Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN
TỘC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC CƯ PUI II
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Krông Bông là một huyện nằm ở phía Đông của tỉnh Đắk Lắk. Điều kiện phát triển
kinh tế- xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn. Dân số 89.114 người trong đó dân tộc thiểu
số chiếm 36 % với 25 dân tộc anh em cùng sinh sống. Công tác Giáo dục và Đào tạo
chưa thực sự phát triển. Năm học 2012-2013 toàn Huyện có 55 trường, 768 lớp với
19.978 học sinh ở 3 bậc học là Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non trong đó học sinh
dân tộc thiểu số là 8.728 em (chiếm 43,7%). Trong những năm vừa qua, mặc dù được
Huyện ủy, HĐND, UBND, phòng Giáo dục- Đào tạo Krông Bông và các địa phương
quan tâm, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, chăm lo đời sống của đội ngũ
CBGVNV, hỗ trợ học sinh bằng những chính sách thiết thực nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục. Tuy nhiên, vì những khó khăn như trình độ dân trí không đồng đều, điều kiện
cơ sở vật chất của các trường vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số chưa đáp ứng được nhu
cầu, đặc biệt là trình độ nhận thức, vốn tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số còn
nhiều hạn chế nên chất lượng giáo dục còn rất thấp. Là một người làm công tác giảng
dạy và quản lý ở vùng học sinh dân tộc thiểu số hơn 20 năm, thấy được những khó khăn
về đội ngũ giáo viên, trình độ nhận thức của học sinh, sự quan tâm của phụ huynh đối
với việc học tập của học sinh dẫn đến chất lượng dạy và học ở đây còn rất thấp. Tôi
cùng với đồng nghiệp luôn trăn trở, tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục học sinh. Sau nhiều năm nghiên cứa và đã chỉ đạo cho tập thể cán bộ,
giáo viên trường Tiểu học Cư Pui II áp dụng thực hiện một số giải pháp cụ thể trong
công tác dạy và học, chất lượng giáo dục ở đây đã được nâng lên rõ rệt.
Chất lượng Giáo dục luôn là điều mà tất cả xã hội quan tâm, đặc biệt là chất lượng
học sinh dân tộc thiểu số. Ở huyện Krông Bông có đến 43,7 % học sinh là người dân tộc
thiểu số phân bố hầu hết trên 14 xã, thị trấn. Khi có được cơ sở vật chất, trang thiết bị
đầy đủ, đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp, điều kiện học tập được cả thiện, vốn
trang1
trên địa bàn của trường, tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh; cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ dạy và học; chất lượng giáo dục một số năm học; những khó khăn,
thuận lợi và trình độ tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số của nhà trường qua đó đưa
trang2
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
ra một số giải pháp đã thực hiện và kết quả việc khắc phục những nhược điểm đồng thời
đưa ra những đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường
có học sinh dân tộc thiểu số.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu một số phương pháp truyền thống, phương pháp mới mà giáo viên nhà
trường đã thực hiện trong quá trình giảng dạy những năm học vừa qua đối với học sinh
trường Tiểu học Cư Pui II, một số hoạt động ngoài giờ lên lớp có liên quan đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh dân tộc.
- Học sinh dân tộc thiểu số ở trường tiểu học Cư Pui II; Chất lượng, hiệu quả đào tạo
của nhà trường từ năm học 2001-2012 đến học kỳ I năm học 2012-2013; những thuận
lợi- khó khăn, điều kiện dạy và học của nhà trường.
- Chất lượng đội ngũ giáo viên trường Tiểu học Cư Pui II
- Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường
1.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu một số phương pháp dạy và học, những thành tựu trong việc đổi mới
phương pháp dạy học đối với học sinh dân tộc thiểu số ở tất cả các khối lớp từ lớp 1 đến
lớp 5 đặc biệt là kết quả của việc thực hiện nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu
số của tất cả 64 giáo viên đứng lớp và các giáo viên bộ môn ở trường tiểu học Cư Pui II
(Krông Bông).
1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp số liệu về thực trạng chất lượng học sinh dân tộc thiểu số ở huyện Krông
Bông nói chung và ở trường tiểu học Cư Pui II nói riêng; tổng hợp các số liệu về đội
từ trong học tập, giao tiếp) có vai trò và ảnh hưởng rất quan trọng đối với khả năng học
tập các môn học của học sinh. Thực tế cho thấy, học sinh người dân tộc thiểu số càng
học lên lớp trên thì khả năng đạt chuẩn chương trình các môn học càng thấp vì nhiều
nguyên nhân như cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện kinh tế, điều kiện học tập, trình
độ nhận thức... trong đó, sự thiếu hụt về vốn sống, vốn ngôn ngữ là nguyên nhân chủ
yếu và trực tiếp của tình trạng trên.
Trong những năm vừa qua, Giáo dục học sinh dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế- xã hội gặp nhiều khó khăn đã và đang được Đảng, Nhà nước
và các địa phương quan tâm, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
trang4
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
dạy và học. Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có rất nhiều thay đổi về khung thời gian, chương
trình, sách giáo khoa đối với học sinh dân tộc thiểu số như chương trình 100 tuần,
chương trình 120 tuần, chương trình 165 tuần; tăng thời lượng môn tiếng Việt, giảm tải
chương trình sách giáo khoa; soạn thảo chương trình sách giáo khoa tiếng dân tộc... Dự
án giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (PEDC) đã hỗ trợ xây dựng cơ sở vật
chất, mua sắm trang thiết bị, sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tập huấn nâng cao năng
lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tuyển chọn và bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
cho đội ngũ nhân viên hỗ trợ giáo viên là người dân tộc thiểu số trong quá trình giảng
dạy... song chất lượng vẫn chưa được như mong muốn, hiệu quả giáo dục thấp, tỷ lệ học
sinh yếu kém, lưu ban, bỏ học vẫn còn rất cao thậm chí vẫn còn những học sinh "ngồi
sai lớp".
Các trường trong toàn huyện nói chung và các trường vùng sâu, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số nói riêng đã được Huyện ủy, HĐND, UBND, phòng Giáo dục- Đào tạo, các
cấp, các ngành rất quan tâm, đầu tư xây nhiều hạng mục công trình, chăm lo đời sống
của đội ngũ CBGVNV, hỗ trợ học sinh bằng những chính sách thiết thực nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, vì những khó khăn đặc biệt là trình độ nhận thức, vốn
thể thực hiện được.
Các phòng chức năng như phòng họp, phòng sinh hoạt chuyên môn chưa có nên
việc sinh hoạt chuyên môn của các khối lớp thường chỉ tranh thủ vì phải mượn phòng
học để sinh hoạt nên chất lượng sinh hoạt chưa thực sự hiệu quả, hơn nữa nhà trường có
đến 7 điểm trường nên việc sinh hoạt chuyên môn tổ khối thực hiện không thường
xuyên. Đồ dùng, thiết bị vẫn còn thiếu nhiều và sử dụng chưa hiệu quả do nhà trường rất
nhiều điểm trường. Các điểm trường xa điểm chính nên việc mượn đồ dùng, thiết bị dạy
học không thường xuyên do giáo viên ngại đi lại nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất
lượng giảng dạy.
Trong những năm học vừa qua, nhà trường đã cố gắng tìm nhiều giải pháp để
nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới phương pháp dạy học; tăng thời lượng một số
môn học cơ bản như Toán, tiếng Việt; tăng cường phụ đạo học sinh yếu; tổ chức các
hình thức học tập như học theo nhóm, đôi bạn cùng tiến, nhiều tiết học kéo dài 50 đến
60 phút thậm chí 70 phút nhưng chất lượng vẫn chưa được nhu mong muốn vì rất nhiều
trang6
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
nguyên nhân trong đó vốn tiếng Việt của học sinh còn rất hạn chế. Học sinh sau khi lên
lớp lại có tình trạng đọc chưa thông, viết chưa thạo "ngồi sai lớp", tỷ lệ lưu ban sau mỗi
năm học vẫn còn cao, nhiều học sinh bỏ học vì học lực yếu, kém... Xảy ra tình trạng này
là do các em còn ít vốn tiếng Việt nên các em tiếp thu kiến thức một cách thụ động (học
vẹt) nên rất dễ quên. Do đó trong thời gian nghỉ hè các em đã quên khá nhiều kiến thức
trong đó đặc biệt quan trọng là quên việc đọc, viết và làm toán dẫn đến tình trạng nhiều
học sinh "ngồi sai lớp".
Qua khảo sát đầu các năm học vừa qua, tỷ lệ học sinh đến lớp Mẫu giáo trên địa bàn
xã Cư Pui ra lớp chỉ đạt khoảng 50- 65% trẻ trong độ tuổi (do việc huy động trẻ trong độ
tuổi ra lớp đạt tỷ lệ thấp). Đây là một trong những khó khăn lớn nhất của nhà trường khi
Thiết nghĩ, nếu những trường có nhiều học sinh dân tộc thiểu số mà thực trạng giống
như trường tiểu học Cư Pui II cũng đưa những giải pháp này và áp dụng một cách khoa
học, phù hợp tại đơn vị chắc chắn chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số sẽ được
nâng lên.
2.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số ở trường Tiểu
học Cư Pui II
2.3 1. Mục tiêu của giải pháp
Có được những phương pháp dạy học mới, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng học
sinh dân tộc thiểu số, những giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ, đề xuất về cơ sở
vật chất và sự vào cuộc của toàn xã hội trong công tác xã hội hóa giáo dục nhằm góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục, giảm thiểu tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học.
2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện những giải pháp
2.3.2.1. Tăng cường tiếng Việt, tăng thời lượng dạy tiếng Việt cho học sinh lớp Một
Đây là giải pháp vô cùng quan trọng đối với học sinh dân tộc thiểu số nhất là học
sinh bắt đầu vào học Bậc học Mầm non và khi vào lớp Một. Với 97% học sinh là người
dân tộc thiểu số, trường Tiểu học Cư Pui II rất quan tâm đến việc tăng cường tiếng Việt
cho học sinh trước và sau khi vào lớp Một. Có rất nhiều hình thức tăng cường vốn tiếng
Việt để các em có vốn tiếng Việt cần thiết tiếp thu bài học một cách tốt hơn. Sau đây là
một số biện pháp mà nhà trường đã thực hiện:
Phối hợp với trường Mẫu giáo Cư Pui và các thôn, buôn vận động tối đa trẻ trong
độ tuổi ra lớp Mẫu giáo 3,4,5 tuổi. Đây là điều kiện tốt giúp các em có được vốn tiếng
Việt ban đầu rất quan trọng để sau 1 đến 3 năm các em tự tin vào lớp Một.
trang8
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
Trong quá trình giảng dạy tất cả các môn học, ngoài việc cung cấp kiến thức, giáo
viên phải thường xuyên tăng cường tiếng Việt chi các em bằng cách sử dụng các phương
pháp gợi mở, vấn đáp, diễn kịch, đóng vai, thực hiện nhiều các trò chơi “học mà chơi,
các môn học… để tăng thời lượng cho môn tiếng Việt. Những tiết tiếng Việt được tăng
thời lượng lên từ 10 đến 20 phút.
Việc tăng thời lượng môn tiếng Việt ở các lớp có 100% học sinh là người dân tộc
thiểu số cũng được các giáo viên chủ nhiệm tăng thêm về mặt thời gian. Nhiểu giáo viên
tận dụng những phòng học trống vào các buổi học để dạy các môn học khác còn thời
gian buổi học chính sẽ giành tăng thời lượng cho môn tiếng Việt. Sau khi kết thúc học
kỳ I năm học 2012-2013, chất lượng môn tiếng Việt của lớp Một ở phần lớn các lớp của
trường đã được từng bước nâng lên.
Nhà trường đã xác định, việc đầu tư vào dạy 2 môn Toán và tiếng Việt là khâu
then chốt đối với học sinh dân tộc thiểu số các khối lớp đặc biệt là lớp Một. Nhà trường
đã chỉ đạo cho đội ngũ giáo viên đầu tư soạn giảng có chất lượng 2 môn học này, giành
nhiều thời gian cho môn tiếng Việt vì đây là môn học đặc biệt quan trọng. Khi các em
không đọc thông, viết thạo thì sẽ rất khó để học và tiếp thu kiến thức các môn học khác.
Trong những năm học vừa qua, Nhà trường cũng đã đầu tư rất nhiều kinh phí để các
khối lớp mua đồ dùng dạy học phục vụ cho 2 môn học này.
2.3.2.2. Duy trì sỹ số học sinh
Học sinh người DTTS rất hay nghỉ học vì lý do đi lại khó khăn vào mùa mưa hoặc
vào ngày mùa. Vì vậy ảnh hưởng rất nhiều đến việc nâng cao chất lượng. Những năm
trước đây do đội ngũ giáo viên ít quan tâm đến việc này nên cứ đến giai đoạn gieo tỉa và
thu hoạch mùa là học sinh nghỉ học để ở nhà giúp đỡ gia đình rất nhiều (thời điểm thu
hoạch có lớp nghỉ đến ¼ lớp). Hai năm trở lại đây, Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên
truyền và phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở thôn, buôn nên tỷ lệ học sinh bỏ học
đã giảm rõ rệt. Đặc biệt, bản thân đã chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện kế hoạch: giáo
viên ít nhất xuống thăm mỗi học sinh 1 lần/ năm học. Có giáo viên đã vận động ủng hộ
quần áo, dày dép, cặp, mũ ở các nơi khác để tặng các em; tổ chức các trò chơi dân gian;
những tiết học sôi động... làm cho học sinh hứng thú đến trường. Vì vậy tỷ lệ học sinh
bỏ học năm học 2010-2011 là 3,8% thì kết thúc năm học 2011-2012 đã giảm xuống còn
1,8% và kết thúc học kỳ I năm học 2012-2013 tỷ lệ học sinh bỏ học của nhà trường đã
giảm xuống còn 0,6%. Một số em nhà cách trường 3-5 km nhưng vẫn đi học đều, không
trang10
trang11
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
Hoạt động ngoài giờ lên lớp cũng được Nhà trường quan tâm. Hàng tháng Đội thiếu
niên phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động theo chủ đề như các hoạt
động văn nghệ, thể thao, giao lưu tiếng Việt, rung chuông vàng, cắm trại, tổ chức thi các
trò chơi truyền thống…
2.3.2.5. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ giáo viên
Theo ông Phan Hồng, Giám đốc SGD-ĐT: “Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì
trước hết phải quan tâm đến chất lượng đội ngũ. Vì vậy, việc bồi dưỡng, nâng cao ý
thức, nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên là điều vô cùng quan trọng, tiếp tục thực
hiện cuộc vận động 'Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo'”.
Đối với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số ngoài năng lực chuyên môn thì đội
ngũ giáo viên còn phải quan tâm đến việc tinh thần trách nhiệm, sự tâm huyết, cống
hiến, tự giác, tận tụy đối với công tác giảng dạy. Sự tâm huyết đó được thể hiện bằng
việc khắc phục những khó khăn của cuộc sống đời thường, điều kiện khó khăn của Nhà
trường, giành thời gian hợp lý để phụ đạo học sinh yếu, tìm tòi, sáng tạo, học hỏi những
kinh nghiệm trong giảng dạy, tìm những giải pháp hay, thiết thực và hiệu quả để nâng
cao chất lượng từng tiết dạy; biết quý thời gian trên lớp để truyền thụ kiến thức cho học
sinh, giành thời gian ngoài giờ lên lớp để tổ chức các hoạt động vui chơi giúp học sinh
hứng thú đến lớp; xuống gia đình học sinh tìm hiểu về điều kiện gia đình, hướng dẫn
học ở nhà…
Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên
Nhà trường có đội ngũ giáo viên hầu hết là trẻ và đều đạt chuẩn và trên chuẩn.
Những giáo viên đạt chuẩn hiện tại đang theo học các lớp Đại học, Cao đẳng. Hiện tại số
cán bộ giáo viên nhân viên của nhà trường là 76 người trong đó đạt chuẩn là 100%. trên
chuẩn là 67%. Việc học nâng chuẩn của giáo viên được nhà trường hết sức quan tâm và
còn tình trạng học sinh “ngồi sai lớp”. Nếu giáo viên không quan tâm đến những em này
thì chắc chắn số học sinh yếu và những em “ngồi sai lớp” lại sẽ lưu ban vào cuối năm
học. Vì vậy ngay từ đầu năm học, nhà trường đã chỉ đạo cho tất cả giáo viên chủ nhiệm
khỏa sát chất lượng đầu năm và phân loại học học lực để có biện pháp phụ đạo những
học sinh yếu. Để việc giảng dạy có hiệu quả, nhiều giáo viên chủ nhiệm lớp đã phân loại
học sinh theo học lực và thực hiện việc giảng dạy cho các em theo kiểu lớp ghép. Với
trang13
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
giải pháp này, những học sinh yếu vẫn có thể tiếp thu được kiến thức và những học sinh
khá, giỏi vẫn học bình thường. Tuy nhiên, hạn chế ở các lớp này là tỷ lệ học sinh trên
lớp cao nên việc giúp đỡ từng em rất khó thực hiện.
Với những học sinh yếu, giáo viên chủ nhiệm lập tổ học tập, đôi bạn cùng tiến để
giúp đỡ nhau trong học tập. Ngoài ra giáo viên thường xuyên xuống gia đình để hướng
dẫn các em về phương pháp học ở nhà; phối hợp với gia đình xây dựng góc học tập cho
các em…
2.3.2.7. Thực hiện nghiêm túc việc bàn giao chất lượng
Bàn giao chất lượng một cách nghiêm túc, khách quan là một trong những biện pháp
để nâng cao chất lượng giáo dục. Qua việc bàn giao, giáo viên kiểm nghiệm được quá
trình giảng dạy của mình bằng hiệu quả chất lượng cuối năm. Đồng thời giáo viên nhận
bàn giao nắm được chất lượng thực tế của lớp mình phụ trách qua đó có kế hoạch giảng
dạy phù hợp. Bàn giao chất lượng giúp giáo viên có ý thức trách nhiệm hơn về chất
lượng học sinh ngay từ đầu năm học; giúp giáo viên xây dựng kế hoạch, đổi mới phương
pháp dạy học, tìm ra những giải pháp nâng cao chất lương. Vì vậy, ngay từ cuối năm
học nhà trường đã thành lập Hội đồng nghiệm thu và bàn giao chất lượng gồm những
thành viên như Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn, các khối trưởng và giáo viên
chủ nhiệm. Lịch bàn giao được các khối lớp lên kế hoạch. Đặc biệt, nhà trường quán
triệt đến toàn Hội đồng việc bàn giao chất lượng phải được thực hiện một cách nghiêm
80% trẻ Mầm non ra lớp, trên 95% trẻ trong độ tuổi vào lớp Một cắp sách đến trường.
3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Qua hơn 2 năm chỉ đạo cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học Cư Pui II (Krông
Bông) đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những giải pháp nêu trên vào quá trình
giảng dạy nhằm tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số (đặc biệt là lớp 1 và
lớp 2), cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học được tăng cường; trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên được nâng lên… Các giải pháp
được thực hiện nhịp nhàng, khoa học rất hiệu quả nên chất lượng dạy và học được nâng
lên từ 3 đến 4 % mỗi năm; học sinh lưu ban từ 22% năm học 2010- 2011 đã giảm xuống
còn 18% năm học 2011-2012; tỷ lệ học sinh bỏ học cuối học kỳ I năm học 2012-2013
giảm xuống còn 0,6%...
trang15
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
Đến nay tất cả các thôn (buôn) trên địa bàn xã Cư Pui đều đã có lớp Mầm non, trên
50% số lớp Mầm non trên địa bàn đã được học 2 buổi/ ngày, từ 50 đến 65 % trẻ trong độ
tuổi ra lớp Mẫu giáo năm 2009- 2010 thì đầu năm học 2012-2013 tỷ lệ trẻ ra lớp Mẫu
giáo trong độ tuổi 4- 5 tuổi đạt trên 80%. Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để nâng cao
chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số trường Tiểu học Cư Pui II.
4. KẾT LUẬN
Là một trong những đơn vị trường khó khăn nhất của huyện Krông Bông mà hàng
năm chất lượng giáo dục tăng từ 5 đến 7%, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm từ gần 4% xuống
còn hơn 1% có thể xem như đó là thành công lớn của tập thể Sư phạm nhà trường cũng
như các cấp, các ngành trên địa bàn xã Cư Pui và ngành giáo dục Krông Bông.Trong
quá trình Giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học phụ thuộc rất nhiều yếu tố song đối
với các trường có nhiều học sinh dân tộc thiểu số, việc tăng cường tiếng Việt, duy trì sỹ
số, đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo… là những yếu
tố hết sức quan trọng. Tuy nhiên, việc thực hiện các giải pháp không được phép nóng
vào lớp Một.
Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo để từng bước tiến hành dạy 2 buổi/ ngày (trước hết
ưu tiên lớp Một) tạo điều kiện để các em có nhiều thời gian nhằm tăng cường tiếng Việt
cho các em vào buổi thứ 2.
Cần có chính sách thỏa đáng và quan tâm hơn nữa đối với những cán bộ, giáo viên,
nhân viên công tác ở các trường có điều kiện đặc biệt khó khăn để những giáo viên có
nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy học sinh dân tộc tình nguyện và yên tâm công tác lâu
dài ở trường; khuyến khích và có chế độ thỏa đáng đối với giáo viên tự học tiếng dân tộc
thiểu số để nhiều người hưởng ứng tham gia.
LỜI CẢM ƠN
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ trong công tác quản lý mà bản thân tôi đúc
kết sau hơn 20 năm làm công tác giảng dạy và quản lý ở các trường có nhiều học sinh là
người dân tộc thiểu số mà bản thân đã thực hiện tại đơn vị và đã đem lại được một số kết
quả khả quan trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Những kinh nghiệm mà tôi thực
hiện và viết ra đây có thể không mới nhưng tôi đã vận dụng những giải pháp đưa ra một
cách sáng tạo, tuân thủ nghiêm túc nên nó đem lại hiệu quả như bản thân mong muốn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các tổ chức đoàn thể, các tổ khối trong nhà trường đã phối
kết hợp để có được kết quả này đặc biệt xin cám ơn đội ngũ giáo viên đã thực hiện tốt
những kế hoạch, nhiệm vụ được giao và có ý thức đổi mới phương pháp dạy học phù
trang17
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
hợp, luôn tìm những giải pháp tối ưu để tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc và
đã đem lại những hiệu quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên đây chỉ là những kinh nghiệm thực
tế của bản thân áp dụng ở một đơn vị có điều kiện đặc biệt khó khăn, vì vậy chắc chắn
còn nhiều giải pháp chưa phù hợp để áp dụng rộng rãi ở các đơn vị khác; quá trình thực
hiện ghi chép lại còn nhiều thiếu sót, chưa thực sự đầy đủ và khoa học. Kính mong Hội
đồng khoa học các cấp góp ý.
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………,,,,,,,,,,,,,,,,,,
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
MỤC LỤC
Trang
1. PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1. 1 Lý do chọn đề tài.............................................................................…………1
1. 2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.......................................................................2
1.3 Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................3
1. 4Giới hạn phạm vi nghiên cứu.........................................................................3
1.5 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
2. PHẦN NỘI DUNG............................................................................................4
2.1. Cơ sở lý luận....................................................................................................4
2.2. Thực trạng về chất lượng dạy và học của học sinh trường tiểu học
Cư Pui II ..............................................................................................................6
2.3. Một số giải pháp để nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số
ở trường tiểu học Cư Pui II.................................................................................9
2.3 1. Mục tiêu của giải pháp................................................................................9
trang19
Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục HSDT
2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện những giải pháp ………………………9
2.3.2.1. Tăng cường tiếng Việt, tăng thời lượng dạy tiếng Việt cho học sinh