HỆ THỐNG lý THUYẾT và bài tập về KIM LOẠI KIỀM KIỀM THỔ và hợp CHẤT QUAN TRỌNG của CHÚNG - Pdf 31

HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM,
KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG
Người viết: GV. Nguyễn Thị Lan Phương
Chức vụ: Tổ phó - Nhóm trưởng chuyên môn
Đơn vị công tác: Trường THPT Vĩnh Yên
Đối tượng bồi dưỡng: HS lớp 12
Thời lượng: 8 tiết
A. MỤC TIÊU CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Giúp học sinh hệ thống lại lý thuyết, so sánh sự giống và khác nhau về tính
chất của đơn chất cũng như hợp chất của các kim loại nhóm IA, IIA.
- Giúp HS nắm được được các dạng bài tập thường gặp đồng thời xây dựng
được phương pháp giải cho từng dạng thuộc phần lý thuyết dang xét.
- Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài thông qua hệ thống bài tập tự luyện.
B. NỘI DUNG
Trong chuyên đề này tôi chia thành 2 phần:
Phần 1: Hệ thống lý thuyết và bài tập về phản ứng của đơn chất kim loại
với nước và dung dịch nước; phản ứng của dung dịch axit mạnh với dung dịch
bazo mạnh.
Phần 2. Phương pháp giải bài toán sục khí CO2, SO2 vào dung dịch kiềm và
phản ứng của muối cacbonat với dung dịch axit.
Tương ứng với mỗi dạng toán tôi chỉ xin giới thiệu phương pháp giải chung và chỉ
giải một số bài tiêu biểu, còn lại học sinh tự giải và tự nghiên cứu. Tất cả các bài tập
tham khảo đều có đáp án.

1. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA ĐƠN
CHẤT KIM LOẠI VỚI NƯỚC VÀ DUNG DỊCH NƯỚC. PHẢN ỨNG
CỦA DUNG DỊCH AXIT MẠNH VỚI DUNG DỊCH BAZO MẠNH
1.1. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ
HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CHÚNG
Nội dung lý thuyết được tiến hành nhanh gọn bởi sau khi học xong nội dung
kim loại nhóm IA, IIA, giáo viên đã yêu cầu học sinh về nhà tổng hợp các nội dung


- P với Hal2:
- P với axit:
- P với nớc:
- P với dd kiềm
đặc:
* P với oxit kim
loại:

Tính khử mạnh, tăng dần từ
Li Cs
4Li + O2
2Li2O
2Na + O2
Na2O2
M + O2
MO2
(M: K, Rb, Cs)
2M + X2
2MX
1
H2
2
1
M +H2O MOH + H2
2

M + H+
M+ +


Mg + H2O
MgO + H2
M + H2O M(OH)2 + H2
(M: Ca, Ba, Sr)
0

0

3


d, điều chế

* ứng dụng:

Dùng để chế tạo hợp kim có
Tnc thấp, ...

* Điều chế

2MCl(l) đfnc 2M(r) + Cl2(k)

Mg đợc dùng để chế tạo hợp
kim nhẹ, cứng, bền...
MCl2(l) đfnc

M(r) + Cl2(k)

Hợp chất của nhôm


Ba(OH)2.
t
2LiOH
Li2O + H2O
- M(OH)2 đều có tính bazơ (trừ
- MOH là các bazơ điển hình
Be(OH)2)
* Điều chế
* Điều chế:
+ Trong công nghiệp:
MO + H2O M(OH)2
2MCl + 2 H2O đfdd
m.n 2 MOH + Cl2 + H2 (M: Na,
(M: Ca, Sr, Ba)
2+

M(OH)2
K) M + 2OH
(M: Be, Mg)
+ PTN: M2O + H2O 2MOH

Hiđroxit

0

0

4



ứng dụng:
- NaHCO3: dùng làm thuốc chữa bệnh dạ
dày, gây xốp cho các loại bánh
- Na2CO3: là nguyên liệu trong sản xuất
thuỷ tinh, xà phòng
Các muối đều tan.
0

*
Muối
sunfat

nc

- M(HCO3)2, MCO3 là chất rắn, kém
bền với nhiệt. M(HCO3)2 tan tốt nhng MCO3 ít tan và thực tế:
MCO3 + CO2 + H2O

M(HCO3)2

* Nớc cứng:
- Nếu nớc chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
gọi là nớc cứng.
- Ngời ta chia ra: nớc cứng tạm thời, nớc cứng vĩnh cửu, nớc cứng toàn phần.
Khử độ cứng của nớc bằng cách làm
giảm nồng độ các cation Ca2+, Mg2+
- CaSO4, BaSO4 ít tan.
Quan trọng nhất là thạch cao
CaSO4.2H2O, khi nung nóng biến
thành thạch cao nung 2CaSO4.H2O

1
H2 ↑
2

Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑
Tổng quát

M + nH2O → M(OH)n +

n
H 2 ↑ (n là hóa trị của kim loại, n =
2

1, 2)
Bản chất: là quá trình kim loại khử H+ trong nước: 2H2O + 2e → 2OH- + H2 ↑
Lưu ý tỉ lệ: n e =n OH =2n H
-

2

Thường áp dụng:
• Tính khối lượng bazơ thu được: m hhbazo =m hhkl +m OH

-

• Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch axit, yêu cầu tính thể
tích (nồng độ) của dung dịch axit: n H =n OH =2n H
+

-


NaOH + Cu(NO3)2

Cu(OH)2

+ 2NaNO3

- Tác dụng với dung dịch bazo: Cho kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg) tác
dụng với dung dịch bazo thì xảy ra phản ứng của kim loại với nước.
1.2.2. Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y
và 5,6 lít khí (ở đktc). Tính V ml dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y.
ĐS: 125 ml
Giải:
Sơ đồ phản ứng:
+
+;
2+
Y (Na ; K Ba ; OH ) + H2

(Na, K, Ba) + H2Od

mol

Y + H2SO4:

0,5

0,25


ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung
dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của X là:
ĐS: 33,35 gam
nHCl = 0,2 mol; n H = 0,2(mol )

Giải:

2

Quá trình nhận electron:
2H+ + 2e
mol 0,2

H2
0,1

H+ hÕt ; KL d


H2O + 2e

H2 + 2OH-

mol

0,1

vµ H2O ph¶n øng

0,2

Gọi V (lít) là thể tích dung dịch B cần dùng. Ta có:

∑n

H + ( A)

= 0,05(mol ); ∑ nOH − ( B ) = 0,4V (mol );

Phản ứng: H+ + OH⇒

∑n

H + ( A)


→ H2O

= ∑ nOH − ( B ) ⇔ VB = 0,125 (lit) hay 125 (ml)

Ví dụ 2: Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1 (M) và HNO3 2(M) tác dụng với
300 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8 (M) và KOH (chưa rõ nồng độ) thu được

9


dung dịch C. Biết rằng để trung hoà 100 ml dung dịch C cần 60 ml dung dịch
HCl 1 M, tính :
a. Nồng độ ban đầu của KOH trong dung dịch B.
b. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn toàn bộ dung dịch C.
Giải:

= (0,8 + x).0,3 – 0,6 = 0,06 (mol) ⇔ x = 1,4 M

+
+
Do ®ã: dd C(K , Na , Cl , NO3 , OH )
mol 0,42 0,24 0,2 0,4 0,06

VËy:

∑m

CR

= ∑ mcation + ∑ manion = 54,82 gam

Ví dụ 3: a. Cho dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch A). Để trung hoà 10 ml
dung dịch A cần 10 ml dung dịch B chứa 2 axit HCl và H2SO4. Xác định pH của
dung dịch B ?
b. Trộn 100 ml dd A với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 x (M), thu được dung dịch
C. Để trung hoà dung dịch 500 ml dung dịch C cần 350 ml dung dịch B. Xác
định x
a. pHB = 1; b. x = 2.10-2 (M)
Ví dụ 4. Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400
ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M, thu được dung dịch X.
Giá trị pH của dung dịch X là
ĐS: pH = 2.
1.4. BÀI TẬP VỀ NHÀ
1.4.1. Bài tập lý thuyết
Câu 1: Trong các hang động của vùng núi đá vôi có phản ứng:Ca(HCO 3)2
o

thoát ra.
Câu 5: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. nước.
B. rượu etylic.
C. phenol lỏng.
D. dầu
hỏa.
Câu 6: Trong công nghiệp để điều chế kim loại kiềm và kiềm thổ người ta dùng phương
pháp:
A. Dùng kim loại mạnh như Al để đẩy Kim loại kiềm, kiềm thổ ra khỏi muối
của chúng
B. Dùng chất khử mạnh ( Al, C, CO, H2) để khử các oxi kim loại, kiềm, kiềm
thổ.
C. Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm, có màng
ngăn.
D. Điện phân muối halogenua nóng chảy.
Câu 7: Để sát trùng, tẩy uế tạp xung quanh khu vực bị ô nhiễm, người ta
thường rải lên đó những chất bột màu trắng có tính oxi hóa mạnh. Chất đó là:
A. Ca(OH)2
B. CaO
C. CaCO3
D.
CaOCl2@
Câu 8: Kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HNO3 loãng , theo phương trình
hóa học sau:
4M + 10 HNO3 → 4 M(NO3)2 + NxOy + 5 H2O .
Oxit nào phù hợp với công thức phân tử của NXOY
11



C. H2O
D. NaOH
Câu 14: Ion Na bị khử khi người ta thực hiện phản ứng:
A. Điện phân NaOH nóng chảy
B. Điện phân dung dịch NaOH
C. Điện phân dung dịch NaCl
D. K tác dụng với dung dịch NaCl
Câu 15: Ion Na+ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào:
A. 2NaCl

 dpnc
→ 2Na + Cl2

B. NaCl + AgNO3 
→

NaNO3 + AgCl
0

t
C. 2 NaNO3 →
2NaNO2 + O2

D. Na2O + H2O 
→

2NaOH
Câu 16: Phương pháp quan trọng để điều chế kim loại kiềm là
A. Điện phân nóng chảy muối halogen của kim loại kiềm.
B. Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm, giữa hai cực có

B. 3
C. 4@
D. 5
Câu 21: Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng thu dung dịch X. Dung dịch X có
khả năng làm quỳ tím hóa xanh. Do trong X có.
A. kết tủa BaSO4
B. BaSO4 và H2SO4 dư.
C. Ba(OH)2 và H2SO4 dư
D. Ba(OH)2 @
Câu 22: Kim loại kiềm thổ (trừ Be) tác dụng được với:
A. Cl2 , Ar ,CuSO4 , NaOH
B. H2SO4 , CuCl2 , CCl4 , Br2
C. Halogen, H2O , H2SO4 , O2 , Axit@ D. Kiềm , muối , oxit và kim
loại
Câu 23: Không gặp kim loại kiềm thổ trong tự nhiên ở dạng tự do vì: Hãy chọn đáp án
đúng
A. Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ
B. Đây là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh@
C. Đây là những chất hút ẩm đặc biệt
D. Đây là những kim loại điều chế bằng cách điện phân.
Câu 24: Na cháy trong khí oxi khô tạo ra:
A. Na2O
B. Na2O2@
C. Na2S
D. NaCl
Câu 25: Các kim loại kiềm thường dễ bị oxi hóa trong không khí, nên để bảo
quản kim loại kiềm ta cần cách li chúng với không khí bằng cách ngâm chúng
trong:
A. nước
B. phenol lỏng

D. 5
Câu 30: Cấu hình electron của Ba2+ là
A. [Ar] 4s24p6
B. [Kr]
C. [Xe]@
D. [Kr] 4d105s25p6
Câu 31: Muối nào sau đây tan được trong nước
A. Ca3(PO4)2
B. MgCO3
C. BaHPO4
D.
Ca(H2PO4)2@
Câu 32: Trong phản ứng Mg tan trong dung dịch HNO3 thu muối magie ;
amoni và nước. Thì số phân tử axit bị khử và tạo muối lần lượt là.
A. 4 và 8
B. 1 và 9@
C. 2 và 10
D. 1 và 8
Câu 33: Cho sơ đồ chuyển hoá: CaCO3 → A → B → C → CaCO3. A, B, C là
những chất nào sau đây:
1. Ca(OH)2
2. Ba(HCO3)2
3.
KHCO3
4. K2CO3 5. CaCl2 6.CO2
A. 2, 3, 5
B. 1, 3, 4
C. 2, 3, 6
D. 6, 2,
4@


C
CaCO3

B

E
CaCO3

D

CaCO3
F

.

Thứ tự các chất (A., (C., (E) lần lượt là
A. CaO, Ca(OH)2, CaCl2
B. CO2, KHCO3, K2CO3
C. CO2, NaHCO3, Na2CO3
D. Cả A, B, C @
Câu 36: Có 4 chất rắn: Na2CO3, Na2SO4, CaCO3, CaSO42H2O. Để phân biệt được
4 chất rắn trên chỉ dùng
A. Nước và dung dịch NaOH
B. Nước và dung dịch NH3
C. Nước và dung dịch HCl@
D. Nước và dung dịch BaCl2
Câu 37: Cho các dung dịch muối : NaHCO3, NaCl, Na2CO3, CaCl2, Ba(NO3)2. Dung
dịch muối àm quỳ tím hoá xanh
A. NaHCO3.

15


Câu 41: Cho 3 dd NaOH, HCl, H2SO4. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dd
là:
A. CaCO3 @
B. Na2CO3
C. Al
D.
quỳ
tím
Câu 42: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và
một loại anion. Các loại Ion trong cả 4 dd gồm: Ba 2+ , Mg 2+ , Pb 2+ , Na + , SO42− ,

2Cl − , NO3 , CO3 . Đó là dung dịch gì

A. BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2@ B. BaCO3, MgSO4, NaCl,
Pb(NO3)2
C. BaCl2, Mg(NO3)2, Na2CO3, PbSO4
D. BaSO4, MgCl2, Na2CO3,
Pb(NO3)2
Câu 43: Trong cốc nước chứa a mol Ca 2+ , b mol Mg 2+ , c mol Cl − và d mol
HCO3− . Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d

A. a + b = c + d

B. 3a + 3b = c + d

C. 2a + 2b = c + d@ D. 2a + 2b


16


A. Cả hai axit hết, kim loại còn dư.
B. Các kim loại tan hết, cả hai axit
còn dư.@
C. Các kim loại hết, chỉ axit HCl còn dư. D. Các kim loại hết, chỉ axit H2SO4
còn dư.
Câu 3. Trộn lẫn V ml dung dịch (gồm NaOH và Ba(OH) 2 ) có pH=12 với V ml
dung dịch gồm HCl 0,02 M và H2SO4 0,005M được 2V ml dung dịch Y. Dung
dịch Y có pH là
A. 2.@
B. 4.
C. 1.
D.
3.
Câu 4. Dung dịch X có chứa a mol (NH4)2CO3 . Thêm a mol Ba kim loại vào X
và đun nóng dung dịch, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc dung dịch
A. có Ba2+, OH−.

B. có NH4+, OH−.

C. chỉ có H2O.@

D. có

NH4+, CO32−.
Câu 5. Chia 39,9 gam hỗn hợp gồm Na, Al, Fe thành 3 phần bằng nhau.
Phần 1: Tác dụng với H2O dư, giải phóng 4,48 lít khí H2.
Phần 2: Tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng 7,84 lít khí H2.

(đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá
trị của m là:

17


A. 19,475g@
B. 20,175g
C. 18,625g
D.
17,975g
Câu 9. Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư.
Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Số mol HCl đã
tham phản ứng là
A. 0,8 mol. @
B. 0,7 mol.
C. 0,6 mol.
D.
0,5 mol.
Câu 10: Trộn 500 ml dung dịch A chứa HNO3 0,4M và HCl 0,2M với 100 ml
dung dịch B chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thì dung dịch C thu được có
tính gì?
A. Axit@
B. Bazơ
C. Trung tính D. không xác
định được
Câu 11: Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1M và HNO3 2M tác dụng với 300
ml dung dịch chứa NaOH 0,8M và KOH (chưa biết nồng độ) thì thu được dung
dịch C. Biết rằng để trung hòa dung dịch C cần 60 ml HCl 1M. Nồng độ KOH
là?


18


A. 5,31%

B. 5,20%

C. 5,30% @

D.

5,50%
Câu 16. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100
ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X.
Dung dịch X có pH là
A. 12,8.
B. 13,0.@
C. 1,0.
D. 1,2.
Câu 17. Hoà tan hoàn toàn 1,36 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau
trong nhóm IA vào nước được 0,56 lít khí H2 (đktc). 2 kim loại đó là
A. Li, Na.
B. Na, K.@
C. K, Rb.
D. Rb, Cs.
Câu 18. Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH a mol/l và Ba(OH)2 b mol/l. Để
trung hoà 50 ml dung dịch X cần 60 ml dung dịch HCl 0,1M. Mặt khác, cho
lượng dư dung dịch Na2CO3 vào 100 ml dung dịch X được 0,394 gam kết tủa.
Giá trị của a, b lần lượt là

(coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dich Y có pH là?
A. 7
B. 1@
C. 2
D. 6
Câu 23. Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung
dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung
hòa hết một phần ba dung dịch A là

19


A. 100 ml.

B. 200 ml.

C. 300 ml.

D. 600

ml.@
Câu 24. Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch
HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp
lần lượt là:
A. 2,4 gam và 3,68 gam.
B. 1,6 gam và 4,48 gam. @
C. 3,2 gam và 2,88 gam.
D. 0,8 gam và 5,28 gam.
Câu 25. Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí
(đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem

2

k
thµnh phÇn
dd sau p

XO2d
HXO3

-

HXO3

-

HXO3,

2-

XO3

2-

XO3

2-

XO3
OH



x

2OH- 
→ CO
y

x
2−
3

+ H2O

2y

y

Dễ dàng chứng minh được công thức: nCO = ∑ nOH − nCO
2−
3



2

2.1.1.3. Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO 2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong
có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Tính khối lượng muối thu được.
Giải: Có k = 1,5 ⇒ Sản phẩm gồm HCO3− ,CO32−
CO2 + OHmol 0,1 0,15

dụ 2. : Sục 4,48 lít (đktc) CO2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M
và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa. Tính
m
A. 23,64g
B. 14,775g
C. 9,85g @ D. 16,745g
Ví dụ 3: Hòa tan một mẫu hợp kim K-Ba có số mol bằng nhau vào nước dư,
được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc). Sục 0,025 mol CO 2 vào dung dịch X
thu được m gam kết tủa. Tính m.

21


Giải:
Sơ đồ phản ứng:
(K, Ba) + H2O
d
mol x x

dd (K+, Ba2+, OH-) + H2
x
0,6
x
0,3

+ 0,45 mol CO2

m gam

- Áp dụng định luật bảo toàn electron: x + 2x = 0,3.2 ⇔ x = 0,2 mol.

+ Nếu CO2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm OH - và CO3 thì có thể

có các phản ứng sau:

CO2 + OH- 
→ HCO 3

CO2 +

2−

2OH- 
→ CO 3 + H2O


CO2 + CO 32− + H2O 
→ 2HCO 3
2−

do đó, khối lượng muối CO 3 sau phản ứng sẽ thay đổi. Khi đó nên:
- Quy đổi: CO32 − → 2OH- + CO2
- Tính

∑n

OH −

rồi đưa về dạng cơ bản.

Ví dụ 4. Cho 28 gam hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 (có tỷ khối so với oxi là

=

0,2

m gam

0,75

0,75
= 1,5 ⇒ SP ( XO32− ; HXO3− ).
0,5

Khi đó, n XO = ∑ nOH − n XO = 0,75 – 0,5 = 0,25 mol
2−
3



2

Ba2+ + XO320,25
mol 0,2

BaXO3
0,2

Vậy, khối lượng kết tủa thu được là: m↓ = 0,2.206 = 41,80 gamVí dụ 4: Sục
4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu
dung dịch X. Cho BaCl2 dư vào dung dịch X. Tính khối lượng kết tủa thu được?
n Na2CO3 = 0,1(mol ) ; nNaOH = 0,15 mol; nCO2 = 0,2(mol )

0,35
= 1,17 ⇒ SP ( CO32 − ; HCO3− ).
0,3

Khi đó, nCO = ∑ nOH − nCO = 0,35 – 0,3= 0,05 mol
2−
3



2

Ba2+d + CO320,05
mol

BaCO3
0,05

Vậy, khối lượng kết tủa thu được là: m↓ = 0,05.197 = 9,85 gam
Ví dụ 5. Sục V lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và
Na2CO3 0,4M thu được dung dịch X chứa 29,97 gam hỗn hợp muối. Tính V.
(ĐS: 5,04 lít)
2.1.2. Đặc điểm của bài toán nghịch và phương pháp làm bài
2.1.2.1. Đặc điểm của bài toán nghịch
Cho khối lượng muối (khối lượng kết tủa) và số mol OH - yêu cầu tìm thể tích
khí hoặc cho khối lượng muối và số mol khí, tìm số mol OH -. Với loại bài tập
này, nên vẽ đồ thị ra để dễ hình dung.
2.1.2.2. Phương pháp làm bài

23


O

y=n

B

2

Khi đó: nCO = ∑ nOH − nCO
2−
3



2

2.1.2.3. Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2
nồng độ 0,2M, thu được 15,76 gam kết tủa. Gía trị của V là?
Đs: V = 1,792 lít hoặc V = 20,608 lít
Giải:
n Ba ( OH ) 2 = 0,5(mol ) > n ↓= 0,08(mol ) ⇒ Xảy ra 2 trường hợp.

* TH1. Ba(OH)2 dư, đường thẳng y = n ↓ c¾t ®å thÞ t¹i hai ®iÓm I1
nCO2 = n↓ = 0,08 (mol) ⇒ VCO2 ( đktc ) = 1,792(lít )

* TH2: CO2 dư sau (1), kết tủa bị hoàn tan một phần theo (2). Đường thẳng y =
n ↓ c¾t ®å thÞ t¹i hai ®iÓm I2; sản phẩm gồm ( CO32 − ; HCO3− ). Khi đó, sử dụng
nCO 2 − = ∑ nOH − − nCO2

Ta có: nCO = ∑ nOH − nCO
2−
3

⇔ nCO2 = ∑ nOH − − nCO32 − =

∑n

OH −



2

− n↓ = 0,5 – 0,14= 0,36(mol)

⇒ VCO2 ( đktc ) = 8,064(lít )

Ví dụ 3. Trong một bình kín chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Sục vào bình a mol CO2.
Tính khoảng biến thiên của kết tủa thu được nếu 0,005 < a < 0,024 mol.
ĐS: 0,985 gam < m↓ < 3,94g
2.1.3. Bài toán liên quan tới sự tăng, giảm khối lượng của dung dịch
2.1.3.1. Đặc điểm của bài toán và phương pháp làm bài
* Đặc điểm của bài toán
- Khi sục khí CO2 hoặc SO2 vào dung dịch bazo: ví dụ Ba(OH)2 thì dù sinh ra
muối nào thì khối lượng dung dịch trước và sau phản ứng cũng có sự thay đổi.
→ BaCO3 ↓ + H2O (1)
Ba(OH)2 + CO2 

Ba(OH)2 + CO2 + H2O 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status