TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ BỬU HÒA
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI
SUẤT VÀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN:
NGHIÊN CỨU TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
12 - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ BỬU HÒA
MSSV: 4114231
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI
SUẤT VÀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN:
NGHIÊN CỨU TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CHƢƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..........................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................2
1.3.1 Giới hạn về không gian ........................................................................2
1.3.2 Giới hạn về thời gian ...........................................................................2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu: .........................................................................2
1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI .................................................................................2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....3
2. 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................3
2.1.1. Khái niệm thị trƣờng chứng khoán .....................................................3
2.1.2. Vai trò của thị trƣờng chứng khoán ....................................................3
2.1.3 Khái niệm và phân loại lãi suất............................................................5
2.1.4. Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế ...............................................7
2.1.5. Chỉ số VN-Index ...............................................................................10
2.1.6 Những yếu tố tác động đến thị trƣờng chứng khoán .........................10
2.1.6.1 Cung tiền .....................................................................................10
2.1.6.2 Lạm phát .....................................................................................11
2.1.6.3 Tỷ giá ..........................................................................................11
2.1.6.3 Lãi suất ........................................................................................12
2.1.7 Lƣợc khảo tài liệu ..............................................................................12
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................14
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...........................................................14
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ..........................................................14
CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT
NAM ...............................................................................................................17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
KHOÁN ..........................................................................................................48
5.1.1 Phối hợp và hoàn thiện hơn các cơ chế chính sách cho sự phát triển
bền vững của thị trƣờng chứng khoán ........................................................48
5.1.2 Nâng cao hơn nữa tính minh bạch cho thị trƣờng chứng khoán .......49
5.1.3 Tăng nguồn cung cho thị trƣờng chứng khoán ..................................50
5.2 DUY TRÌ CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT TÍCH CỰC, LINH
HOẠT, CHẶT CHẼ, GIỮ VAI TRÒ ĐỊNH HƢỚNG CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƢỚC ...................................................................................................51
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN .............................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................55
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSTT
DNNN
LSCB
LSCK
NHTM
SGDCK TP.HCM
TCTD
TTCK
UBCKNN
UPCoM
USD
VNĐ
VN-Index
Hình 4.1: Biến động của chỉ số VN-Index giai đoạn 2000 – 2005.............. 26
Hình 4.2: Biến động của VN-Index năm 2006 ............................................ 28
Hình 4.3: Biến động của VN-Index năm 2007 ............................................ 29
Hình 4.4: Biến động của VN-Index năm 2008 ............................................ 29
Hình 4.5: Biến động của VN-Index năm 2009 ............................................ 30
Hình 4.6: Biến động của VN-Index năm 2010 ............................................ 31
Hình 4.7: Biến động của VN-Index năm 2011 ............................................ 32
Hình 4.8: Biến động của VN-Index năm 2012 ............................................ 33
Hình 4.9: Biến động của VN-Index năm 2013 ............................................ 34
Hình 4.10: Biến động của VN-Index 6 tháng đầu năm 2014 ...................... 34
Hình 4.11 Diễn biến lãi suất cơ bản từ 2002 -2007 ..................................... 38
Hình 4.12 Diễn biến lãi suất cơ bản từ 2008 -2010 ..................................... 40
Hình 4.13 Diễn biến lãi suất cơ bản từ 2011 tháng 3/2014 ......................... 44
vii
CHƢƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lãi suất là một biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác
động làm thay đổi hành vi sản xuất và hành vi tiêu dùng của xã hội. Và đối
với Ngân hàng Nhà nƣớc đây đƣợc xem là công cụ điều hành chính sách
tiền tệ và đƣợc sử dụng một cách linh hoạt nhằm có những tác động ổn định
lƣợng cung-cầu tiền tệ, ổn định lãi suất thị trƣờng ngân hàng, còn tác động
gián tiếp kéo giảm lạm phát, tác động lên quyết định của các tổ chức cá
nhân về việc có nên tiếp tục đầu tƣ mở rộng sản xuất hay chuyển sang một
kênh đầu tƣ khác hiệu quả và ít có biến động. Những quyết định dựa trên sự
thay đổi lãi suất này dù lớn, dù nhỏ cũng có những ảnh hƣởng nhất định lên
thị trƣờng tài chính nói chung và thị trƣờng chứng khoán nói riêng là một
phân tích thực trạng của thị trƣờng chứng khoán từ những tác động của lãi
suất nhằm tìm ra những giải pháp nhằm góp phần ổn định hoạt động của thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng thay đổi của lãi suất và hoạt động
của Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh
Mục tiêu 2: Đo lƣờng tác động của lãi suất đến sự biến động của chỉ
số VN-Index
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần ổn định hoạt
động của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn về không gian: Nghiên cứu trên Sở Giao dịch Chứng
khoán Tp. Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
1.3.2 Giới hạn về thời gian:
Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp lấy từ năm 2/2001 – 3/2014
Thời gian thực hiện đề tài: 09/2014 – 11/2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này là sự biến động của lãi suất cơ
bản và trần lãi suất huy động từ năm 2001 đến 2014 và hoạt động của thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam
1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Chƣơng 1: Phần mở đầu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận
Chƣơng 3: Tổng quan về thị trƣờng chứng khoán Viêt Nam
Chƣơng 4: Phân tích ảnh hƣởng của lãi suất đến thị trƣờng chứng
khoán Việt Nam
Chƣơng 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam
Chƣơng 6: Kết luận
nguyên tắc công khai. Thông qua thị trƣờng chứng khoán, Chính phủ sẽ
kiểm soát đƣợc việc tham gia đầu tƣ của các định chế, cá nhân nƣớc ngoài
vào các ngành, các công ty hay loại chứng khoán tại từng thời điểm nhất
định.
Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn mở rộng sản xuất và thu đƣợc
nhiều lợi nhuận hơn, đồng thời góp phần vào việc kích thích các doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn bằng cách vừa sản xuất kinh doanh hàng hóa
vừa mua bán thêm chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tƣ của các doanh nghiệp, thị
trƣờng chứng khoán đã có những tác động quan trọng tới sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân. Qua đây, Chính phủ và chính quyền địa phƣơng có
3
thể huy động đƣợc vốn cho mục đích sử dụng và đầu tƣ vào việc phát triển
hạ tầng kinh tế phục vụ cho các nhu cầu chung của xã hội.
khoán
Cung cấp môi trường đầu tư và tính thanh khoản cho chứng
Từ khi thị trƣờng chứng khoán ra đời, công chúng có thêm một công
cụ đầu tƣ mới, đa dạng và phong phú hơn. Những ngƣời tiết kiệm có thể tự
mình hoặc thông qua các nhà tài chính chuyên môn lựa chọn những loại cổ
phiếu, trái phiếu của các công ty khác nhau từ nhiều ngành nghề, lĩnh vực
khác nhau.
Cung cấp cho công chúng một môi trƣờng đầu tƣ lành mạnh, với cơ
hội lựa chọn phong phú. Các loại chứng khoán trên thị trƣờng rất khác nhau
về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, vì thế cho phép nhà đầu tƣ có cơ hội lựa
chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình. Vì
vậy, thị trƣờng chứng khoán góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc
trong việc nhanh chóng chuyển các DNNN thành các công ty cổ phần một
hiệu quả nhất. Với nguyên tắc hoạt động trung gian, đấu giá, công khai và là
nơi mà hoạt động mua bán chứng khoán diễn ra hằng ngày, hàng giờ. Thị
trƣờng chứng khoán làm cơ sở cho việc cổ phần hóa theo đúng pháp luật và
phù hợp với tâm lý nhà đầu tƣ. Thông qua thị trƣờng chứng khoán nhà nƣớc
thực hiện đƣợc việc cổ phần hóa với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Mục tiêu chủ yếu của việc cố phần hóa các DNNN và các loại hình doanh
nghiệp khác là thu hút mọi nguồn vốn nhỏ lẻ trong dân chúng vào đầu tƣ.
Vì vậy, thị trƣờng chứng khoán còn là tiền đề vật chất cho quá trình cổ phần
hóa diễn ra nhanh chóng.
Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
và phát triển kinh tế xã hội
Các chỉ số của thị trƣờng chứng khoán phản ánh động thái của nền
kinh tế một cách nhạy bén và chính xác. Giá cả chứng khoán tăng lên cho
thấy đầu tƣ đang đƣợc mở rộng, nền kinh tế tăng trƣởng và ngƣợc lại giá
chứng khoán giảm sẽ cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế, thị
trƣờng chứng khoán sẽ là một công cụ quan trọng cho Chính phủ trong việc
điều chỉnh các chính sách vĩ mô. Chính phủ có thể mua hoặc bán trái phiếu
Chính phủ để tạo ra nguồn thu nhằm bù đắp cho việc thiếu hụt ngân sách và
quản lý lạm phát. Ngoài ra, Chính phủ có thể sử dụng một số chính sách,
biện pháp tác động vào thị trƣờng chứng khoán nhằm định hƣớng đầu tƣ,
đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
2.1.3 Khái niệm và phân loại lãi suất
Khái niệm
Lãi suất đƣợc hiểu theo nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng. Vì nó
là giá của quyền đƣợc sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất
định, mà ngƣời sử dụng phải trả cho ngƣời cho vay. Là tỷ lệ của tổng số tiền
phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định (Phan
Thị Cúc, 2012, trang 159).
Ở tầm vi mô, lãi suất là cơ sở để cá nhân cũng nhƣ doanh nghiệp đƣa
ra quyết định kinh tế của mình nhƣ: chi tiêu hay để dành tiết kiệm, đầu tƣ số
vốn tích lũy đƣợc gửi vào danh mục đầu tƣ này hay danh mục đầu tƣ khác
(Phan Thị Cúc, 2012, trang 160).
Ở tầm vĩ mô, lãi suất là công cụ điều tiết cho vay nhạy bén và hiệu
quả; thông qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất
định. Lãi suất cao hay thấp do quan hệ cung cầu vốn quyết định. Khi cung
lớn hơn cầu thì lãi suất giảm, và ngƣợc lại. Giới hạn cao nhất của lãi suất
bao giờ cũng phải thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân, nếu bằng thì không
có ngƣời nào đi vay (Phan Thị Cúc, 2012, trang 160).
Phân loại.
Căn cứ vào hình thức tín dụng
Lãi suất tín dụng thƣơng mại: áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau
vay dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
Lãi suất ngân hàng: áp dụng trong quan hệ tín dụng ngân hàng. Bao
gồm các loại lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, lãi suất chiết khấu của
6
NHTM, lãi suất chiết khấu của NHNN, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất liên
ngân hàng, lãi suất cơ bản.
Lãi suất tín dụng Nhà nƣớc: Áp dụng khi Nhà nƣớc đi vay của các chủ
thể khác nhau trong xã hội dƣới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái
phiếu.
Căn cứ vào thời hạn của tín dụng
Lãi suất ngắn hạn: Áp dụng đối với các khoản tín dụng ngắn hạn
Lãi suất dài hạn: Áp dụng đối với các khoản tín dụng trung và dài hạn
Căn cứ vào tính chất ổn định của lãi suất
Lãi suất cố định: Là lãi suất áp dụng trong suất thời hạn của khoản vay
Lãi suất biến đổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo
doanh không có lợi nhuận, dẫn đến thua lỗ phá sản, mất khả năng trả nợ cho
ngân hàng, làm ngân hàng bị ảnh hƣởng và cuối cùng là ảnh hƣởng đến toàn
bộ nền kinh tế.
Bên cạnh đó, lãi suất ngắn hạn phải nhỏ hơn lãi suất dài hạn đối với cả
hai khoản tiền gửi và vay nhằm đảm bảo tính ổn định cho khoản vốn (Phan
Thị Cúc, 2012, trang 161-164).
Lãi suất với quá trình đầu tƣ
Việc đầu tƣ vào một tài sản cố định hay một dự án đƣợc thực hiện khi
doanh nghiệp dự tính lợi nhuận thu đƣợc lớn hơn số tiền họ phải bỏ ra để
thực hiện khoàn vay đó. Khi lãi suất thấp, doanh nghiệp có xu hƣớng đi vay
nhiều để mở rộng đầu tƣ và ngƣợc lại. Ngay cả khi doanh nghiệp thừa vốn
thì chính sách thì chính sách lãi suất vẫn ảnh hƣởng đến doanh nghiệp, vì
nếu lãi suất cao doanh nghiệp sẽ tiến hành gửi tiền vào ngân hàng thay vì
mở rộng đầu tƣ. Do đó lãi suất và đầu tƣ có mối qun hệ tỷ lệ nghịch với
nhau (Phan Thị Cúc, 2012, trang 161-164).
Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm
Đối với nguồn thu nhập của gia đình, số tiền này sẽ đƣợc dùng thực
hiện 2 mục tiêu: tiêu dùng và tiết kiệm. Sự phân chia giữa tiêu dùng và tiết
kiệm sẽ phụ thuộc vào nhu cầu con ngƣời, giá cả hàng hóa và lãi suất tiền
gửi. Lãi suất ảnh hƣởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa và tỷ suất tiền gửi, do
đó tác động trực tiếp đến nguồn thu nhập. Khi lãi suất thấp, giá cả hàng hóa
thấp, ngƣời ta sẽ chi tiêu nhiều hơn so với việc tiết kiệm. Ngƣợc lại, khi lãi
suất cao, ngƣời ta lại có xu hƣớng gửi tiền vào ngân hàng để hƣởng lợi
nhuận, làm tiêu dùng giảm, tiết kiệm tăng lên (Phan Thị Cúc, 2012, trang
Lãi suất với quá trình phân bổ nguồn lực
Lãi suất là một loại giá cả đặc biệt, nó có vai trò quan trọng trong việc
phân bổ hiệu quả các nguồn lực giữa các ngành kinh tế. Vai trò của nó đƣợc
hiểu nhƣ sau: Khi quyết định đầu tƣ vào một dự án, một lĩnh vực, một
ngành kinh tế nào đó thì điều chúng ta xem xét đầu tiên chính là dự án có
mang lại lợi nhuận không và lợi nhuân này có đảm bảo hiệu quả kinh
doanh, có đảm bảo khả năng chi trả khoản lãi cho số tiền vay là chi phí ban
đầu hay không. Để đánh giá quyết định phân bổ nguồn lực, ta phải xem xét
đến sự chênh lệch giữa nguồn thu nhập đem lại và số tiền vay phải trả. Khi
chênh lệch này là dƣơng, thì nguồn lực sẽ đƣợc phân bổ hiệu quả (Phan Thị
Cúc, 2012, trang 161-164).
Lãi suất với ngân hàng thƣơng mại.
Với vai trò là đi vay để cho vay lại, muốn hoạt động tốt NHTM phải
xác định cho mình một chính sách lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay hợp
lý nhất. Nếu lãi suất tiền gửi huy động quá thấp sẽ không thu hút đƣợc
ngƣời gửi tiền, điều này dẫn đến ngân hàng không có đủ nguồn vốn để đáp
ứng cho những ngƣời có nhu cầu đi vay. Nếu lãi suất cho vay quá cao,
doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay sẽ không thể vay đƣợc, vì lợi
nhuận tạo ra không đủ để bù đắp phần lãi vay, nên việc kinh doanh bị thu
hẹp hoặc ngừng hoạt động. Một chính sách lãi suất phù hợp sẽ là đòn bẩy
vừa giúp cho ngân hàng làm ăn có lãi, vừa giúp nền kinh tế phát triển. Do
vậy, lãi suất vừa là nhân tố quyết định kết quả kinh doanh của ngân hàng,
vừa là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc. Sự thay đổi của lãi suất góp
phần điều tiết sản xuất, tiêu dùng, cung cầu hàng hóa, là công cụ thực hiện
2.1.6 Những yếu tố tác động đến thị trƣờng chứng khoán
Ngoài yếu tố lãi suất thì còn nhiều yếu tố vĩ mô khác có tác động lên
thị trƣờng chứng khoán. Trên thế giới và Việt Nam, việc phân tích những
yếu tố vĩ mô này đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nhận ra những
tác động của nó đến thị trƣờng, từ đó đƣa ra những giải pháp phù hợp với
thực tiễn. Sau đây là những yếu tố vĩ mô chính tác động lên thị trƣờng
chứng khoán
2.1.6.1 Cung tiền
Trong nghiên cứu của Friedman và Schwert (1963) đã đƣa ra những
lời giải thích đầu tiên về mối quan hệ giữa cung tiền và thu nhập chứng
khoán, theo đó thì khi gia tăng lƣợng cung tiền sẽ làm gia tăng thanh khoản
và tín dụng cho ngƣời mua cổ phiếu dẫn đến giá chứng khoán cao hơn.
Nghiên cứu thực nghiệm của Hamburger và Kochin (1972), Kraff (1977) đã
chứng minh đƣợc có mối liên hệ mạnh mẽ giữa lƣợng cung tiền và giá
chứng khoán. Trong nghiên cứu của Mukherjee & Naka (1995), các tác giả
cho rằng ảnh hƣởng của cung tiền lên giá chứng khoán là một câu hỏi thực
nghiệm, những nghiên cứu thực nghiệm ở những thị trƣờng khác nhau thì sẽ
10
cho ra những kết quả khác nhau, có mối quan hệ cùng chiều, ngƣợc chiều
hay thậm chí là không có mối liên hệ ràng buộc nào giữa TTCK và cung
tiền. Theo nghiên cứu của Fama (1981): mối quan hệ cơ bản giữa chính
sách tiền tệ và TTCK là do sự xáo trộn trong lƣợng tiền tệ chủ yếu thông
qua hai chính sách tiền tệ của Chính phủ và là mối quan hệ nghịch biến.
2.1.6.2 Lạm phát
Kết quả nghiên cứu của Fama và Schwert (1977); Chen, Roll, Ross
(1986); Nelson (1976), những nghiên cứu của các tác giả đã nhấn mạnh đến
mối quan hệ nghịch biến giữa lạm phát và giá chứng khoán. Về căn bản,
TTCK sẽ hoạt động mạnh dƣới hai điều kiện; tăng trƣởng kinh tế cao và
tƣơng quan thuận mạnh trong dài hạn. Kutty (2010) nghiên cứu mối liên hệ
giữa tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu trên thị trƣờng Mexico trong giai đoạn
từ tháng 1 năm 1989 tới tháng 12 năm 2006 đã kết luận có mối liên hệ giữa
hai biến trong ngắn hạn nhƣng không tìm thấy mối liên hệ giữa các biến này
trong dài hạn. Nói cách khác những nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy
mối liên hệ giữa tỷ giá và giá chứng khoán hầu nhƣ không có một xu hƣớng
chung cho tất cả các thị trƣờng.
2.1.6.3 Lãi suất
Nghiên cứu của Zhou (1996) dựa trên các phân tích thực nghiệm giữa
giá chứng khoán và lãi suất, tác giả đã đi đến kết luận rằng lãi suất có vai trò
quan trọng đối với giá cổ phiếu đặc biệt trong dài hạn. Ibrahim (2003) ứng
dụng mô hình toán kinh tế phân tích đồng tích hợp và vector tự hồi quy để
đánh giá mối quan hệ và tƣơng tác trong dài hạn giữa các biến kinh tế khác
nhau trên thị trƣờng chứng khoán Malaysia. Kết quả chỉ ra rằng chỉ số giá
cổ phiếu của thị trƣờng Malaysia có quan hệ cùng chiều với lƣợng cung
tiền, chỉ số giá tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp nhƣng lại có quan hệ
ngƣợc chiều với lãi suất. Mukherjee & Naka (1995) thực hiện nghiên cứu
mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và các biến kinh tế vĩ mô trong đó có biến lãi
suất, các tác giả đã chỉ ra đƣợc rằng mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và lãi
suất là ngƣợc chiều nhau.
2.1.7 Lƣợc khảo tài liệu
Kết quả nghiên cứu của Zhou (1996), bài nghiên cứu mối quan hệ giữa
lãi suất và giá cố phiếu, lãi suất đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu là lãi
suất trái phiếu. Dữ liệu đƣợc thu thập từ năm 1952-1990. Bằng phƣơng
pháp phân tích hồi quy, tác giả nhận thấy rằng lãi suất này có tác động đến
lãi cổ phiếu. Ngoài kết quả trên, tác giả còn nhận thấy rằng lãi suất dài hạn
giải thích một phần quan trọng trong sự thay đổi tỷ lệ giá trị cổ tức và cho
thấy sự biến động cao của thị trƣờng đến sự biến động cao của lãi suất trái
phiếu dài hạn và biến động này là biến động ngƣợc chiều.
Mukherjee & Naka (1995) đã chứng minh mối quan hệ giữa giá cổ
đã chọn nhiều nhân tố vĩ mô, mục tiêu nghiên cứu rất xác thực và có ý
nghĩa. Phần lớn các nghiên cứu đều tìm hiểu về mối quan hệ của nhiều biến
số vĩ mô đến giá chứng khoán. Các tác giả tập trung vào các yếu tố vĩ mô
chính tỷ giá, giá vàng, lãi suất…và các nghiên cứu này đã làm sáng tỏ một
vài khía cạnh của vấn đề về tác động của các yếu tố vĩ mô lên thị trƣờng
chứng khoán, và những tác động qua lại của những yếu tố này ảnh hƣởng
thế nào lên giá chứng khoán
Các bài nghiên trên đây các tác giả đã sử dụng nhiều mô hình nghiên
cứu khác nhau để so sánh và đối chiếu với nhau. Nhƣng các tác giả cũng có
điểm chung khi thƣờng sử dụng các mô hình nhƣ mô hình vector hiệu chỉnh
sai số (VECM), mô hình vector tự hồi quy (VAR). Các mô hình này đều có
thể giúp cho việc nghiên cứu các yếu tố có tác động trong ngắn hạn và trong
dài hạn nhƣ thế nào. Từ đây có thể thấy rằng các mô hình này đều đƣa ra
các ƣớc lƣợng tốt hơn so với các mô hình tuyến tính thông thƣờng khác.
Do các công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các quốc gia khác
nhau, với điều kiện và đặc trƣng về kinh tế cũng khác nhau, khác nhau về
thể chế, chính trị, khác nhau về thị trƣờng chứng khoán, khác nhau về mức
13
độ phát triển kinh tế. Do đó không thể có một kết quả chung nhất cho tất cả
các nghiên cứu.
Tuy nhiên, từ những nghiên cứu của các tác giả trƣớc, sẽ góp phần
nâng cao khả năng hiểu biết đến việc phân tích việc ảnh hƣờng của lãi suất
đến chỉ số VN-Index trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Từ đó làm
nền tảng vững chắc mang tính khoa học cho những nội dung nghiên cứu
trong luận văn này.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu chủ yếu qua internet, trong đó những thông tin
Đo lƣờng ảnh hƣởng của lãi suất đến thị trƣờng chứng khoán bằng
phƣơng pháp hồi quy
Đối với bài nghiên cứu này mô hình hồi quy tuyến tính có dạng :
RVNt = β0+β1RI+β2RVNt-5+β3RVNt-4+β4RVNt-3+β5RVNt-2+β6RVNt-1+εt
Trong đó: RVNt: Là phần trăm thay đổi của VN-Index tại thời điểm
công bố lãi suất so với VN-Index của lần công bố lãi suất trƣớc đó (%)
RVNt-5, RVNt-4, RVNt-3, RVNt-2, RVNt-1: Là các biến số độc lập đƣợc
diễn giải nhƣ sau
Bảng 2.1: Diễn giải các biến trong mô hình
Biến số
Cách tính
Lãi suất cơ bản và trần lãi
suất huy động (RI)
Lãi suất cơ bản và trần lãi suất huy động
do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố theo
tháng (%)
Thay đổi của VN-Index
trƣớc 5 ngày công bố lãi
suất (RVNt-5)
Phần trăm thay đổi giữa chỉ số VN-Index
trƣớc 5 ngày công bố lãi suất và trƣớc đó
4 ngày công bố lãi suất (%)
Thay đổi của VN-Index
trƣớc 4 ngày công bố lãi
15
Đối với mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của thị trƣờng chứng khoán và hạn chế tác động của lãi suất
đến thị trƣờng: Tiến hành tổng hợp từ việc phân tích trên để đề xuất giải
pháp.
16