phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƢU THỊ HÀO
MSSV: 4114224

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ KIM HÀ

Tháng 08 - 2014

i


LỜI CẢM TẠ
Đƣợc sự phân công của các thầy cô khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh
Doanh trƣờng Đại học Cần Thơ, sau hơn 02 tháng thực tập, em đã hoàn thành
xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Cần Thơ”. Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp
của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hƣớng dẫn tận tình
của các thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng. Đạt đƣợc kết quả này, em vô
cùng biết ơn thầy cô của khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh trƣờng Đại
học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo em trong năm học vừa qua. Ngoài việc

thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Các kết quả nghiên cứu
này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn nào.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện

Lƣu Thị Hào

iii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng....................................................... 3
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng ..................................... 3
2.1.3 Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng ....................................... 6
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng ........................... 9
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 12
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................... 12
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................ 12
2.3 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................... 12

CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 14
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN .............. 14
BẮC Á CHI NHÁNH CẦN THƠ .......................................................... 14
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á ................................. 14
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP BẮC Á CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................................... 14
3.3
CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC
PHÒNG BAN .............................................................................................. 15
3.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức .................................................................... 15
3.3.2 Chức năng của các phòng ban ......................................................... 16
3.4
QUI TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN BẮC Á CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................................... 17
v


3.5 SẢN PHẨM KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG .............................. 18
3.5.1 Khối cá nhân .................................................................................... 18
3.5.2 Khối doanh nghiệp .......................................................................... 19
3.6 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

4.3.4 Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng .................................................................... 73

CHƢƠNG 5 ............................................................................................ 75
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ....................................................... 75
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................... 75
vi


5.1 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ TỒN TẠI ................................................. 75
5.1.1 Thành tựu ....................................................................................... 75
5.1.2 Tồn tại............................................................................................. 75
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI
NHÁNH CẦN THƠ .................................................................................... 76
5.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn ................................................... 76
5.2.2 Đẩy mạnh tăng trƣởng tín dụng………………………………………….77
5.2.3 Nâng dần chỉ số vòng quay vốn tín dụng…………………………...….78
5.2.4 Hạn chế nợ xấu ............................................................................... 79
5.2.5 Tập trung xử lý nợ xấu ................................................................... 79

CHƢƠNG 6 ............................................................................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 81
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................ 81
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 81
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc......................................................... 82
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng .................................................... 82

vii


đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014…………………...…….62
Bảng 4.14: Nợ xấu theo hình thức đảm bảo của BacABank Cần Thơ giai đoạn
2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014……………………………….64

viii


Bảng 4.15: Các chỉ số tài chính của BacABank Cần Thơ giai đoạn 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2013 – 2014………………………………...….….67

ix


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Chi nhánh Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Cần
Thơ……………………………………………………………………………..16
Hình 3.2: Qui trình vay vốn………………………………………………......18
Hình 4.1: Dƣ nợ tiêu dùng/Vốn huy động (2011 – 2013)…………................68
Hình 4.2: Dƣ nợ tiêu dùng/Vốn huy động 6 tháng đầu năm 2013 – 2014..…69
Hình 4.3: Hệ số thu nợ tiêu dùng (2011 – 2013)………………….................70
Hình 4.4: Hệ số thu nợ tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2013 – 2014………........71
Hình 4.5: Vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng (2011 – 2013)………...............72
Hình 4.6: Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng (2011 – 2013) …………………………….73
Hình 4.7: Tỷ lệ nợ xấu tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2013 – 2014…….............74

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

IT

:

Information Technology

CBTD

:

Cán bộ tín dụng

QHKH

:

Quan hệ khách hàng

CVQHKH

:

Chuyên viên quan hệ khách hàng


VND

:

Việt Nam đồng

TT-NHNN

:

Thông tƣ Ngân hàng Nhà nƣớc

ATM

:

Automated Teller Machine

POS

:

Point of Sale

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh


lại.
Riêng về tình hình kinh tế nƣớc ta hiện nay, Tổng giám đốc Công ty Tài
chính PPF Việt Nam (Home Credit), ông Friedrich Weiss cho rằng, lạm phát
của Việt Nam đƣợc kiểm soát ở mức thấp và chính sách kích cầu tiếp tục đƣợc
quan tâm, thì nhu cầu về vốn tiêu dùng sẽ tăng. Lạm phát 6 tháng đầu năm
2014 đạt 1,38%, thấp nhất trong 13 năm qua. Dấu hiệu này cho thấy mục tiêu
kiểm soát lạm phát, ổn định vĩ mô của Việt Nam đã phát huy tác dụng nhƣng
lại là lời cảnh báo về sức mua thấp đối với nền kinh tế. Sức mua thấp, lạm
phát thấp, tăng trƣởng kinh tế không đƣợc cải thiện nhiều khiến các chuyên
gia kinh tế bày tỏ sự lo ngại về sự trì trệ của nền kinh tế trong năm 2014. Câu
chuyện kinh tế ngày càng diễn biến phức tạp, kéo theo đó là hệ thống ngân
hàng cũng bị ảnh hƣởng. Một khi nền kinh tế khó khăn thì sự cạnh tranh trở
nên gay gắt hơn giữa các ngân hàng thƣơng mại về khách hàng, sản phẩm, uy
tín…Trong mảng cho vay tiêu dùng, các ngân hàng nhƣ Sacombank, ACB,
Đông Á, Việt Á, Phƣơng Đông… cũng quyết liệt đƣa ra các loại hình sản
phẩm cho vay thu hút khách hàng.
Cho vay tiêu dùng ngày càng trở thành tiêu điểm của các ngân hàng, đặc
biệt là ngân hàng thƣơng mại, và thị trƣờng Việt Nam đƣợc đánh giá là thị
trƣờng tiềm năng. Theo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, bắt đầu từ
năm 2007, Việt Nam chính thức bƣớc vào thời kỳ cơ cấu “Dân số vàng”,
ngƣời dân trong độ tuổi 30 chiếm tỷ lệ khá cao 15,6% (theo thống kê Tổng
điều tra dân số 2009). Độ tuổi 30 là thời điểm cần nhu cầu vay tiêu dùng nhất
vì phải đáp ứng hai nhu cầu chính là an cƣ và lập nghiệp. Cả hai nhu cầu đều
1


cần một số vốn lớn nhất định trong tay. Đồng thời, nhóm khách hàng này có
kiến thức và khả năng phân tích để cân nhắc nên hay không, lợi hay hại khi
đƣa ra quyết định vay.
Trƣớc tình hình đó, một trong những NHTM đang phát triển là Ngân

năm sắp tới.

2


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngƣời cho vay sau
một thời gian nhất định. (Thái Văn Đại, 2012, trang 36)
2.1.1.2 Phân loại tín dụng dựa vào chủ thể tham gia
Tín dụng thƣơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
đƣợc biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Khi đó, ngƣời bán
chuyển giao cho ngƣời mua để sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất
định. Đến hạn đƣợc thỏa thuận, ngƣời mua hoàn lại vốn cho ngƣời bán dƣới
hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền kinh tế, ngân hàng
đóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong quan hệ tín dụng nó vừa là ngƣời
cho vay đồng thời là ngƣời đi vay. Với tƣ cách là ngƣời đi vay, ngân hàng
nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân hay phát hành chứng chỉ tiền gửi,
trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với tƣ cách là ngƣời cho vay, nó
cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.
Tín dụng Nhà nƣớc: Là quan hệ tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay là
Nhà nƣớc Trung ƣơng và chính quyền địa phƣơng, ngƣời cho vay là dân
chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nƣớc ngoài. Mục đích đi vay của tín
dụng Nhà nƣớc là bù đắp khoản bội chi Ngân sách.

kinh tế. Chức năng này đƣợc thực hiện qua việc sử dụng và phân tích các chỉ
tiêu về huy động vốn, cho vay vốn, từ đó, cho phép kiểm soát đƣợc các hoạt
động của nền kinh tế.
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Các ngân
hàng tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi trong xã hội và đáp ứng kịp thời nhu
cầu vốn bổ sung cho đầu tƣ phát triển của các doanh nghiệp và qua đó tạo điều
kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục, không bị gián đoạn, thúc đẩy quá
trình chu chuyển của vốn.
Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
+ Các NHTM thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chúng góp phần làm
giảm khối lƣợng tiền mặt trong lƣu thông. Lƣợng tiền này nếu không đƣợc
huy động và sử dụng kịp thời thì có thể ảnh hƣởng xấu đến lƣu thông tiền tệ.
+ NHNN bằng các hoạt động cụ thể và công cụ lãi suất chiết khấu, tái
chiết khấu để điều tiết lƣợng tiền trong lƣu thông.
Tín dụng ngân hàng góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển nền
kinh tế theo các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Vai trò này đƣợc thể hiện thông
qua việc phân phối vốn tín dụng với các chính sách ƣu tiên cho các ngành, lĩnh
vực nhất định nhƣ ƣu tiên về lãi suất, hạn mức tín dụng…
Tín dụng ngân hàng còn góp phần củng cố chế độ hạch toán kế toán ở
doanh nghiệp, làm giảm chi phí lƣu thông tiền mặt và tạo điều kiện cho việc
điều hòa lƣu thông tiền mặt, tăng cƣờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.

4


2.1.2.4 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng cần đảm bảo 2 nguyên tắc cơ bản sau:
 Nguyên tắc 1: Tiền vay phải có mục đích sử dụng hợp pháp, sử dụng
vốn vay đúng mục đích và hiệu quả.

khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay nhƣ thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
d. Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
e. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

5


Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
Cho vay trả nợ nhiều lần nhƣng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào
khả năng tài chính của mình ngƣời đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.1.2.6 Các loại đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng đƣợc xem nhƣ là một phƣơng tiện tạo cho ngân hàng
có một sự đảm bảo rằng sẽ có nguồn tiền khác để hoàn trả nợ vay khi ngƣời đi
vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng.
Theo Nghị định số 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về về việc xác lập,
thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài
sản bảo đảm, việc giao dịch bảo đảm gồm có các hình thức sau:
+ Cầm cố tài sản
+Thế chấp tài sản
+ Đặt cọc, ký cƣợc
+ Kí quỹ
+ Bảo lãnh
+ Tín chấp
2.1.3 Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng

tiêu dùng có lợi ích nhƣ sau:
 Giúp ngân hàng mở rộng quan hệ khách hàng, từ đó tăng khả năng huy
động các loại tiền gởi cho ngân hàng.
 Tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ
vậy, nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Đối với ngƣời tiêu dùng: Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng, họ đƣợc hƣởng các tiện ích trƣớc khi tích lũy đủ tiền, hơn nữa,
giúp họ đáp ứng đƣợc nhu cầu chi tiêu bức thiết (thƣờng là cho y tế và giáo
dục). Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng đi vay để tiêu dùng thì sẽ ảnh hƣởng đến
khả năng tiết kiệm và gặp khó khăn trong tƣơng lai.
Đối với nền kinh tế: Hoạt động này kích thích ngƣời dân mua sắm hàng
hóa, dịch vụ (kích cầu), tạo điều kiện thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
2.1.3.2 Các loại cho vay tiêu dùng
a. Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cƣ trú: Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở.
Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: Đây là khoản cho vay tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, chi phí y tế, học hành, giải
trí, du lịch…
b. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay mà ngƣời đi vay trả nợ
gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn
vay (thƣờng áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài).
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là phƣơng thức vay mà khách hàng thanh
toán nợ cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (thƣờng áp dụng cho món vay
nhỏ, thời gian vay ngắn).
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho
phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc đƣợc phép thấu chi
dựa trên tài khoản vãng lai. Với phƣơng thức này, thời hạn tín dụng phải đƣợc
7

 Hoạt động đảo nợ: Việc đảo nợ theo kiểu vay tiền từ ngƣời này trả cho
ngƣời khác thể hiện sự không trung thực và khả năng thanh toán kém
của khách hàng. Vì vậy, ngân hàng thƣờng từ chối cho vay đối với
những khách hàng có số dƣ thẻ tín dụng tăng nhanh, quy mô các khoản
nợ tăng nhanh hơn so với thu nhập.

8


2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho vay
trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về hay
chƣa. Doanh số cho vay thƣờng đƣợc xác định theo tháng, quý, năm.
2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về đƣợc
khi đáo hạn trong một khoản thời gian nhất định.
2.1.4.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chƣa thu đƣợc
bao gồm nợ trong hạn, nợ gia hạn điều chỉnh và nợ quá hạn tại một thời điểm
nhất định.
2.1.4.4 Nợ xấu
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3
(nợ dƣới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất
vốn).
Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi bổ
sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
qui định về phân loại nợ nhƣ sau:
+ Nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:


Tỷ lệ dƣ nợ trên tổng vốn huy động (%) =

x 100

Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tƣ của một đồng vốn huy động trong
hoạt động cho vay, giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân
hàng với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ đều không tốt, vì nếu
chỉ tiêu quá lớn cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngƣợc
lại nếu chỉ tiêu quá nhỏ cho thấy ngân hàng đã sử dụng vốn huy động không
hiệu quả.
2.1.4.6 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (lần) =

Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

x 100

Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, đồng thời cho biết số tiền mà ngân hàng thu đƣợc
trong một kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số vay. Chỉ số này càng
lớn càng chứng tỏ ngân hàng tập trung cho vay tiêu dùng.
2.1.4.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ (%) =

Nợ xấu
Tổng dƣ nợ

- Phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối: Là phƣơng
pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ
sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phƣơng pháp đơn giản đƣợc sử dụng nhiều trong quá
trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng nhƣ trong phân tích và dự báo các
chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô. Có 2 phƣơng pháp so
sánh:
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
 y = yt – y0
Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm gốc
yt: Chỉ tiêu năm đang nghiên cứu
 y: Phần chênh lệch tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tế.
Phƣơng pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nghiên cứu với số
liệu năm gốc của các chỉ tiêu để xác định mức biến động về khối lƣợng, quy
mô và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện
pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y =

Trong đó:
y0: Chỉ tiêu năm gốc

yt – y0
y0

11



cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt – Phòng giao
dịch Ninh Kiều”. Giáo viên hƣớng dẫn là ThS. Trần Thị Thu Duyên, Đại học
Cần Thơ. Bài viết phân tích về thực trạng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
Nam Việt – Phòng giao dịch Ninh Kiều. Qua đó, đánh giá lại chất lƣợng tín
dụng tiêu dùng thông qua các chỉ số tài chính. Từ đây, mới tiến hành đề ra các
giải pháp nhằm phát triển, mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng Nam Việt – Phòng giao dịch Ninh Kiều hơn nữa.
12


Bài viết “Sóng mới vay tiêu dùng” đăng trên website trực tuyến
http://doanhnhanonline.com.vn. Bài viết trình bày thực trạng cho vay tiêu
dùng của các ngân hàng và tổ chức tài chính trên thị trƣờng Việt Nam và một
số nƣớc khác. Hơn nữa, bài viết cũng đã đánh giá phƣơng thức cho vay tiêu
dùng là loại tín dụng mang nhiều tiềm năng có thể khai thác sâu hơn, nhằm bù
lắp vào khoản sụt giảm doanh số mà tín dụng doanh nghiệp tạo nên.
Bài viết “Cảnh báo rủi ro cho vay tiêu dùng” đăng trên website trực
tuyến http://baodautu.vn. Bài viết rung lên hồi chuông báo động về tình hình
cho vay tiêu dùng đang tăng trƣởng mạnh mẽ ở nhiều tổ chức tín dụng trên thị
trƣờng cả nƣớc. Thông qua việc đƣa ra các con số chứng minh về thực trạng
cho vay tiêu dùng đã kéo theo tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Từ đó, bài viết đã đề cập
đến qui định đƣợc triển khai của NHNN liên quan đến vấn đề nhức nhói này
nhằm muốn nhắc nhở, cảnh báo cho các tổ chức tín dụng kịp thời ngăn chặn
và xử lý.

13


CHƢƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN

Ngày thành lập: 26/04/2008
Địa chỉ: Số 34 Trần Văn Khéo, P. Cái Khế, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Bắc Á thành lập trên địa bàn TP. Cần Thơ
do nhu cầu phát triển của nền kinh tế khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nói
chung và TP. Cần Thơ nói riêng, đây cũng là một thách thức cũng nhƣ một cơ
hội cho Ngân hàng TMCP Bắc Á (trụ sở chính đặt ở thành phố Vinh, tỉnh
14


Trích đoạn Phân tích về tình hình huy động vốn Doanh số cho vay Doanh số thu nợ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN Đẩy mạnh công tác huy động vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status