VẬN DỤNG các PHẠM TRÙ LIÊN hệ và LIÊN hệ PHỔ BIẾN của PHÉP BIỆN CHỨNG DUY vật vào PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH TOÀN cầu HOÁ và hội NHẬP KINH tế QUỐC tế của VIỆT NAM - Pdf 31

GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Tiểu luận Triết học

VẬN DỤNG CÁC PHẠM TRÙ “LIÊN HỆ” VÀ “LIÊN
HỆ PHỔ BIẾN” CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
VÀO PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ VÀ
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Giảng viên phụ trách: TS.Bùi Văn Mưa
Nhóm 17 Lớp D1 tối 2,4,6 Khóa 24 thực hiện
Nhóm trưởng : Võ Thị Ngọc Tuyền
Thành viên 1 : Phạm Quốc Việt
Thành viên 2 : Mai Quang Vinh
TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2015


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, kinh tế toàn cầu là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc
gia trên thế giới. Nó là một sợi dây vô hình kết nối các nước trên toàn cầu lại với nhau,
cùng nhau giải quyết những vấn đề thuộc về toàn cầu, toàn thế giới và vũ trụ. Tiến trình
toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế xảy ra ở mọi ngóc ngách của thế

thế giới mà chỉ đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận để áp dụng nghiên cứu, phân tích làm rõ
những thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam tham gia toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế;
đồng thời đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần chỉ rõ hướng đi đúng đắn hơn
trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế của nước ta.

3


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

I. PHẠM TRÙ “LIÊN HỆ” VÀ “LIÊN HỆ PHỔ BIẾN” CỦA PHÉP BIỆN

CHỨNG DUY VẬT
1. Các khái niệm và tính chất của “Mối liên hệ” và “Mối liên hệ phổ biến”
1.1
Mối liên hệ
1.1.1 Khái niệm

Mối liên hệ là sự tác động( ràng buộc, thâm nhập,…) lẫn nhau giữa các sự vật, hiện
tượng hay quá trình(vạn vật) mà trong đó, sự thay đổi của cái này sẽ tất yếu kéo theo sự
thay đổi của cái kia. Đối lập với mối liên hệ là sự tách biệt. Sự tách biệt cũng là sự tác
động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng hay quá trình nhưng sự thay đổi của cái này sẽ
không tất yếu kéo theo sự thay đổi của cái kia. Thế giới vật chất là một hệ thống thống
nhất mọi yếu tố, bộ phận của nó. Chính nhờ sự thống nhất mà vạn vật luôn tác động qua
lại lẫn nhau.
1.1.2

Tính chất

giới, coi đây là đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật.
2.1
Khái niệm
- Liên hệ: Là sự quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau giữa các yếu tố trong cùng một sự
-

vật hoặc giữa các sự vật hiện tượng của nhau.
Liên hệ phổ biến: là những mối liên hệ tồn tại một cách phổ biến cả trong tự nhiên xã
hội và tư duy. Mối liên hệ phổ biến mang tính chất bao quát, nó tồn tại thông qua
những mối liên hệ đặc thù của sự vật, nó phản ánh tính đa dạng và tính thống nhất của
thế giới.
2.2

Nội dung nguyên lý

Triết học Mác khẳng định mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều nằm trong mối
liên hệ phổ biến, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại một cách biệt lập mà chúng tác
động đến nhau ràng buộc quyết định và chuyển hóa lẫn nhau. Các mối liên hệ trong tính
tổng thể của nó quy định sự tồn tại vận động, biến đổi của sự vật. Khi các mối liên hệ thay
đổi tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi sự vật.
2.3
Ý nghĩa của nguyên lý (Xem thêm ở Phụ lục 2)
3. Tại sao vận dụng các phạm trù “liên hệ” và “liên hệ phổ biến” vào phân tích quá

trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam lại đưa vấn đề này vào
mối liên hệ với việc xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ.
Sau khi nghiên cứu kỹ phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến ta dễ ràng
nhận ra rằng sự vật hiện tượng luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau chuyển hoá lẫn nhau
hay nói cách khác mọi sự vật hiện tượng tồn tại phải có mối liên hệ với các sự vật hiện
tượng khác chứ không thể tồn tại một cách tách biệt độc lập. Sở dĩ các sự vật hiện tượng

rõ hơn tầm quan trọng của phép biện chứng mối liên hệ phổ biến cũng như những phạm
trù « liên hệ » và « liên hệ phổ biến «
II. THỰC TRẠNG NỀN KINH TẾ VÀ QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA, HỘI

NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
1. Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay

Trước hết phải kể đến mức tăng trởng cao.
-

“Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so với năm 2012,
trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54%; quý IV tăng 6,04%.
6


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn mức
-

tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi.”[Tổng cục thông kê,2013]
“Trong mức tăng 5,42% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăng năm trước, đóng góp 0,48 điểm phần trăm; khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng 5,75% của năm trước, đóng góp
2,09 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,56%, cao hơn mức tăng 5,9% của năm

-


góp 0,08 điểm phần trăm do xuất siêu.”[Tổng cục thông kê,2013]
2. Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế Quốc tế
2.1
Toàn cầu hóa là gì?
“Toàn cầu hóa là quá trình giảm thiểu những rào cản giữa các nước và khuyến khích sự

-

tác động qua lại chặt chẽ hơn về kinh tế, chính trị và xã hội”[2,tr.15].
“Toàn cầu hóa có thể được định nghĩa là sự tăng cường các mối quan hệ xã hội trên
toàn thế giới liên kết những địa điểm xa xôi theo một cách mà những sự kiện xảy ra ở
nơi này được định hình bởi những sự kiện đang xảy ra ở nơi khác cách đó nhiều dặm và

7


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

ngược lại”[2,tr.51]. Ông nói thêm, toàn cầu hóa có “sự thủ tiêu không gian qua thời
gian”.
Thế nào là hội nhập kinh tế Quốc tế
“Hội nhập kinh tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nước vào các tổ chức hợp tác kinh
2.2

-

tế khu vực và toàn cầu, trong đó các thành viên quan hệ với nhau theo các nguyên tắc,
quy định chung. Sau chiến tranh thế giới thứ hai đã xuất hiện các tổ chức như Liên

ASEAN, APEC, GMS và WTO, nên đã có trên 80 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vàoVN

8


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

(trong đó có các nước châu Á chiếm khoảng 80% vốn đăng ký); Tranh thủ được viện
-

trợ chính thức phát triển của 45 nước và định chế tài chính quốc tế.
Tính đến 2013, chúng ta đã thu hút được trên 130 tỷ USD vốn đầu tư, trên 5000 dự án.
Nguồn đầu tư trực tiếp của nước ngoài giữ một vị trí trí quan trọng trong nền kinh tế
nước ta : gần 35% vốn đầu tư xã hội, 40% giá trị sản xuất công nghiệp, 20% xuất khẩu,
giải quyết việc làm cho khoảng 40 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động

-

gián tiếp.
Chúng ta còn tranh Tranh thủ được nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) ngày
càng lớn, đồng thời giảm đáng kể nợ nước ngoài: Một số nước và một số định chế tài

-

chính - tiền tệ quốc tế.
Tiếp thu khoa học và công nghệ, kỹ năng quản lý, góp phần đào tạo một đội ngũ cán bộ
quản lý và cán bộ kinh doanh năng động, sáng tạo: Quá trình hội nhập vào nền kinh tế
quốc tế đó tạo cơ hội để Việt Nam tiếp cận với những thành quả của cuộc cách mạng



GVHD: Bùi Văn Mưa
-

Nhóm 17, Lớp D1, K24

Hệ thống luật pháp thiếu, chưa đồng bộ, chưa đủ rõ ràng và nhất quán, không đảm bảo
được quyền lợi của các Doanh nghiệp trong nước ; kết cấu hạ tầng phát triển chậm ;
trong bộ máy hành chính cũng nhiều biểu hiện của bệnh quan liêu và nạn tham nhũng,

-

trình độ nghiệp vụ yếu kém, nguồn nhân lực chưa được đào tạo đến nơi đến chốn.
Đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại cũng thiếu và yếu ; tổ chức chỉ đạo chưa
sát và kịp thời ; các cấp, các ngành chưa quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp chuẩn bị tham gia hội nhập.

III. NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU
HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
-

Tiến hành tuyên truyền, giải thích rộng rãi những tư tưởng trong các tổ chức đảng,
chính quyền, đoàn thể, trong các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân để đạt được
nhận thức và hành động thống nhất và nhất quán về hội nhập kinh tế quốc tế, coi đó là
nhu cầu vừa bức xúc, vừa cơ bản và lâu dài của nền kinh tế nước ta, nâng cao niềm tin

-

vào khả năng và quyết tâm của nhân dân ta chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.


-

nghệ ; tránh nhập khẩu những công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
Đi đôi với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ, của các
doanh nghiệp, cần ra sức cải thiện môi trường kinh doanh, khả năng cạnh tranh quốc gia
thông qua việc khẩn trương đổi mới và xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật phù hợp
với đường lối của Đảng, với thông lệ quốc tế, phát triển mạnh kết cấu hạ tầng ; đẩy
mạnh công cuộc cải cách hành chính nhằm xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch về

-

phẩm chất, vững mạnh về chuyên môn.
Có kế hoạch cụ thể đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực vững vàng về chính trị,
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, tinh
thông nghiệp vụ và ngoại ngữ, có tác phong công nghiệp và tinh thần kỷ luật cao. Trong
phát triển nguồn nhân lực theo những tiêu chuẩn chung nói trên, cần chú trọng đào tạo
đội ngũ cán bộ, quản lý và kinh doanh hiểu biết sơ về luật pháp quốc tế và nghiệp vụ
chuyên môn, nắm bắt nhanh những chuyển biến trên thương trường quốc tế để ứng xử
kịp thời, nắm được kỹ nǎng thương thuyết và có trình độ ngoại ngữ tốt. Bên cạnh đó

-

cần hết sức coi trọng việc đào tạo đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao.
Kết hợp chặt chẽ hoạt động chính trị đối ngoại với kinh tế đối ngoại.
Cũng như trong lĩnh vực chính trị đối ngoại, trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và hội
nhập kinh tế quốc tế cần giữ vững đường lối độc lập tự chủ, thực hiện đa phương hóa,
đa dạng hóa thị trường và đối tác, tham gia rộng rãi các tổ chức quốc tế. Các hoạt động
đối ngoại song phương và đa phương cần hướng mạnh vào việc phục vụ đắc lực nhiệm
vụ mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Tích cực

Khi đứng trước những mặt trái của hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta đã chủ trương
khẳng định phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. Hội nhập kinh tế phải gắn chặt với
độc lập tự chủ về kinh tế. Hội nhập kinh tế phải góp phần vào việc xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ. Thông qua hội nhập kinh tế quốc tế để khai thác triệt để hiệu quả nguồn lực
trong nước cũng như ngoài nước.
Chúng ta không thể quan niệm một cách siêu hình rằng đã hội nhập thì không nên đặt
vấn đề về việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, hay đã xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ thì không thể hội nhập kinh tế quốc tế. Vấn đề đặt ra là, vừa phải xây dựng nền kinh tế
mở, tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với xu thế thế giới, vừa phải đáp ứng đòi
hỏi của một nền kinh tế độc lập tự chủ.
Như vây, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nhằm đáp ứng đòi hỏi khách quan
của toàn cầu hoá, Đảng ta đã quán triệt tinh thần biện chứng trong quá trình toàn cầu hoá
và hội nhập kinh tế quốc tế. Chính việc kết hợp biện chứng, có nguyên tắc đã cho phép quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần
thúc đẩy công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

12


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

13


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24





nhân làm bản nháp cho phần của mình
Họp nhóm, chia sẻ thông tin qua mạng facebook, email để tổng hợp, hoàn chỉnh




phần ứng dụng thực tiễn
- Từ 5/1/2015 – 14/1/2015: Tổng hợp bài
Mỗi cá nhân đọc lại toàn bài, sửa lỗi chính tả, chỉnh sửa bố cục
Hoàn chỉnh bài, nộp bài qua Email và in bài

14


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bùi Văn Mưa và cộng sự, 2014, Triết học, lưu hành nội bộ, thành phố Hồ Chí Minh –

2014
2. Trần Nguyên Ký, Bùi Bá Linh và cộng sự, 2014, Triết học các chuyên đề tham khảo,
lưu hành nội bộ, thành phố hồ chí minh 2014
3. C. Mac và Ph. Ăngghen ,1995: Toàn tập, tập 4, Nxb CTQG, Hà Nội.
4. Viện Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Kinh tế và Chính trị thế giới ,2005: Toàn cầu
hóa, chuyển đổi và phát triển tiếp cận đa chiều, Nxb Thế giới.

nghĩa



hội

khoa

học,

< />-

co_id=30231&cn_id=557483> Ngày truy cập: 23/12/2014.
ngày

-

truy cập: 23/12/2014
/>
-

voi-hoi-nhap-kinh-te.htm, ngày truy cập: 19/12/2014
ngày truy cập 23/12/2014

ngày
truy cập 20/12/2014

15



- Tính đa dạng của mối liên hệ:
Quan điểm biện chứng của chủ nghĩa Mac-Lênin không chỉ khẳng định tính khách quan,
tính phổ biến của các mối liên hệ mà còn nhấn mạnh tính phong phú, đa dạng của các
mối liên hệ. Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: các sự
vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ
vai trò, vị trí khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó; mặt khác, cùng một mối
liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những
giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những
tính chất và vai trò khác nhau. Như vậy, không thể đồng nhất tính chất và vị trí, vai trò
cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với những sự vật nhất định, trong những điều

17


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

kiện xác định. Đó là mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ bản chất và hiện
tượng, liên hệ chủ yếu và thứ yếu…

→Phụ lục 2: Ý nghĩa của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Cơ sở khoa học của quan điểm toàn diện:
Trong nhận thức và hoạt động phải xem xét sự vật trong tính toàn vẹn của nhiều


mối liên hệ, nhiều mặt, nhiều yếu tố vốn có của nó kể cả các quá trình, các giai đoạn
phát triển của sự vật cả trong quá khứ hiện tại và tương lai. Có như vậy mới nắm
được thực chất của sự vật. Khi tuân thủ nguyên tắc này chủ thể tránh được sai lầm


thể của nơi vận dụng tránh bệnh giáo điều dập khuôn, máy móc, chung chung.

→Phụ lục 3:Bối cảnh Quốc tế và khu vực liên quan tới chủ trương hội nhập kinh
tế Quốc tế ở nước ta
-

“Kinh thế thế giới năm 2013 vẫn còn nhiều bất ổn và biến động phức tạp. Tăng trưởng
kinh tế của các nước thuộc khu vực đồng tiền chung châu Âu, đặc biệt là một số nước
thành viên đang chịu ảnh hưởng của nợ công vẫn còn rất mờ nhạt. Khủng hoảng tài
18


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa hoàn toàn chấm dứt. Mặc dù có một vài
dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đang phục hồi trở lại sau suy thoái
nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chung chưa vững chắc, nhất là đối với các nền
kinh tế phát triển. Việc tạo công ăn việc làm được xem là một thách thức lớn của các
nước phát triển. Những yếu tố không thuận lợi đó từ thị trường thế giới tiếp tục ảnh
-

hưởng đến kinh tế - xã hội nước ta.”[Tổng cục thống kê,2013]
“Các nước Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bước vào thời kỳ hợp tác mới
theo Hiến chương ASEAN và xây dựng Cộng đồng dựa trên ba trụ cột: chính trị - an
ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội; hợp tác với các đối tác tiếp tục phát triển và đi vào chiều
sâu. ASEAN đang ngày càng khẳng định vai trò trung tâm trong một cấu trúc khu vực
đang định hình nhưng cũng phải đối phó với những thách thức mới.”[Văn kiện Đại hội


19


GVHD: Bùi Văn Mưa

Nhóm 17, Lớp D1, K24

đặc biệt là những lĩnh vực có hàm lượng chất xám cao, nhất là công nghệ thông tin và
sinh học phát triển nhanh chóng làm thay đổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, tiêu dùng, trao
đổi... cũng như phương thức làm ăn và cả sinh hoạt, giao lưu.
Mặt khác, cộng đồng thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu : suy thoái môi trường,

-

bùng nổ dân số, nghèo đói, các bệnh tật hiểm nghèo, các vấn đề xã hội "xuyên quốc
gia"..., không một quốc gia riêng lẻ nào có thể giải quyết được mà cần phải có sự hợp
tác đa phương.

→Phụ lục 4: Tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam
-

Năm 1993, VN đã bình thường hóa quan hệ với WB, ADB và IMF. IMF và WB đã hỗ
trợ cho VN thông qua chương trình, điều chỉnh cơ cấu (SACO của WB. Chương trình
điều chỉnh cơ cấu mở rộng (ESAF), của IMF. Đồng thời tham gia Chương trình Hợp

-

tác tiểu vùng sông Mê Kông mởrộng (chương trình GMS) do ADB khởi xướng.
Ngày 25/7/1995, VN đã chính thức gia nhập ASEAN, đồng thời tham gia khu vực mậu
dịch tự do ASEAN (AFTA) thực hiện các cam kết và nghĩa vụ trong chương trình ưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status