Nâng cao khả năng quản lí rủi ro cho nông dân nghèo vùng đồng bằng sông Cửu Long - Pdf 31


MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN................................................................Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN......................................................................Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ...................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .........................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do và tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu. ...................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
3. Ý nghóa của đề tài.................................................................................................2
4. Đối tượng nghiên cứu. ..........................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu. .............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................ 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................5
1.2 Đánh giá rủi ro.....................................................................................................8
1.2.1 Nguồn rủi ro...............................................................................................8
1.2.2 Đối mặt với rủi ro.......................................................................................8
1.2.3 Rủi ro đơn lẻ và rủi ro chung .....................................................................9
1.3 Các chiến lược quản lý rủi ro ............................................................................10
1.3.1 Vì sao cần quản lý tốt rủi ro.....................................................................10
1.3.2 Các chiến lược quản lý rủi ro...................................................................11
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI NGHÈO Ở ĐBSCL VÀ CÁC LOẠI RỦI
RO............................................................................................................. 16
2.1 Khái quát về một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của ĐBSCL...............16
2.2 Các đặc trưng của người nghèo vùng ĐBSCL...................................................18
2.3.1 Việc làm...................................................................................................18

4.5 Mở rộng khả năng tiếp cận dòch vụ tài chính, tín dụng ở nông thôn (tiết kiệm và
tín dụng).............................................................................................................. 55
4.6 Cải thiện điều kiện tham gia thò trường hàng hoá..............................................57
4.7 Cân bằng giữa xây dựng quy mô kinh tế và tăng cường đa dạng hóa................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc
BCPTVN Báo cáo phát triển Việt Nam
Bộ KH&CN Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ LĐTBXH Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội
CARE Tổ chức CARE Quốc tế tại Việt Nam
(Cooperative for Assistance and Relief Everywhere)
CPRGS Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
CTDC cụm tuyến dân cư
DNNN doanh nghiệp nhà nước
DNTN doanh nghiệp tư nhân
ĐBSCL đồng bằng sông Cửu Long
ĐTMSDC Điều tra Mức sống Dân cư
ĐTMSHGĐ Điều tra Mức sống Hộ gia đình
GDP tổng sản phẩm quốc nội
HTX hợp tác xã
KTTT kinh tế trang trại
NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội


MỞ ĐẦU

Phần này trình bày lý do và tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu, từ đó xác đònh
mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghóa của đề tài và thứ tự các công
việc cần thực hiện để đạt các mục tiêu đã đề ra.
1. Lý do và tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu.
Theo kết quả Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002, khoảng 23% số hộ vùng
đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sống ở mức nghèo khó. Vẫn còn một bộ
phận không nhỏ dân cư tuy không phải là nghèo nhưng mức sống cũng rất gần
với đường nghèo (cận nghèo). Khá nhiều nghiên cứu (chẳng hạn Ngân hàng Thế
giới, 2000; Nhóm hành động chống đói nghèo, 2002) và số liệu (Điều tra mức
sống dân cư năm 1993 và 1998; Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002) cho
thấy các hộ gia đình nghèo và cận nghèo rất dễ bò tổn thương trước các rủi ro có
thể tác động đến cá nhân, hộ gia đình và cả cộng đồng. Cơ sở tài sản mong
manh của họ có nghóa là các cú sốc như vậy có thể phá vỡ sự ổn đònh của hộ và
phải mất nhiều năm sau mới có thể khôi phục được. Các nghiên cứu gần đây ở
Việt Nam cũng như trên thế giới đều nhấn mạnh nhu cầu giải quyết tình trạng
dễ bò tổn thương và rủi ro để đảm bảo giảm nghèo bền vững cho tất cả mọi
người. Nhu cầu đó cũng được phản ánh trong văn bản Chiến lược toàn diện về
tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào
tháng 5 năm 2002, trong đó Chính phủ đã thông báo về một loạt các hành động
công để giảm rủi ro và tình trạng dễ bò tổn thương.
Việc xác đònh được các rủi ro phổ biến nhất mà người nghèo ở vùng ĐBSCL gặp
phải, nguyên nhân gây ra và hậu quả của các rủi ro đó sẽ cung cấp cơ sở để đề

2
xuất các giải pháp có thể giúp họ quản lý rủi ro. Đồng thời nhận dạng được các
cơ hội đang có nhằm góp phần tạo ra một cuộc sống chủ động và năng động cho
người nghèo ở ĐBSCL.

ĐBSCL.
4. Đối tượng nghiên cứu.
Người nghèo, hộ gia đình nông dân nghèo hiện đang sinh sống ở vùng ĐBSCL.
5. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL. Đề tài chỉ
nghiên cứu các nguồn rủi ro từ tự nhiên, kinh tế và sức khỏe.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu đònh tính kết hợp với đònh
lượng, với dữ liệu được lấy từ các nguồn: Điều tra mức sống dân cư 1993 và
1998; Điều tra mức sống hộ gia đình 2002; Kết quả tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp và thủy sản 2001; Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân …
Phương pháp phân tích sử dụng là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so
sánh. Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất những giải pháp quản lý rủi ro cho
người nghèo ở ĐBSCL.
6.2 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn gồm các phần và chương sau:
Mở đầu
4
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Tổng quan về người nghèo ở ĐBSCL và các loại rủi ro
Chương 3: Thực trạng về khả năng quản lý rủi ro của người nghèo và chiến lược
hỗ trợ người nghèo của chính phủ
Chương 4: Các giải pháp nâng cao khả năng quản lý rủi ro cho người nghèo ở
ĐBSCL
Kết luận và kiến nghò


Jorgensen (1999).

6
duy nhất là chuyện không thể. Song vẫn cần có các chỉ tiêu về nghèo nhằm
thông tin cho các chính sách công và để đánh giá được mức độ thành công của
các chính sách đó. Vấn đề đặt ra là cần có sự đồng thuận trong việc làm thế nào
để đo được mức độ nghèo.
Ở Việt Nam, có hai hệ thống các chỉ tiêu về nghèo đói đang được sử dụng. Bộ
Lao động – Thương binh – Xã hội (Bộ LĐTBXH) thì dựa vào thu nhập bình
quân/người/tháng để xác đònh chuẩn nghèo phục vụ cho Chương trình xóa đói
giảm nghèo quốc gia. Những hộ có thu nhập đầu người ở dưới mức chuẩn được
xác đònh, mức này khác nhau giữa thành thò, nông thôn và miền núi, là những hộ
nghèo.
2
Tỷ lệ nghèo được xác đònh bằng tỷ lệ dân số có thu nhập dưới ngưỡng
nghèo. Tổng cục Thống kê (TCTK) thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu
người để xác đònh ngưỡng nghèo có thể so sánh quốc tế. Ngưỡng nghèo này dựa
trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương thực (đường
đói nghèo chung), trong đó chi tiêu cho lương thực phải đủ đảm bảo 2100 ca-lo
mỗi ngày cho một người (đường đói nghèo lương thực).
3
Năm 2002, đường đói
nghèo chung có mức chi tiêu là 1.906.950 đồng/người/năm và đường đói nghèo
lương thực là 1.372.774 đồng/người/năm.
4
Các hộ được coi là thuộc diện nghèo
(chung) và nghèo lương thực, thực phẩm nếu mức thu nhập và chi tiêu không đủ
để đảm bảo các giỏ tiêu dùng tương ứng này.
Quản lý rủi ro, hay ứng phó với rủi ro, bao gồm tất cả các hành động được thực
hiện để phản ứng trước các rủi ro, các cú sốc và các kết quả có hại được tạo ra.
Quản lý rủi ro có thể được áp dụng trước khi xảy ra (quản lý rủi ro từ trước) hay
sau khi một rủi ro đã xảy ra (quản lý rủi ro từ sau). 5
Các hiệu ứng của một cú sốc có thể tích cực hay tiêu cực. Các hiệu ứng tích cực của cú sốc thường được
gọi là các cơ hội. Các mối đe dọa (trong luận văn này gọi là cú sốc hay đột biến) là các hiệu ứng tiêu
cực của cú sốc.
8
f. Kết quả hay hậu quả (outcome)
Cú sốc cùng với những cách ứng phó với rủi ro đưa đến kết quả. Kết quả là sự
thay đổi phúc lợi do sự thực hiện rủi ro – cú sốc – và do sự thành công hay thất
bại của các công cụ quản lý rủi ro được áp dụng.
1.2 Đánh giá rủi ro
Khả năng của mỗi cá nhân, mỗi gia đình và mỗi nhóm người trong việc đối mặt
với rủi ro và sử dụng các công cụ quản lý rủi ro phù hợp thay đổi tùy thuộc vào
các đặc điểm của rủi ro cần khắc phục, bao gồm nguồn rủi ro (hay nguyên nhân
làm phát sinh rủi ro), phạm vi rủi ro …
1.2.1 Nguồn rủi ro
Bước đầu tiên để đánh giá rủi ro là phải nhận biết được các rủi ro. Các loại rủi
ro khác nhau cần đến các loại chiến lược quản lý rủi ro khác nhau. Ví dụ: các rủi
ro môi trường khác biệt rõ ràng với các rủi ro chính trò, hay các rủi ro liên quan
đến tuổi già – và phải được quản lý khác. Để lý giải những sự khác biệt này,
điều quan trọng là phải phân loại rủi ro sao cho phù hợp.
1.2.2 Đối mặt với rủi ro

Xã hội Tội phạm, bạo lực trong gia đình Xung đột nội bộ, chiến tranh, biến động
xã hội
Khủng bố, băng đảng tội phạm
Giới tính Kiểm soát các nguồn lực hộ gia đình Phân biệt đối xử đối với nữ giới được
phép bởi luật pháp
Chấp nhận bạo lực giới của xã hội
Kinh tế Thất bại trong kinh doanh
Thất nghiệp, di dời chỗ ở, mất mùa
Thay đổi giá lương thực
Sản xuất sa sút, lạm phát phi mã, khủng
hoảng cán cân thanh toán, tài chính hay
tiền tệ, các cú sốc công nghệ, tỷ lệ trao
đổi
Chính trò Phân biệt sắc tộc Chính phủ từ bỏ các chương trình xã
hội, đảo chính
Bạo loạn
10
Môi trường Ô nhiễm, phá rừng, thảm họa hạt nhân

Nguồn: NHTG (2000, Bảng 8.1)

lẻ tác động đến một cá nhân. Tuy nhiên, nếu mất việc là kết quả của một cuộc
khủng hoảng kinh tế vó mô nghiêm trọng, nó có thể là phổ biến đối với phần lớn
công nhân ở một vùng cụ thể, và như vậy là một rủi ro chung. Do đó, liệu một
cú sốc là đơn lẻ hay chung còn tùy thuộc vào những nguyên nhân và tác động.
Mức độ tương quan sẽ tác động đến khả năng quản lý rủi ro của các cá nhân, hộ
gia đình, cộng đồng và chính phủ. Ngoài ra, nó quyết đònh các công cụ quản lý

những mất mát trong một năm, nhưng người nghèo, vì không có tiền nên chẳng bao
giờ gượng dậy được”.

tổ chức tư nhân, các gia đình sẽ dễ gặp phải những khó khăn về tài chính khi
mức thu nhập của họ bò giảm sút, dẫn đến tình trạng trẻ em phải bỏ học vì không
có tiền đóng học phí, cắt giảm mức tiêu dùng hoặc phải bán tài sản để trang trải
cuộc sống. Những người nghèo trong xã hội là những người gặp nhiều khó khăn
trong việc duy trì mức sống tạm đủ của mình, do vậy họ rất ghét rủi ro và do dự
không muốm tham gia vào những hoạt động tuy rủi ro cao nhưng lợi suất lớn,
mặc dù chính những hoạt động ấy mới có thể kéo họ ra khỏi cảnh đói nghèo.

1.3.2 Các chiến lược quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro có thể được tiến hành vào những lúc hay thời điểm khác nhau –
cả trước khi lẫn sau khi xảy ra rủi ro. Các hành động từ trước được thực hiện
trước khi xảy ra một sự kiện rủi ro và quản lý từ sau được tiến hành sau việc
thực hiện rủi ro (xem Hình 1.1).
a. Chiến lược phòng ngừa rủi ro.
Chiến lược này nhằm mục đích hạn chế khả năng xảy ra rủi ro. Các biện pháp
phòng ngừa cần phải được áp dụng trước khi rủi ro xảy ra. Theo một phương
12
trình lôgích, càng hạn chế được khả năng xảy ra rủi ro hay những sự kiện bất lợi
khác, thì bù lại, càng tăng cơ hội có thu nhập và giảm được mức độ biến động
của thu Hình 1.1 “Dây chuyền rủi ro”
Nguồn: Heitzmann, Canagarajah và Siegel (2001, tr. 7)

cùng gánh chòu rủi ro giữa các thành viên trong nhóm và các rủi ro đó không
nhất thiết có mối liên hệ với nhau. Các cơ chế bảo hiểm chính thức có ưu điểm
là cho phép quy tụ được một số lượng lớn người tham gia, điều này giúp làm
giảm mối quan hệ tương liên giữa các rủi ro được bảo hiểm. Ngược lại, các cơ
chế bảo hiểm không chính thức lại có ưu điểm là tạo điều kiện cho việc phổ
biến thông tin một cách đồng bộ. Cơ chế bảo hiểm chính thức có cơ cấu đơn giản
14
hơn so với cơ chế bảo hiểm không chính thức vốn được thể hiện dưới nhiều hình
thức phức tạp. Trong cơ chế bảo hiểm không chính thức, tổ chức đóng vai trò là
người bảo hiểm (gia đình và cộng đồng) thực hiện những chức năng rất khác
nhau.
Cách thứ ba để giảm nhẹ rủi ro được thực hiện thông qua các cơ chế được gọi là
cơ chế bảo đảm rủi ro. Cơ chế quản lý rủi ro này có vò trí ngày càng quan trọng
trên các thò trường vốn. Nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên sự trao đổi rủi
ro, qua đó người tham gia sẽ nộp một khoản phí quản lý rủi ro cho một người
khác, đổi lại, người này sẽ phải chòu rủi ro khi nó xảy ra. Tuy nhiên, cơ chế này
không mang lại nhiều kết quả khi rủi ro cần quản lý có liên quan đến thu nhập
của người lao động.
c. Chiến lược khắc phục rủi ro
Chiến lược này có mục đích hạn chế những tác động của rủi ro khi nó xảy ra.
Đối với các cá nhân, các biện pháp khắc phục rủi ro chủ yếu bao gồm sử dụng
nguồn tiền tiết kiệm để trang trải, đi vay, di cư đi chỗ khác, bán sức lao động của
mình hoặc của con cái, giảm mức tiêu dùng lương thực, đề nghò được trợ cấp từ
nhà nước hoặc từ các tổ chức, cá nhân. Trong chiến lược này, nhà nước có vai
trò rất quan trọng thông qua việc hỗ trợ các gia đình không có nguồn tiết kiệm
có thể vượt qua được khủng hoảng kéo dài. Những người cả đời sống trong tình
trạng nghèo khổ và không có nguồn tài sản tiết kiệm sẽ rơi vào tình cảnh hết

ĐBSCL
ĐBSCL nằm ở phía Nam phần cuối lãnh thổ Việt Nam, thuộc hạ lưu sông Mê
Kông. Trải qua nhiều biến cố lòch sử, nhiều lần sáp nhập và chia tỉnh, ĐBSCL
hiện nay bao gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Long An, Tiền
Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vónh Long, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Cần
Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. ĐBSCL có diện tích gần
40.000 km
2
(chiếm gần 1/8 diện tích của Việt Nam).
ĐBSCL có hệ thống sông ngòi và kênh đào chằng chòt. Khí hậu nhiệt đới gió
mùa với hai mùa mưa nắng rõ rệt, lượng mưa dồi dào và ít gió bão. ĐBSCL được
hình thành trên lớp phù sa cổ và tiếp tục được sông ngòi bồi đắp hàng năm. Đất

17
trồng trọt ở ĐBSCL bao gồm bốn loại chính là đất phù sa, đất phù sa nhiễm
mặn, đất phèn và đất cát giồng. Hầu như năm nào nơi đây cũng xảy ra lũ lụt, có
những trận lũ với cường suất lớn, gây thiệt hại nặng nề về người và của. Bên
cạnh những thiệt hại, lũ lụt lại là lợi thế tự nhiên để tháo chua rửa phèn và bồi
đắp phù sa, tạo nên sự màu mỡ cho vùng đất này.
ĐBSCL là vùng trọng điểm số một của cả nước về sản xuất lúa, trái cây, nuôi và
đánh bắt thủy sản. Giai đoạn 2000-2002, nông nghiệp của vùng chiếm đến 36%
trong giá trò sản xuất nông nghiệp cả nước. Sản lượng thủy sản cũng chiếm đến
một nửa sản lượng cả nước. Diện tích trái cây chiếm ba phần tư diện tích cả
nước, chiếm 80% về sản lượng. Tăng trưởng GDP giai đoạn 1991 – 2000 bình
quân đạt 8,6%/năm; năm 2001 đạt 6,95%; năm 2002 đạt 9,6%.
Tuy nhiên, đến nay ĐBSCL vẫn chưa thoát khỏi vùng kinh tế thuần nông. Theo
kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001, có 80% số
hộ nông thôn vẫn lấy sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản làm nghề sống
chính, chỉ có 5% hộ công nghiệp – xây dựng và 8,6% hộ thương nghiệp. Trong
ba năm gần đây, cơ cấu kinh tế ở ĐBSCL chuyển dòch không đáng kể (Bảng

PPA xác nhận rằng đói nghèo có mối liên kết chặt chẽ với nông nghiệp vì phần
lớn các hộ nghèo sống ở vùng nông thôn và chỉ trồng lúa. Một nghiên cứu theo
kinh nghiệm của AusAID năm 2003 cho thấy rằng tỉ lệ nghèo đói cấp tỉnh ở
vùng ĐBSCL có tương quan tỉ lệ thuận với số dân hoạt động nông nghiệp của
tỉnh đó và với tỉ lệ đóng góp của nông nghiệp cho GDP của tỉnh.
Những hộ nông dân nghèo thường không có hoặc thiếu đất, do vậy phụ thuộc rất
nhiều vào thu nhập làm thuê. Vì trình độ học vấn và tay nghề thấp nên phần lớn 19
Bảng 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo phân theo ngành nghề chính của nhóm 15 tuổi trở
lên có việc làm trong 12 tháng năm 2002 (%)
Tỉ lệ đói nghèo
Tỉ lệ đói nghèo
tổng thể
Tỉ lệ dân số
Nghề nghiệp
Việt
Nam
ĐBS
Cửu
Long
Việt
Nam
ĐBS
Cửu
Long
Việt
Nam
ĐBS

thì hầu như không có tình trạng đói nghèo trong số những người có trình độ học
vấn cao hơn hoặc được học nghề.
Ba nguyên nhân cơ bản làm cho con nhà nghèo không học lên cao được là:
 điều kiện kinh tế gia đình khó khăn (không có tiền, cần thu nhập trước mắt).
 các bậc cha mẹ có trình độ học vấn thấp thường không nhận thức được tầm
quan trọng và lợi ích của giáo dục, từ đó không cố gắng tạo điều kiện cho
con em họ đến trường và không khuyến khích các em học hành chăm chỉ và
học lên cao nữa.
 trường học ở xa và thiếu phương tiện đi lại.

Bảng 2.3 Trình độ học vấn và nghèo đói (%)
Tỉ lệ đói nghèo
Tỉ lệ đói nghèo
tổng thể
Tỉ lệ dân số
Bậc học cao nhất
đã hoàn thành
Việt
Nam
ĐBS
Cửu
Long
Việt
Nam
ĐBS
Cửu
Long
Việt
Nam
ĐBS

Bảng 2.4 Tình trạng hộ không có đất ở nông thôn (tính theo %)

1993 1998 2002
Cả nước 8 9 19
Miền núi phía Bắc 2 1 5
Đồng bằng sông Hồng 3,2 3 14
Bắc Trung bộ 4 8 12
Duyên hải miền Trung 11 2 20
Tây Nguyên 4 3 4
Đông Nam bộ 21 24 43
Đồng bằng sông Cửu Long 17 21 29
Nguồn: NHTG (2003, tr. 38).

6
Sự lệ thuộc này được trình bày chi tiết ở NHĐCĐN (2004, tr. 35) và NHTG (2003, tr. 38)

Trích đoạn Các công cụ quản lý rủi ro Chính sách an sinh xã hội Tăng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính, tín dụn gở nông thôn (tiết kiệm và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status