Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn xáx - Pdf 31

1
MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 3
Danh mục các bảng 4
Danh mục các sơ đồ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG
TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
10
1.1. Hoạt động tài chính và vai trò của phân tích tài chính 10
1.1.1. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp 10
1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính 13
1.2. Công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp 14
1.2.1. Quy trình phân tích tài chính 14
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính 16
1.2.2.1. Phương pháp so sánh 17
1.2.2.2. Phương pháp tỷ số 18
1.2.2.3. Phương pháp phân tích tài chính Dupont 19
1.2.3. Nội dung phân tích tài chính 20
1.2.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa
tài sản và nguồn vốn
20
1.2.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 26
1.2.3.3. Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 29
1.2.3.4. Phân tích các chỉ tiêu về khả năng hoạt động 31
1.2.3.5. Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lãi 33
1.2.3.6. Đánh giá khả năng tăng trưởng 36
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện công tác phân tích tài chính
trong doanh nghiệp
41

TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
65
3.1. Định hướng cơ chế quản lý tài chính và công tác phân tích tài
chính tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn xá
65
3.2. Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần
Cảng Đoạn xá
66
3.2.1. Về quy trình phân tích tài chính 66
3.2.2. Về nội dung phân tích 67
3.2.2.1. Về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 67
3.2.2.2. Về tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 71
3.2.2.3. Về khả năng thanh toán 74
3.2.2.4. Về khả năng hoạt động 76
3.2.2.5. Về hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lãi 78
3.2.2.6. Đánh giá khả năng tăng trưởng 79
3.2.3. Về phương pháp phân tích 80
3.2.4. Về tổ chức và nhân sự cho công tác phân tích tài chính 82
3.2.5. Về kỹ thuật và công nghệ 83
3.2.6. Về công tác kế toán, kiểm toán và thống kê 84
3.3. Kiến nghị 84

2
2
3
3.3.1. Về phía Nhà nước 84
3.3.2. Về phía ngành liên quan 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89

5
ty
Bảng 3.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2006 của
Công ty
70
Bảng 3.3: Bảng phân tích tình hình đảm bảo vốn năm 2006
của Công ty
88
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quá trình chuyển hoá 11
Sơ đồ 1.2: Quá trình sản xuất kinh doanh 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ sự gia tăng của doanh thu đòi hỏi sự gia
tăng của nợ vay và giữ lại lợi nhuận
37
Sơ đồ 1.4: Mối quan hệ giữa tăng trưởng bền vững và khả
năng sinh lời
40
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 46
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Bộ máy kế toán của Công ty 46
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán tại Công ty 51

5
5
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên lý thuyết cũng như thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, phân tích tài
chính đóng vai trò hết sức cần thiết. Mục đích của việc phân tích tài chính là giúp
người sử dụng thông tin đánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và
triển vọng của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng

công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn xá”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp
và thực tiễn công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Cảng Đoạn xá. Trên cơ sở
đánh giá hiệu quả của công tác này tại Công ty, đề tài đề xuất một số giải pháp để hoàn
thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.

7
7
8
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần
Cảng Đoạn xá từ năm 2004 đến năm 2006.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
* Phương pháp luận: phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực tiễn
công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp, đề tài khái quát hoá bản chất của công tác
phân tích tài chính tại Công ty, trên cơ sở đánh giá đó nhằm đưa ra những giải pháp cần
thiết cho việc hoàn thiện công tác này tại Công ty.
- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả
hoạt động tài chính của Công ty qua các năm và trong mối quan hệ với các doanh nghiệp
cùng ngành – đây là một nội dung quan trọng của công tác phân tích tài chính.
* Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu những
thông tin sau:
• Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài (trong các tài liệu, giáo trình về

Cảng Đoạn xá.

9
9
10
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.1. Hoạt động tài chính và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.1.1. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt
động kinh doanh.
Để đạt được lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp cần phải có những quyết định
về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Trong quá trình đó, có rất
nhiều yếu tố tác động tới hoạt động của doanh nghiệp.
Trước hết, doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Sự phát triển của công
nghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới
dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mặt khác là đối tượng quản lý của nhà nước. Nhà nước điều chỉnh
hoạt động của doanh nghiệp thông qua các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các
văn bản quy định về cơ chế quản lý tài chính.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn luôn phải dự tính trước các khả
năng rủi ro có thể xảy ra, đặc biệt là rủi ro tài chính để có thể có cách ứng phó kịp thời,

10
10
11
đúng đắn. Bên cạnh đó, doanh nghiệp luôn luôn phải đáp ứng những đòi hỏi ngày càng
cao hơn của khách hàng về chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hoá và các loại dịch vụ.
Doanh nghiệp cũng thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mức

↓ ↑
Sản xuất chuyển hoá
↓ ↑
Dòng vật chất đi ra Dòng tiền đi ra (xuất quỹ)
SƠ ĐỒ 1.2: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Sản xuất, chuyển hoá là một quá trình công nghệ. Một mặt, nó được đặc trưng bởi
thời gian chuyển hoá hàng hoá và dịch vụ, mặt khác nó được đặc trưng bởi các yếu tố
cần thiết cho sự vận hành – đó là tư liệu sản xuất và sức lao động. Quá trình công nghệ
này có tác dụng quyết định tới cơ cấu vốn và hoạt động trao đổi của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trường cung cấp hàng
hoá, dịch vụ đầu vào hoặc với thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ đầu ra và
tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tài
chính của doanh nghiệp được phát sinh từ quá trình trao đổi đó. Hoạt động tài chính có
quan hệ chặt chẽ với hoạt động kinh doanh và nó phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp. Nói một cách cụ thể, hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động
của các luồng chuyển dịch, các luồng vận động và chuyển hoá các luồng tài chính trong
quá trình sản xuất, cung cấp và trao đổi để tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đạt được
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

12
12
13
Có thể khái quát hoạt động tài chính với những nội dung cơ bản sau:
- Hoạt động huy động vốn và hình thành các nguồn vốn.
- Hoạt động sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh.
o Hoạt động phân phối vốn.
o Hoạt động luân chuyển vốn trong kinh doanh.
- Hoạt động phân phối nguồn tài chính trở lại các quỹ tiền tệ và vốn kinh
doanh.
1.1.2. Vai trò của phân tích tài chính.

Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này cũng cần
phải biết được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng.
1.2. Công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
1.2.1. Quy trình phân tích tài chính.
Phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường phải trải qua các giai đoạn sau:
* Xác định mục tiêu phân tích:
Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tích tài chính
được xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạt động tài chính như khả
năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chi phí và lợi nhuận… thì mỗi vấn đề
có mục tiêu riêng như:
Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năng thanh
toán và lưu chuyển vốn.
Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả và cấu trúc
tài sản.
Về kiểm soát chi phí và lợi nhuận có mục tiêu phân tích là khả năng sinh lãi,
doanh thu…
Xác định mục tiêu phân tích là bước rất quan trọng quyết định đến ý nghĩa của
công tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp cũng như các đối tượng có liên quan.
* Lập kế hoạch phân tích:

14
14
15
Trên cơ sở tuân thủ mục têiu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phải xác định
rõ phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, phân công trách nhiệm bố trí nhân sự cho công
tác phân tích tài chính.
Về phạm vi phân tích có thể chia ra phân tích theo chuyên đề hay phân tích toàn
diện.
Về thời gian phân tích, kế hoạch phân tích phải xác định rõ việc phân tích là phân
tích trước, phân tích hiện hành hay phân tích sau.

thuyết minh báo cáo tài chính.
Nói tóm lại, đó là tất cả các thông tin quan trọng mà nhà phân tích cần thu thập,
xử lý nhằm phục vụ công tác phân tích.
* Tiến hành công tác phân tích tài chính:
Công tác phân tích tài chính dựa trên cơ sở các yêu cầu về nội dung, phương pháp
phân tích đã đề ra, dựa trên các thông tin và số liệu đã thu thập và xử lý, sau đó được
tiến hành như sau:
Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phương pháp và các chỉ
tiêu đã lựa chọn tính toán để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó tổng kết khái quát
toàn bộ xu hướng phát triển và mối quan hệ qua lại giữa các mặt hoạt động của doanh
nghiệp.
Hai là xác định các nhân tổ ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đối với đối tượng phân tích. Tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cung cấp thông tin để
xác định số lượng các nhân tố sử dụng trong phân tích, qua các phương pháp phân tích
mà xác định chiều hướng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới đối tượng phân tích.
Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận, nguyên nhân tác động và đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Lập báo cáo phân tích tài chính:
Đây là bước cuối cùng trong việc thực hiện công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp. Kết quả phân tích phải được viết thành báo cáo gửi cho Ban giám đốc doanh
nghiệp, những đối tượng có nhu cầu để phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp.

16
16
17
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính:
Phương pháp phân tích tài chính là cách thức hay kỹ thuật dùng để xử lý các
thông tin tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hiện nay có rất
nhiều phương pháp được các nhà phân tích tài chính sử dụng. Sau đây là một vài phương
pháp chủ yếu được sử dụng phổ biến nhất:

bình ngành...
1.2.2.2. Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian
liên tục và theo từng giai đoạn. Các tỷ số được chia thành bốn nhóm chính:
- Tỷ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức
độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dịng nợ, vay của doanh nghiệp.
- Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài
nguyên nguồn lực của doanh nghiệp.
- Tỷ số về khả năng sinh lãi: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh
doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp.
Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới
nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác. Ví dụ, các chủ nợ đặc biệt quan tâm tới khả năng
thanh toán của người vay, các nhà đầu tư dài hạn quan tâm tới khả năng hoạt động và hiệu
quả sản xuất – kinh doanh. Đồng thời, họ cũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng
thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và
xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng, tỷ số về cơ cấu vốn làm thay đổi
đáng kể lợi ích của các nhà đầu tư. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và trong từng

18
18
19
trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất và quy mô của hoạt động
phân tích.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích tài chính Dupont:
Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động tương
hỗ giữa các tỷ số tài chính: tỷ suất hoạt động và tỷ suất doanh lợi tiêu thụ để xác định
khả năng sinh lời của vốn đầu tư.

EM có thể được biến đổi thành:
EM =
Tài sản
=
Tổng nguồn vốn
=
1
=
1
Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu 1- Tỷ suất nợ
Tổng nguồn vốn
ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu - mức tăng giá trị tài
sản cho các chủ sở hữu. Còn ROA phản ánh mức sinh lời của toàn bộ danh mục tài sản
của doanh nghiệp – khả năng quản lý tài sản của các nhà quản lý. EM là hệ số nhân vốn
chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu EM
tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài.
Tách ROA:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu
= PM x AU
Tài sản Doanh thu Tài sản
PM: Doanh lợi tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của
doanh nghiệp.
AU: hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Khi PM tăng thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệu
quả.

BẢNG 1.1: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN

21
21
22
Tài sản
Kỳ gốc Kỳ phân tích
Kỳ PT so với
KG
Chên
h lệch
tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8
A. Tài sản ngắn hạn

hướng cơ cấu nguồn vốn hợp lý trong tương lai.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng được tiến hành tương tự như việc phân
tích cơ cấu tài sản. Cùng với việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn
giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn tính ra và so sánh tỷ trọng của
từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số, từ đó thấy được xu hướng biến động, mức
độ hợp lý và tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Khi phân tích có thể lập bảng theo mẫu sau:
BẢNG 1.2: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Nguồn vốn Kỳ gốc Kỳ phân tích Kỳ PT so với
KG
Chên
h lệch

23
23
Nợ phải trả
Tài sản
=
Hệ số nợ so với tài sản
24
tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền

=
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
Tài sản
25
sở hữu doanh nghiệp ưa thích hệ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh và
muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Hệ số nợ cao, mức độ an toàn tài chính giảm
đi, mức độ rủi ro cao hơn và có thể doanh nghiệp sẽ bị lỗ nặng nếu hoạt động sản xuất
kinh doanh không ổn định, nhưng doanh nghiệp cũng có khả năng thu lợi nhuận cao khi
điều kiện kinh tế thuận lợi. Dù vậy, nếu hệ số này quá cao thì doanh nghiệp sẽ dễ rơi vào
tình trạng mất khả năng thanh toán và không thể kiểm soát được hoạt động của mình. Vì
vậy, để vừa đảm bảo khả năng gia tăng lợi nhuận cao vừa giảm thiểu rủi ro khi đưa ra
các quyết định tài chính, doanh nghiệp cần xem xét mức độ cân bằng giữa rủi ro và lợi
nhuận.
+ Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở
hữu. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được tài
trợ bằng vỗn chủ sở hữu càng ít làm cho khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp
càng kém và ngược lại.
1.2.3.2. Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
Bất kỳ một doanh nghiệp nào để đi vào hoạt động thì cũng phải huy động được
một lượng vốn chủ sở hữu đảm bảo cho nhu cầu thiết yếu về tài sản ngắn hạn và tài sản
dài hạn. Quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ tiếp tục hình thành nên các khoản
chiếm dụng vốn tạm thời, vốn vay ngắn hạn, vốn vay dài hạn đồng thời với sự tích luỹ
dần về vốn chủ sở hữu. Thực chất của phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động
kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản,
nói cách khác là việc phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp.
* Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:

V n ch s h uố ủ ở ữ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status