhưng cha mẹ lại buông lỏng quản lý do chỉ chú tâm
đến việc làm kinh tế cho gia đình, thiếu sự quan tâm giáo dục toàn diện dẫn đến

hóa...do vậy, chưa tạo được sự phấn khởi thi đua sôi nổi trong nhân dân, chưa
nhận thức đầy đủ trách nhiệm trong việc xây dựng gia đình văn hóa. Vận động
thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình chưa cao vẫn còn nhiều cặp vợ chồng
trong độ tuổi còn sinh con 3 trở lên còn nhiều. Tình hình an ninh, chính trị, trật
tự an toàn xã hội còn xảy ra phức tạp (Trong thời gian qua xảy ra vụ trọng án
giết người) nhiều lúc thiếu sự quan tâm trong việc kiểm tra để có biện pháp ngăn
chặn kịp thời những phát sinh mâu thuẩn nhỏ dần dần trở nên nguy hiểm trong
nhân dân.
Các thiết chế văn hoá, nhà sinh hoạt văn hoá nhà cộng đồng, các sân chơi
thể thao, điểm sinh hoạt tập trung chưa có (4/5 nhà sinh hoạt cộng đồng) kinh
phí đầu tư cho hoạt động xây dựng đời sống văn hoá từ xã đến thôn còn thấp.

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 21


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

Nguyên nhân khách quan
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá và hội nhập quốc tế
tạo nhiều cơ hội và điều kiện, đồng thời cũng đặt gia đình và công tác xây dựng
gia đình trước nhiều khó khăn, thách thức. Mặt trái của cơ chế thị trường và lối
sống thực dụng tác động mạnh tới các giá trị đạo đức truyền thống và lối sống
lành mạnh. Sự phân hoá giàu nghèo sẽ tiếp tục tác động vào phong trào xây
dựng.
Đời sống của nhân dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn; lạm phát kéo dài,
thị trường không ổn định, thiên tai, dịch bệnh… thường xuyên xảy ra đã tác

đời sống văn hóa, từng bước xây dựng xã văn hóa theo đề án.
Phấn đấu đến năm 2020 có trên 95% thôn đạt thôn văn hóa 5 năm liền
Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng gia đình văn hóa, tộc họ văn
hóa, cơ quan văn hóa, thiết chế văn hóa.
Tiếp tục đẩy mạnh, đa dạng hóa, xã hội hóa các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao. Tổ chức các hội thi, văn nghệ. Xây dựng kế hoạch phát
triển sự nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao xã đến năm 2020.

HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 23


Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

GVHD: Phạm Thị Thu

II. Giải pháp
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng tồn tại hạn chế trong phong trào
xây dựng đời sống văn hóa và trọng tâm là công tác xây dựng gia đình văn hóa.
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và thực hiện hiệu quả phong trào đạt được hiệu
quả cả về sự bền vững của danh hiệu gia đình văn hóa và số lượng hộ gia đình
đạt danh hiệu trên địa bàn xã. Cần thực hiện một số giải pháp cụ thể trong công
tác xây dựng gia đình văn hóa sau:
Thứ nhất, Sinh thời Bác thường nhắc nhở cán bộ, Đảng viên: “Đảng viên
đi trước, làng nước theo sau”. Bởi công tác xây dựng gia đình văn hóa là công
tác quần chúng là sự nghiệp của toàn dân, là nhiệm vụ động lực thúc đẩy xã hội
phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới mục tiêu “Dân giàu, nước
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”. Để vận động quần chúng thực hiện
có hiệu quả thì cần tăng cường vai trò, nhiệm vụ của các tổ chức trong hệ thống

khích hổ trợ phát triển kinh tế vườn với mô hình tổ hợp tác trồng cây ăn quả có
giá trị kinh tế cao như Thanh Trà, cây Tiêu… Nhân rộng mô hình chăn nuôi
trang trại đảm bảo vệ sinh môi trường có sự hợp tác giữa doanh nghiệp và nông
dân. Lâm nghiệp có chương trình thời vụ cụ thể về trồng và thu hoạch mang lại
hiệu quả kinh tế cao. Trong đó phải nhanh chóng phối hợp cùng nhân dân giải
quyết triệt để đường lâm sinh để đảm bảo giao thông thông suốt của nhân dân.
Trồng trọt, kết hợp với chỉ đạo nghiên cứu của cấp trên để chuyển đổi giống cây
trồng cho phù hợp với sự biến đổi khí hậu nhằm đảm bảo về lương thực thực
phẩm cho nhân dân. Tranh thủ nguồn vốn hổ trợ khoa học kỹ thuật để đưa ra
chính sách cụ thể cho nông dân áp dụng vào canh tác. Tạo môi trường kinh
doanh lành mạnh để phát triển dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp tại địa phương.
Thứ tư, nâng cao trình độ dân trí và đời sống tinh thần cho nhân dân gắn
liền với gìn giữ an ninh trật tự xã hội. Khuyến khích tạo mọi điều kiện cho trẻ
em được đến trường và tiếp tục học tập khi hết chương trình THCS tại địa
phương. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao cho mọi tầng lớp
nhân dân tham gia để nâng cao tinh thần giao lưu đoàn kết của nhân dân trong
khu dân cư. Đồng thời tranh thủ nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa như
nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa xã…
HVTH: Lê Thanh Thành

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status