Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1.................................................................................................................. 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH..............................2
DOANH NGHIỆP........................................................................................................2
1.1. Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính..............................................2
1.1.1.Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...................................2
1.1.3.3. Phân tích tài chính đối với nhà cho vay.........................................................3
1.2. Phương pháp phân tích tài chính.........................................................................3
1.2.1.Các bước tiến hành phân tích tài chính............................................................3
1.2.1.1. Thu thập dữ liệu..............................................................................................3
1.2.1.2. Xử lí thông tin.................................................................................................4
1.2.1.3. Dự toán và ra quyết định...............................................................................4
KẾT LUẬN................................................................................................................36
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang i
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
chú anh chị trong xí nghiệp để em có thể hoàn thành tốt khoá thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 1
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về phân tích tình hình tài chính
1.1.1.Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá
tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết
định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.
1.1.2.Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt động
trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thong qua những công cụ tài chính và vật chất.
Chính vì vậy, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải tham gia vào các mối quan hệ tà
chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ
yếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ giữa tài chính và doanh nghiệp với Nhà Nước. Quan hệ này
biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo quản vốn của Nhà nước do tổng
công ty giao.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản và trích
một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của tổng công ty và những điều kiện
nhất định.
- Doanh nghiệp cho tổng công ty quỹ khấu hao cơ bản là chịu sự điều hòa vốn
trong tổng công ty theo nhưng điều kiện ghi trong điều lệ của tổng công ty.
Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính về thực chất là các mối quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức
có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1. Phân tích tài chính đối với nhà quản tri
Tạo thành các chu kì đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh kỳ trước,
tiến hành cân đối tài chính, xác định khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ và
xác định rủi ro tài chính trong doanh nghiệp.
Định hướng các quyết định của tổng giám đốc cũng như giám đốc tài chính về
các quyết định như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định lợi tức cổ phần…
Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiềm
mặt…
Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
1.1.3.2. Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư
Phân tích tài chính đối với cac nhà đầu tư là để đánh giá giá trị doanh
nghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu, dự đoán khả năng sinh lời và phân tich rủi ro trong
kinh doanh…
1.1.3.3. Phân tích tài chính đối với nhà cho vay
+ Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay quan tâm đến khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Dự toán và ra quyết đinh
Mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tài chính. Đối với chủ
doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định tăng trưởng, phát triển,
tối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Đối với người cho vay đầu tư
đó là các quyết định về tài trợ và đầu tư. Đối với cấp trên của doanh nghiêp là các
quyết định quản lí của doanh nghiệp.
1.2.1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Bảng cân đối kế toán
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và
nguồn vốn hình thành tài sản đó doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh
nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành, trên các tài sản
đó. Căn cứ vào bảng kế toán có thể nhận xét đánh giá quá trình hình thành của doanh
nghiệp.
Theo chế độ báo cáo kế toán hiện hành, kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia
thành hai phần: tài sản và nguồn vốn được thiết kế theo kiểu một bên hoặc hai bên.
•
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch thực hiện chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung toàn
doanh nghiệp. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu
quả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
•
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và
sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của các
doanh nghiệp.
các chỉ tiêu tài chính. Như vậy sự thống nhất về không gian, thời gian, tính chất và đơn
vị tính toán. Đồng thời theo mục đính phân tích mà xác định gốc so sánh.
1.2.2.2. Phương pháp phân chia
Đây là phương pháp được sử dụng để phân chia nhỏ quá trình và kết quả thành những
bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhân thức quá trình và kết quả đó dưới khía
cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng kỳ.
Thông thường, trong phân tích người ta chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được
là theo những chi tiết sau:
Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu.
Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế.
Chi tiết không gian phat sinh của từng hiện tượng và kết quả theo địa điểm phát
sinh và phát triển theo chỉ tiêu nghiên cứu.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài
chính của công ty.
1.2.2.4. Phương pháp liên hệ đối chiếu
Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu xem xét mối quan hệ kinh tế giữa
các sự kiện và hiện tượng kinh tế trong quá trình thực hiện các hoạt động
1.2.3.Những nội dung cơ bản trong quá trình phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
1.2.3.1.Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
a.Phân tích kết cấu tài sản
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản =
Chiếm trong tổng số tài sản
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 5
Lớp: TCDN1_12
Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn sử dụng tạm thời trong một thời gian
ngắn (dưới một năm).
•
Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn được sử dụng lâu dài , ổn định.
Tỷ suất nguồn tài trợ tạm thời:
Tỷ suất nguồn trợ tạm thời =
* Ý nghĩa : Tỷ suất nguồn tài trợ tạm thời càng lớn cho thấy nguồn tài trợ bằng lớn là
phần ngắn hạn, áp lực thanh toán các khoản nợ vay rất lớn. Ngược lại khi tỷ suất
nguồn tài trợ tạm thời thấp cho thấy sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất
định đối với nguồn vốn sử dụng, doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán nợ trong
ngắn hạn.
Tỷ suất nguồn tài trợ thường xuyên:
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 6
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
Tỷ suất nguồn tài trợ thường xuyên =
* Ý nghĩa : Tỷ suất nguồn tài trợ thường xuyên càng lớn cho thấy sự ổn định tương đối
trong một thời gian nhất định đối với nguồn vốn sử dụng, doanh nghiệp chưa chịu áp
lực thanh toán nợ trong ngắn hạn. Ngược lại khi tỷ suất nguồn tài trợ thường xuyên
thấp cho thấy nguồn tài trợ phần lớn là bằng nợ ngắn hạn áp lực về thanh toán các
khoản nợ vay rất lớn.
Chỉ tiêu ngân quỹ rồng là phần chênh lệch giữa chỉ tiêu VLĐR với nhu cầu VLĐR,
phần chênh lệch này là các khoản vốn bằng tiền còn lại sau khi bù đắp các khoản vay
ngắn hạn hay không. Mối quan hệ này dẫn đến các trường hợp.
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 7
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
•
NQR < 0 : Cân bằng tài chính được xem là kém an toàn và bất lợi đối với doanh
nghiệp, hay nói cáh khác doanh nghiệp bị mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn.
•
NQR = 0 : Điều này có nghĩa VLĐR vừa để tài trợ cho nhu cầu vốn. Cân bằng
tài chính kém bền vững hơn.
•
NQR > 0 : Điều này có nghĩa VLĐR đủ để tài trợ nhu cầu vốn ngắn hạn, phần
chênh lệch là các khoản vốn bằng tiền còn lại sau khi bù đắp các khoản vay ngắn hạn.
Doanh nghiệp ổn định và cân bằng tài chính ngắn hạn.
1.2.3.2. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
a.Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
•
Khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp (Khh).
Khh =
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
Vòng quay khoản phải thu:
*Ý nghĩa: Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho luân chuyển
trong kỳ. Chỉ số này càng cao thì được đánh giá tốt vì số tiền đâu tư cho hàng tồn kho
là thấp mà vẫn đạt hiệu quả cao tránh được tình trạng ứ đọng vốn.
1.2.3.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
a. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản =
*Ý nghĩa : Cứ 100 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh thì tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này cang lớn thì hiệu quả càng cao.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
*Ýnghĩa : Cứ 100 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
b. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
b.1. Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
*Ý nghĩa : Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ quân ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có
thể huy động vốn mới trên thị trường để tài trợ cho sự tang trưởng của doanh nghiệp.
Số vòng quay vốn sở hữu =
*Ý nghĩa : Cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêu vòng.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữu nhanh, góp phần nâng
cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
b.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Khả năng thanh toán vốn vay =
* Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cang cao thì độ an toàn càng cao, khả năng thanh toán lãi tiền
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tỷ suất lợi nhuận ròng biên trên doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuân ròng biên trên =
*Ý nghĩa : Cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng biên.
d. Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
*Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh khoản thu nhập sau thuế của một doanh nghiệp so
với doanh thu của nó. Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA):
ROA=
* Ý nghĩa : Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư.
Cứ 100 đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời kinh tế (RE):
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 10
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
RE =
* Ý nghĩa : Cứ 100 đồng tài sản bình quân tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trước thuế và lãi
vay.
e. Phân tích về rủi ro doanh nghiệp
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 11
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
•
Quá trình hình thành của xí nghiệp sản xuất vỏ bao xi măng chi nhánh công ty
cổ phần vicem vật liệu xây dựng Đà Nẵng
Vào ngày 25/10/1975 Công ty xi măng VLXD –XL Đà Nẵng được thành lập theo
quyết định số 02OA/BXD-TLCĐ. Trực thuộc BXD với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất
kinh doanh cung ứng vật liệu cho các tỉnh miền Trung trong suốt quá trình hoạt động,
quy mô tổ chức của công ty lớn dần theo yêu cầu, nhiệm vụ. Địa bàn của công ty trải
khắp các tỉnh miền Trung và có xu hướng mở rộng thị trường ra các tỉnh Tây Nguyên.
Mặt khác đất nước đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì ngành xây
dựng càng phát triển và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao, nên các nhà máy
xi măng vẫn còn thiếu chính vì thế mà công ty CP vicem vật liệu xây dựng Đà Nẵng
đã gửi công văn lên Bộ xây dựng xin thành lập xí nghiệp sản xuất vỏ bao xi măng.
Ngày 08/09/2004 Giám đốc công ty Việt nam đã quyết định:
Căn cứ vào quyết định 08/CP ngày 08/02/1996 của chính phủ phê chuẩn điều lệ
tổ chức hoạt động của công ty Việt Nam.
Căn cứ vào quyết định số 492/ XHVN –HĐQT ngày 06/02/2001 của Hội Đồng
Quản Trị tổng công ty xi măng Việt Nam về quyết định đầu tư dự án xí nghiệp sản
xuất vỏ bao xi măng Đà Nẵng do công ty cổ phần vật liệu xây dựng Đà Nẵng làm chủ
đầu tư.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
Giấy Kraft
In, đục lỗ
Gập
May
In dấu
Mành kc
Tạo ống
van
bao
giáp lai
Nhập
kho
Vỏ bao xi
măng
KPC
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 13
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
Đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho dội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu
cầu kinh doanh cho xí nghiệp.
Sử dụng năng lực máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất ký thuật và lao động một
cách hợp lý.
2.1.4.Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 14
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
- CHI BÔ
MÀNH
GẬP
VAN
TỔ
HOÀN
THIỆN
……………………………………………………………………………
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinh doanh, là
người lập ra kế hoạch và là người ra quyết định kinh doanh, quyết định về nhân sự,
điều hòa quá trình hoạt động của xí nghiệp theo đúng pháp luật đồng thời giám đốc
quản lí và bảo quản tất cả tài sản, tiền vốn lao dộng trong xí nghiệp.
- Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo và tham mưu trực tiếp cho giám đốc. Quản lí điều
hành bộ phận kĩ thuật của xí nghiệp, trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực , quy trình công nghệ,
chất lượng sản phẩm, tiêu thụ và thay thế điều hành khi giám đốc đi công tác.
- Phòng tài chính – kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán tài chính,
theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn. Phòn tài chính - kế toán chịu sự quản
lí trực tiếp của ban giám đốc, có nhiệm vụ tính toán cân đối thu chi, lãi lỗ, kết quả kinh
doanh và lập kế hoạch tài chính báo cáo lên công ty.
- Phòng tổng hợp : Quản lí quá trình sản xuất, chịu sự trực tiếp của phó giám đốc.
- Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự, đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, có nhiệm vụ tính lương, giải quyết các chế độ chính sách trong xí
nghiệp.
- Chi bộ, đoàn thanh niên, công đoàn: Hoạt động nhằm giúp cho xí nghiệp có cơ hội
đoàn kết, thắt chặt, quan tâm nhu cầu của công nhân viên.
TT
(%)
Giá trị
TT
(%)
Giá trị
TT
(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
Chênh lệch 2013/2012
Tuyệt
Đối
Tương
đối(%)
A.Tài sản ngắn hạn
18951,94
5,62
(3.555,00)
(64,00)
2.436,69
121,85
II. Các khoản
phải thu
2.114,64
3,08
10.114,75
14,52
29.813,88
37,76
8.030,11
379,74
0,76
1.052,43
1.51
1351,68
1,71
528,31
100,80
299,25
28,43
B.Tài sản
dài hạn
49.798,47
72,43
45.281,24
64,82
33.837,14
(11.106,41)
(24,41)
101,23
0,15
790,31
1,13
452,61
0,57
689,08
680,70
(337,69)
(42,73)
III.Hàng
tồn kho
II.Tài sản
dài hạn khác
Tổng cộng TS
64.064,94
81,13
(769,70)
(1,46)
12.226,18
23,59
I. Nợ ngắn hạn
41.139,81
16,68
44.377,20
63,53
59.138,03
74,89
3.237,39
7,87
11.468,84
16,68
7.461,55
10,68
4.926,91
6,24
4.007,09
(34,94)
2.534,64
33,97
B.Vốn chủ sở hữu
16.141,95
23,48
18.014,70
25,79
(3.186,32)
17,87
II.Nguồn kinh phí
và các quỹ khác
109,90
0,16
188,95
0,27
258,07
0,33
79,05
71,93
69,12
36,58
68750,41
100
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
2013 tiếp tục tăng lên 113,04% so với năm 2012. Việc tổng tài sản tăng là do tổng tài
sản ngắn hạn của xí nghiệp, còn tài sản dài hạn giảm cả về mặt giá trị lẫn tỉ trọng.
- Tài sản ngắn hạn : Có sự biến động theo xu hướng tăng lên.
Năm 2012, TSNH tăng lên 5620,27 triệu đồng. Sang năm 2013 tăng mạnh lên
20.553,08 triệu đồng so với 2012. Đó là do sự thay đổi của các tài sản ngắn hạn và cụ
thể là:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền : Tiền chiếm tỷ trọng tương đối thấp về mặt kết
cấu, năm 2011 khoản mục này chiếm 8,08% trong cơ cấu tài sản nhưng qua năm 2012
nó chỉ chiếm 2,86% và tăng lên lại 5,62% trong năm 2013.
Nguyên nhân giảm năm 2012 chủ yếu là do xí nghiệp đã không giữ quá nhiều tiền mặt
và để tồn đọng tiền gửi trong ngân hàng lớn mà đã đưa nó vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm khai thác tối đa tinh sinh lời của tiền mặt.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng mạnh qua 3 năm và chiếm tỉ trọng
tương đối trong tổng tài sản. Năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 8030,11
triệu đồng, tăng 397,74 % so với 2011 và chiếm tỷ trọng 14,52% trong tổng tài sản.
Năm 2013, tốc độ tăng khoản phải thu tăng là 193,88% so với năm 2012 nhưng giá trị
lại tăng cao hơn tương ứng 19669,13 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 37,76 % trong tổng
tài sản. Điều đó chứng tỏ vốn của xí ngiệp bị các đối tượng bên ngoài chiếm dụng
nhiều do trong năm 2013 xí nghiệp đẩy mạnh chính sách bán chịu nhằm tăng sản
lượng tiêu thụ. Như vậy, Xí nghiệp cần có những biện pháp thu hồi các khoản nợ đúng
hạn để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng nhiều.
+ Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn hơn TSNH do xí nghiệp hoạt động sản xuất nên
sản dài hạn chủ yếu là tỷ trọng của TSCĐ và có xu hướng giảm dần qua 3 năm.
+ Tài sản cố định: lượng tài sản cố định chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản, năm
2011 là 49.697,24 triệu đồng năm 2012 là 44.490,94 triệu đồng và năm 2012 chiếm
63,69% và năm 2013 là 33.384,53 triệu đồng chiếm 42,85%. Tỷ trọng tài sản chiếm tỷ
trọng lớn cho thấy xí nghiệp rất chú trọng đến việc đầu tư chiều sâu, trang thiết bị khoa
học kỹ thuật cho việc sản xuất kinh doanh
+ Tài sản dài hạn khác: chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong toàn bộ tài sản và có sự
biến động. Năm 2012 TSDH khác chiếm 1,13% tăng 680,78% so với năm 2011 ứng
với lượng tăng là 689,08 triệu đồng và năm 2013, TSDH khác chiếm 0,57% giảm
42,73% so với năm 2011 ứng với lượng giảm là 337 ,69 triệu đồng.
Như vậy, qua ba năm ta thấy xí nghiệp có những hướng thay đổi phù hợp theo
hướng giảm dần tỷ trọng tài sản dài hạn và tăng dần tỷ trọng ngắn hạn. Điều này cho
thấy xí ngiệp đầu tư mạnh vào sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Biến động nguồn vốn : Nguồn vốn của xí nghiệp cũng tăng qua ba năm. Năm
2012, tăng nhẹ 1,60% tương đương với số tiền là 103,05 triệu đồng, năm 2013 tăng
mạnh lên 13,04% tương đương với số tiền 9.108,98 triệu đồng.
- Nợ phải trả : Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của xí nghiệp, nợ phải
trả chiếm 76,52% trong năm 2011, 74,21% vào năm 2012 và 81,13% trong năm 2013.
+ Nợ ngắn hạn : Biến động theo xu hướng tăng dần qua 3 năm. Năm 2012 tăng
7,87% ứng với số tiền 3.237,39 triệu đồng so với 2011. Năm 2013, nợ ngắn hạn tăng
33,26%, ứng với số tiền là 14.760,83 triệu đồng. Nguyên nhân tăng là do xí nghiệp tận
dụng được các khoản nợ người bán, lương nhân viên và phải trả nội bộ đều tăng.
+ Nợ dài hạn : Năm 2012 chiếm tỷ trọng 10,68% giảm 39,94% so với năm
2011, tương đương với số tiền 4.007,09 triệu đồng. Năm 2013, nợ dài hạn chiếm
6,24% giảm 33,97% so với năm 2012, tương đương với số tiền 2.534,64 triệu đồng.
-Vốn chủ sỡ hữu : Chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng các nguồn tài trợ xí
nghiệp lần lượt: 23,48% ;25,79%;18,87%. Xí nghiệp đang rơi vào tình trang mất tự
chủ về mặt tài chính. Năm 2011, giá trị VCSH của xí nghiệp là 16.032,05 triệu đồng.
Năm 2012 VCSH của xí nghiệp tăng với tốc độ tăng là 11,60% so với 2011, ứng với
lượng tăng 1.872,75 triệu đồng.
Tuyệt
Tương
đối
đối %
8.602,24
11,17
Chênh lệch 2013/2012
Tuyệt đối
8.412,74
Tương đối
%
9,81
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CCDV
2.Các khoản giảm trừ
3.DTT về
BH&CCDV
4.GVBH
5.Lợi nhuận gộp về
BH và CCDV
6.Doanh thu từ hoạt
động tài chính
7.Chi phí
tài chính
_
_
77.175,68
85.795,92
94.208,66
8.602,24
11,17
8.412,74
9,81
71.262,52
74.666.06
85.935,35
3.403,55
4,78
11.269,28
1.314,38
696,93
405,68
(617,45)
(46,98)
(291,25)
(41,79)
1.314,38
696,93
405,68
(617,45)
(46,98)
(291,25)
(41,79)
1.080,43
1.799,42
(36,65)
810,50
35,30
538,10
25,61
881,08
50,47
(272,40)
(9,70)
(33,61)
(27,47)
342,98
24,86
63,74
97,09
775,19
512,49
830,61
148,23
(462,63)
(28,78)
1942,76
4.822,43
3.433,55
2.879,67
148,23
(1.387,88)
(28,78)
( Nguồn: Dựa vào BCKQHĐKD của Xí nghiệp qua 3 năm )
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Có xu hướng tăng qua các
năm nhưng tốc độ khác nhau. Năm 2012 tăng 11,47% so với 2011 tương ứng với
lượng tăng là : 8.620,24 triệu đồng trong khi đó 2013 tăng 9,81% tương ứng với
8.412,74 triệu đồng so với 2012.
- GVHB : Tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng năm 2013 so với 2012 là
15,09% cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng 2012 với năm 2011 là 4,78%.
Nguyên nhân là do giữa năm 2012 xí nghiệp đầu tư mở rộng quy mô sản xuất nên phải
tuyển thêm công nhân và đào tạo công nhân.
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : Lợi nhuận của xí nghiệp
với năm 2012 là 63,74% tương ứng với lượng tăng 342,98 triệu đồng. Theo đó, CP
khác cũng giảm xuống 9,70 triệu đồng trong 2012 và tăng lên 24,86 triệu đồng trong
năm 2013. Điều này dẫn tới lợi nhuận khác giảm 262,70 triệu đồng trong năm 2012
nhưng vẫn đem lại cho xí nghiệp một khoản lợi nhuận là 4.579,40 triệu đồng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp : Năm 2012 xí nghiệp nộp thuế thu nhập là
1.607,48 triệu đồng và năm 2013 chỉ phải nộp thuế thu nhập là 1.144,85 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế : LNST năm 2012 tăng 148,23% so với năm 2011, tương
đương với số tiền 2.879,67 triệu đồng và năm 2013 giảm 28,78% tương đương với số
tiền là 1.378,88 triệu đồng.
2.2.3.Nội dung phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp
2.2.3.1Phân tích kết cấu tài sản
Bảng 2.3. Bảng phân tích kết cấu tài sản
Chỉ Tiêu
A.Tài sản
ngắn hạn
I. Tiền
II. Các khoản
phải thu
III. Hàng tồn
kho
IV. Tài sản
ngắn hạn khác
B.Tài sản
dài hạn
I. TSCĐ
II. TSDH khác
Tổng tài sản
Năm 2011
11.375,23
9.523,25
524,12
1.052,43
1.351,68
49.789,47
45.281,24
33.837,14
49.697,24
101,23
68.750,41
45.490,94
790,31
69.853,45
33.384,14
452,61
78.962,43
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
71.262,52
10.758,38
77.175,68
2.114,64
74.666,06
11.066,805
85.795,92
6.114,695
85.935,35
10.449,24
94.208,66
19.964,315
49.697,24
47.594,09
78.875,47
6,62
6,75
8,22
36,50
hơn, cụ thể là 33.837,14 tương ứng với lượng giảm là 11.444,1 triệu đồng so với 2012
và TSNH là 45.125,29 tăng 20.553,08 triệu đồng , đồng nghĩa với việc tỷ trọng TSNH
có xu hướng tăng dần qua ba năm. Điều này cho thấy thời gian này xí nghiệp tăng
cường quy mô mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng. Bên cạnh đó, TSDH có xu hướng
giảm là do mức khấu hao TSCĐ tăng dần qua các năm làm cho TSCĐ giảm dần.
•
Tỷ trọng hàng tồn kho ngày càng tăng chứng tỏ công việc kinh doanh của công
ty là tốt, khả năng hoán chuyển hàng tồn kho thành tiền cao. Cụ thể là năm 2011 tỷ
trọng là 6,62%, qua năm 2012 tỷ trọng tăng lên là 6.75% tăng với lượng 0.13 lần. Đến
năm 2013, thì tỷ trọng hàng tồn kho tăng lên là 8,22% tăng lên với lượng là 1,47%.
•
Tỷ trọng khoản phải thu ngày càng giảm chứng tỏ tiền thu về quỹ lâu hơn, kỳ
thu tiền dài hơn, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và ngược lại. Cụ thể là năm 2011 là
36,50%, năm 2012 là 14,03% giảm 22,47% so với năm 2011, và đến năm 2013 giảm
mạnh xuống 4,72% tương ứng là 9,31%.
•
Tỷ trọng TSCĐ tại năm 2011 là 1,55% qua đến năm 2012 thì tăng lên 1,80%
tăng lên 0,24% và năm 2013 thì giảm xuống 1,19% tương ứng mức là 0,61%. Hay mặt
khác, năm 2011 cứ 100 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì tạo ra 1.55 đồng doanh thu thuần, năm 2012 cứ 100 đồng nguyên
giá tài sản cố định bình quân vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 1,8 đồng.
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 21
Lớp: TCDN1_12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10.Tỷ số nợ (1/3)
%
11.Tỷ số tự tài trợ
%
(2/3)
12.Tỷ số nợ trên
Lần
VCSH (1/2)
13. Tỷ số nguồn
%
vốn tạm thời (8/9)
14. Tỷ số nguồn
vốn thường xuyên
%
(7/9)
15. Tỷ suất
VCSH/NVTX
%
(3/7)
9.Khả năng trả lãi
Lần
vay (4/5)
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Năm 2011
52.608,45
11.468,84
16.141,95
68.750,41
3.904,72
76,52
74,21
81,13
23,48
25,79
18,87
3,26
2,88
4,30
59,84
63,53
74,89
40,16
36,47
25,11
đã gấp 4,3 lần vốn chủ, tính tự chủ của xí nghiệp đã bị giảm. Tỷ số nợ còn cho biết,
trong năm 2013 trung bình một đồng vốn kinh doanh mà xí nghiệp sử dụng có 81,13
đồng vốn vay và 18,87 đồng VCSH. Theo như nghiên cứu thì xí nghiệp hầu như
không có khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn ít mà chủ yếu chiếm dụng bên thứ ba, phải
trả nội bộ, lương phải trả cho công nhân viên, các khoản phải trả nộp khác chưa đến
hạn thanh toán, không làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Xí nghiệp.
- Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên ngày càng giảm cho thấy doanh nghiệp chưa
có sự ổn định đối với nguồn vốn sử dụng và doanh nghiệp chịu áp lực thanh toán
nguồn tài trợ này trong ngắn hạn.Cụ thể là năm 2011 tỷ suất chiếm 40,16% qua năm
2012 còn 36,47% giảm 3,69 lần so với năm trước. Qua năm 2013, tỷ suất giảm xuống
còn 25,11%, giảm11,36 lần so với năm 2012.
- Tỷ suất nguồn vốn tạm thời ngày càng tăng cho thấy doanh nghiệp không có
sự ổn định về nguồn vốn. Cụ thể năm 2011 tỷ suất chiếm 59,84%, đến năm 2012 thì tỷ
suất nguồn vốn tạm thời chiếm 63,53%, tăng 3,69 lần so với năm 2011. Qua năm 2013
thì tỷ suất nguồn vốn tạm thời là 74,89%, tăng 11,36 lần so với năm trước.
- Tỷ suất vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên qua 3 năm là tăng, cho
thấy tính ổn định của nguồn tài trợ cao. Năm 2011 tỷ suất chiếm 58,46%, năm 2012 tỷ
suất chiếm 70,71% tăng 12,25 lần so với năm 2011, năm 2013 tỷ suất là 75,15% tăng
4,44 so với năm trước.
- Khả năng trả lãi của xí nghiệp tăng cao qua các năm, năm 2011 cứ 1 đồng lãi
vay đượcc đảm bảo bằng 2,97 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, năm 2012 là 10,23
đồng lợi nhuận trước thuế, đến năm 2013 lại tiếp tục tăng lên 12,29. Hiệu quả sử dụng
vốn vay rất tốt, đồng thời hiệu quả sử dụng tài chính là cao. Phần lợi nhuận được sử
dụng để trả lãi vay và phần còn lại thì dùng để tích luỹ cho vốn chủ sỡ hữu.
2.2.3.3.Phân tích cân bằng tài chính trong xí nghiệp sản xuất vỏ bao xi măng Đà
Nẵng
SVTH: Phạm Thị Bích Ngân
Trang 23
Giá trị
Năm 2012
24.572,21
44..377,20
(19.804,99)
1.052,43
11.375,23
10.144,75
Năm 2013
45.125,29
59.138,03
(14.012,74)
1.351,68
9.523,25
29.813,88
41.139,81
44.377,20
59.138.03
(27.742,67)
5.554,8
(21.804,79)
1.999,8
(18.449,22)
Năm 2013
Lớp: TCDN1_12