Địa lí dân cư – hướng dẫn ôn luyện phần địa lí dân cư lớp 12 bằng phương pháp sử dụng “sơ đồ” - Pdf 31

CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ
HƯỚNG DẪN ÔN LUYỆN PHẦN ĐỊA LÍ DÂN CƯ LỚP 12 BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ‘’SƠ ĐỒ’’
Tác giả thực hiện: Lê Thị Thuý Oanh - Trường THPT Vĩnh Yên
Đối tượng thực hiện:
- Học sinh lớp 12
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết
I. Đặt vấn đề
Phần Địa lí dân cư trong chương trình Địa lí lớp 12 có 3 nội dung
theo chương trình Cơ bản, 4 nội dung theo chương trình Nâng cao. Theo
cấu trúc đề thi đại học, phần này tối thiểu được 1,0 điểm. Đây được đánh
giá là phần điểm rất “ngon ăn”. Tuy nhiên phần này lại có rất nhiều ý
nhỏ, học sinh dễ bỏ sót ý khi làm bài. Do đó tôi đã hướng dẫn học sinh sử
dụng “sơ đồ” thông qua các từ khóa để ghi nhớ chi tiết nội dung phần
này. Thông qua các từ khóa, việc ghi nhớ kiến thức sẽ trở nên dễ dàng
hơn, đồng thời phát huy được năng lực viết bài của các em.
II. Hệ thống kiến thức phần Địa lí dân cư (theo chương trình Cơ bản)
Nội dung1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư
1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
a) Đông dân
- Dân động: theo số liệu thống kê năm 2006 dân số nước ta là 84,1
triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (Sau Inđônêxia và
Philippin), đứng thứ 13 trên thế giới trong tổng số trên 200 quốc gia và
vùng lãnh thổ
- Thuận lợi: Dân đông là thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, đồng thời là nguồn nhân lực quan trọng để xây dựng bảo vệ
đất nước.
- Khó khăn: Trong điều kiện nước ta hiện nay dân đông là trở ngại
cho phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân.
b) Nhiều thành phần dân tộc


1960

30,2

1939-1943: 3,06

1990

66,2

1954-1960: 3,93

1999

76,3

1999-2002: 1,32

2006

84,1

2002-2005: 1,32

Năm

- Do thực hiện chính sách KHHGĐ nên tỷ lệ gia tăng dấn số nước
ta có xu hướng giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng
thêm hơn 1 triệu người

a) Giữa đồng bằng với trung du miền núi
- Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, trong khi diện tích chỉ
chiếm 25% diện tích lãnh thổ, mật độ dân số cao, (ĐBSH mật độ 1225
người/km2, ĐBSCL: 429 người/km2, DHNTB: 200 người/km2 )
- Miền núi tập trung khoảng 25% dân số (chiếm 3/4 diện tích lãnh
thổ) mật độ dân số thấp: Tây Bắc: 69 người/km 2, Tây Nguyên: 89
người/km2
b) Giữa thành thị với nông thôn


- Cho đến nay năm 2005: 73,1%, dân số sống ở nông thôn; 26,9%
đân số sống ở thành thị.
- Tỷ lệ dân ở thành thị và dân nông thôn đang có sự chuyển dịch
theo hướng giảm nông thôn, tăng thành thị. Đây là sự chuyển động theo
hướng tốt phù hợp với quá trình CNH- HĐH đất nước.
c) Trong nội bộ từng vùng
- Giữa các đồng bằng: ĐBSH có mật độ dân số cao hơn ĐBSCL do
nước ta mở rộng lãnh thổ về phía nam.
- Giữa các vùng núi: Đông Bắc có mật độ dan số cao hơn Tây Bắc
* Nguyên nhân phân bố dân cư chưa hợp lí:
Ở đồng bằng có điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất, nước, địa hình...)
lại là nơi có nghề trồng lúa nước truyền thống, nền kinh tế tăng nhanh,
quá trình CNH - HĐH diễn ra mạnh nên dân cư tập trung đông đốc hơn
miền núi. Đồng thời do lịch sử khai thác lãnh thổ nước ta về phía nam
nên đb miền Bắc có mật độ dân số cao hơn đồng bằng phía Nam, đồng
bằng duyên hải miền Trung.
* Hậu quả phân bố dân cư chưa hợp lí
Dân số phân bố chưa hợp lý làm cho lãng phí nguồn lao động nơi
thừa, nơi thiếu. Ở TDMN nơi có nhiều tài nguyên về rừng, khoáng sản,
khả năng to lớn về cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc nhưng dân cư

+ Chất lượng: người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh
nghiệm sản xuất, phương pháp được tích luỹ qua nhiều thế hệ đặc biệt là
trong Nông - lâm nghiệp - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chất lượng người lao động ngày càng được nâng cao: số người có
trình độ KHKT, trình độ cao đẳng, đại học ngày càng tăng (đã qua đào
tạo chiếm 25% dân số, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học và
trên đại học chiếm 5,3%) .
+ Phân bố: Lực lượng lao động có kỹ thuật tập chung ở ĐBSH,
ĐNB, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh..., đó là
điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp đòi hỏi trình độ
cao
b) Tuy nhiên, nguồn lao động còn nhiều hạn chế


+ Thừa lao động, thiếu việc làm.
+ Do nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp nên nguồn lao động
thiếu tác phong công nghiệp. Đội ngũ công nhân lành nghề, lực lượng lao
động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công
nhân kỹ thuật lành nghề.
+ Phân bố lao động không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng
bằng, đô thị gây lãng phí nguồn lao động sử dụng và khai thác tài nguyên gặp
nhiều khó khăn.
+ Chất lượng lao động ở các vùng không đều.
+ Nhìn chung, năng suất lao động xã hội ngày càng tăng song còn
thấp so với thế giới nên phần lớn lao động có thu nhập thấp làm chậm quá
trình chuyển biến, phân công lao động xã hội. Quỹ thời gian lao động còn
nhiều trong nông nghiệp và các xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng
triệt để.
2. Cơ cấu lao động
a) Cơ cấu lao động theo ngành

51,2%. Hằng năm bổ sung thêm trên 1 triệu người lao động mới nên mặc
dù đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ để tạo
thêm gần 1 triệu việc làm mới trong mỗi năm. nhưng tình trạng thất
nghiệp và thiếu lao động vẫn còn gay gắt: tính trung bình cả nước tỷ lệ
thất nghiệp: 2,1%, thiếu việc làm 8,1%. ở khu vực thành thị, tỷ lệ thất
nghiệp lf 5,3%, thiếu việc làm 4,5%, ở nông thôn: tỷ lệ thất nghiệp: 1,1%,
thiếu việc làm 9,3%

b) Hướng giải quyết việc làm:
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách
nhằm giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng sau:
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền
thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...) chú ý thích đáng đến hoạt
động của các ngành dịch vụ.


- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành
nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những
công việc và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
Nội dung 3: Đô thi hóa
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
- Thế kỉ III trước công nguyên: thành Cổ Loa kinh đô của nhà nước
Âu Lạc được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta.
- Thời phong kiến, một số đô thị hình thành ở những nơi có vị trí
địa lý thuận lợi với chức năng hành chính, thương mại, quân sự (Thế kỉ

2. Mạng lưới đô thị
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại: Loại đặc biệt (Hà Nội,
TP Hồ Chi Minh), Loại 1,2,3,4,5.
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP
Hồ Chi Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng), các đô thị trực thuộc tỉnh.
3. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội:
- ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
nước ta.
- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị
đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP CN - XD, 87% GDP dịch vụ
và 80% ngân sách Nhà nước.
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút
đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao
động
- Tuy nhiên, quá trình ĐTH cũng gây những hậu quả như: vấn đề ô
nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội... cần phải có kế hoạch khắc
phục.


III. Các dạng bài tập đặc trưng và phương pháp làm bài
1. Các dạng bài tập đặc trưng
a) Dạng bài trình bày, phân tích
Trình bày một hay nhiều đặc điểm trong dân cư (dân số, lao động, việc
làm)
Ví dụ: Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta.

1. Dạng bài trình bày, phân tích
Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
- Thế mạnh:
+ Số lượng: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, năm 2005, số dân
hoạt động kinh tế của nước ta: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số,
đồng thời mỗi năm lại bổ sung thêm trên 1 triệu lao động mới.
+ Chất lượng: người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh
nghiệm sản xuất, phương pháp được tích luỹ qua nhiều thế hệ đặc biệt là
trong nông - lâm nghiệp - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Chất lượng người lao động ngày càng được nâng cao: số người có
trình độ khoa học - kĩ thuật, trình độ cao đẳng, đại học ngày càng tăng (đã
qua đào tạo chiếm 25% dân số, trong đó lao động có trình độ cao đẳng,
đại học và trên đại học: 5,3% .
+ Phân bố: Lực lượng lao động có kỹ thuật tập chung ở Đồng bằng
Sông Hồng, Đông Nam Bộ, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ
Chí Minh..., đó là điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp
đòi hỏi trình độ cao
- Tuy nhiên, nguồn lao động còn nhiều hạn chế:
+ Thừa lao động, thiếu việc làm.
+ Do nước ta đi lên từ 1 nền nông nghiệp nên nguồn lao động thiếu
tác phong công nghiệp. Đội ngũ công nhân lành nghề, lực lượng lao động
có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân
kỹ thuật lành nghề.
+ Phân bố lao động không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng
bằng, đô thị gây lãng phí nguồn lao động sử dụng và khai thác tài nguyên
gặp nhiều khó khăn.


+ Chất lượng lao động ở các vùng không đều.
+ Nhìn chung, năng suất lao động xã hội ngày càng tăng song còn


1990

66,2

1954-1960: 3,93

1999

76,3

1999-2002: 1,32

2006

84,1

2002-2005: 1,32

Năm

- Do chính sách kế hoạch hóa gia đình tỷ lệ gia tăng dấn số nước ta
có xu hướng giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng
thêm hơn 1 triệu người
* Cơ cấu dân số trẻ:
- Theo số liệu thống kê năm 2005: 0-14 tuổi chiếm 27%, 15-59
chiếm: 64,07% từ trên 60 tuổi: 9%.
- Một nước có cơ cấu dân số trẻ là từ 0-14 tuổi chiếm >35%, từ 1559: 55%, trên 60 tuổi dưới 10%, mặc dù nhóm 0-14 tuổi chiếm dưới



cao hơn Đồng bằng Sông Cửu bằng Sông Hồng (Đồng bằng
Long (Đồng bằng Sông Hồng Sông
1225 người/km2)

Cửu

Long

429

người/km2)

LS hình

- Có lịch sử hình thành sớm - Hình thành muộn hơn đbsh

thành

hơn đô thị ở đbscl

Quy mô

- Có một số đô thị và quy mô - Quy mô ĐT nhỏ hơn
lớn: Hà Nội, Hải Phòng (Hà
Nội là đô thị đặc biệt, trực
thuộc trung ương)

Phân bố

- Mạng lưới đô thị dày, đồng - ĐBSCL tập trung ở ven Sông


sở

hạ - Tốt và đồng bộ hơn do được

- Cơ sở hạ tầng kém phát triển

ht sớm (GTVT, thông tin liên

phát triển do hình thành muộn

lạc, điện nước)

và kinh tế kém phát triển hơn.

4. Dạng bài giải thích:
Tại sao vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nước
ta hiện nay nhất là các đô thị.
Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay, vì:
- Hiện nay dân số nước ta đông (2006: 84,1 triệu người) số người
trong độ tuổi lao động là 64%, trong đó số người hoạt động kinh tế:
51,2%. Hằng năm bổ sung thêm trên 1 triệu người lao động mới.
- Mặc dù sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản
xuất, dịch vụ để tạo thêm gần 1 triệu việc làm mới trong mỗi năm. nhưng
tình trạng thất nghiệp và thiếu lao động vẫn còn gay gắt: tính trung bình
cả nước tỷ lệ thất nghiệp: 2,1%, thiếu việc làm 8,1%. Ở khu vực thành
thị, tỷ lệ thất nghiệp là 5,3%, thiếu việc làm 4,5%, ở nông thôn: tỷ lệ thất
nghiệp: 1,1%, thiếu việc làm 9,3%
V. Sử dụng “sơ đồ” thông qua các từ khóa trong ôn thi đại học
Sau khi cung cấp kiến thức cơ bản, các dạng bài thường gặp trong


* Biểu hiện:

Tăng về quy mô
Tăng về tốc độ
Hiện nay gia tăng dân số có xu hướng giảm

* Tác động:

Giảm tốc độ phát triển kinh tế
Giảm chất lượng cuộc sống
Suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường

Câu 3: Chứng minh nước ta có cơ cấu dân số trẻ và đang biến đổi
nhanh chóng theo xu hướng già hóa. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số trẻ
dến sự phát triển kinh tế - xã hội?
* Chứng minh cơ cấu dân số trẻ: Cơ cấu dân số năm 2005:
0 -14 tuổi


15 -59 tuổi
Từ 60 tuổi trở lên
* Dân số nước ta có xu hướng già hóa (1990 - 2005):
0 - 14 tuổi: giảm dần về tỉ trọng
5 - 59 tuổi: tăng dần về tỉ trọng
Từ 60 tuổi trở lên: tăng dần về tỉ trọng
* Ảnh hưởng:

Tích cực:




Dân số nước ta đông lại tăng tương đối nhanh làm cho
quy mô
dân số nước ta càng thêm lớn
Tốc độ gia tăng dân số chưa phù hợp với tăng trưởng
kinh tế
Dân số gây sức ép lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội và môi trường.
Nội dung 2: Lao động và việc làm
Câu 1. Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Số lượng:

Đông
Mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động.

Chất lượng:

Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong

sản xuất
Chất lượng người lao động ngày càng
được
nâng lên
Phân bố: Không đều
Câu 2. Chứng minh rằng nước ta có tiềm năng lớn về lao động, nhưng
chưa được sử dụng hợp lí
Nước ta có tiềm năng lớn về lao động:
Chưa được sử dụng hợp lí:


Tỉ lệ dân thành

Cơ sở hạ tầng
của các đô
thị ở mức thấp.
Tỉ lệ dân thành thị tăng:

Số người
Tỉ lệ

Phân bố đô thị không đều theo vùng:

Số đô thị cả nước
Vùng nhiều đô thị

nhất
Vùng ít đô thị nhất
* Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, vì
Xuất phát thấp của nền kinh tế
Chiến tranh tàn phá
Công nghiệp hóa diễn ra chậm
Câu 2. Ảnh hưởng của ĐTH đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước
ta
Tích cực:

Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đóng góp lớn vào nền kinh tế


Tiêu thu hàng hóa lớn, cơ sở vật kĩ thuật

Câu 5. Chứng minh rằng quá trình đô thị hóa ở nước ta diên ra chậm
chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
Câu 6. Tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng?

Kính mong sự tham khảo và chia sẻ của đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status