CÁC CHIẾN lược CHIẾN TRANH của mĩ áp DỤNG ở MIỀN NAM VIỆT NAM và CUỘC CHIẾN đấu của NHÂN dân MIỀN NAM từ 1961 1973 - Pdf 31

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN

Chuyên đề ôn thi đại học

CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỦA MĨ ÁP
DỤNG Ở MIỀN NAM VIỆT NAM VÀ CUỘC CHIẾN
ĐẤU CỦA NHÂN DÂN MIỀN NAM TỪ 1961-1973
TÁC GIẢ: NGUYỄN THỊ THƠM
MÔN: LỊCH SỬ
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN

Sông Lô, tháng 3 năm 2014

-1-


CHUYÊN ĐỀ:
CÁC CHIẾN LƯỢC CHIẾN TRANH CỦA MĨ ÁP DỤNG Ở MIỀN
NAM VIỆT NAM VÀ CUỘC CHIẾN ĐẤU CỦA NHÂN DÂN
MIỀN NAM TỪ 1961-1973
Phần một: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình lịch sử lớp 12, giai đoạn kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
của lịch sử dân tộc có một vị trí khá quan trọng. Tìm hiểu phần kiến thức này,
chúng ta sẽ nắm được nội dung của các chiến lược chiến tranh mà Mĩ đã áp dụng
trên chiến trường miền Nam Việt Nam. Đồng thời, ta cũng biết được quá trình
nhân dân miền Nam đấu tranh và từng bước làm thất bại các chiến lược chiến tranh
đó.
Thời gian gần đây, các câu hỏi về giai đoạn chống Mĩ xuất hiện ngày càng đều
đặn trong các đề thi Đại học – Cao đẳng hàng năm. Chính vì vậy, việc tổ chức ôn
luyện cho học sinh về phần kiến thức này là luôn cần thiết. Qua đó, giúp các em có

Vì vậy, tổng thống Kennơđi của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở
miền Nam Việt Nam.
b. Âm mưu
-“Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến
hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ, dựa vào vũ
khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ nhằm chống lại các lực
lượng cách mạng và nhân dân ta.
- “Dùng người Việt đánh người Việt”
c. Thủ đoạn
- Đề ra “Kế hoạch Xtalây- Taylo” với nội dung chủ yếu là bình định miền Nam
trong vòng 18 tháng.
- Mĩ tăng viện trợ quân sự cho Diệm, tăng quân đội Sài Gòn
- Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược” coi đây là xương sống, là quốc sách của
chiến lược
- Thành lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ (MACV) năm 1962
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực
lượng cách mạng, tiến hành các hoạt động phá hoại miền Bắc, sử dụng các chiến
thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”…
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
2.1. Chủ trương
- Đế đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng, năm 1961, Trung ương cục miền
Nam được thành lập và Quân giải phóng miền Nam ra đời
- Chủ trương là kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến công ở 3 vùng chiến
lược(rừng núi, nông thôn đồng bằng, đô thị) và đánh địch bằng 3 mũi giáp công
(chính trị, quân sự và binh vận).
2.2. Những thắng lợi của quân dân miền Nam.
a.Trên mặt trận chống và phá “ấp chiến lược”:
- Diễn ra gay go quyết liệt với hàng chục triệu lượt người tham gia nhằm phá ấp
chiến lược đi đôi với xây dựng làng chiến đấu.


- Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thất bại hoàn toàn.
- Là thất bại có tính chất chiến lược lần 2 của Mĩ, buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược
chiến tranh trực tiếp đưa quân vào miền Nam.
II. CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA
MĨ TỪ 1965- 1968
1. Chiến lược « Chiến tranh cục bộ »
*Hoàn cảnh :
- Đầu năm 1965, đứng trước nguy cơ bị thất bại hoàn toàn của chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt”, Giônxơn đã chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”:
ồ ạt đưa quân viễn chinh, quân chư hầu cùng vũ khí và phương tiện chiến tranh
hiện đại vào miền Nam Việt Nam
- Chiến lược “chiến tranh cục bộ” chính thức bắt đầu từ giữa năm 1965 đến 1968
*Âm mưu :
- Đây là hình thức xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ,
quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan
trọng và không ngừng tăng lên về số lượng lẫn trang bị.
-4-


- Mục tiêu của Mĩ là cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ
trang của ta về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới.
*Thủ đoạn :
- Mĩ đã mở hàng loạt cuộc hành quân lớn với mục tiêu “tìm diệt và bình định”
nhằm vào các căn cứ cách mạng:
- Mở đầu là cuộc hành quân “tìm diệt” mang tên “Ánh sáng sao”, đánh vào căn cứ
của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).
- Tiếp đó Mĩ mở liên tiếp hai cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô 1965 1966 và 1966 - 1967 với hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào
vùng “ đất thánh Việt Cộng”, hòng tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng kháng
chiến của ta.
2. Chiến đấu chống « Chiến tranh cục bộ » của Mĩ

+ At-tơn-bo-rơ đánh vào chiến khu Dương Minh Châu (tháng 11/1966)
-5-


+ Xê-da-phôn đánh vào Trảng Bàng, Bến Súc, Củ Chi (tháng 1/1967)
+ Gian-xơn-xiti đánh vào chiến khu Dương Minh Châu (tháng 4/1967)
- Quân và dân Nam bộ đã phối hợp với các chiến trường khác đã mở hàng loạt
cuộc phản công, từng bước đánh bại các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
của địch; loại khỏi vòng chiến 151.000 tên, trong đó có 68.000 lính Mĩ và 5500
quân đồng minh, bắn hạ 1231 máy bay.
2.3. Đấu tranh chính trị phát triển
- Các vùng nông thôn ở miền Nam, quần chúng nổi dậy đấu tranh chống kìm
kẹp, trừng trị bọn ác ôn, phá vỡ từng mảng “ấp chiến lược” do chúng lập ra.
- Ở các thành thị, công nhân, học sinh, sinh viên, phật tử… đã nổi lên đấu
tranh đòi Mĩ cút về nước, đòi tự do, dân chủ, dân sinh…
- Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng
miền Nam Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế.
3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968
a. Hoàn cảnh :
- Sau 2 cuộc phản công mùa khô, so sánh tương quan lực lượng giữa ta và
địch đã thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta.
- Hơn nữa trong năm 1968, cuộc bầu cử Tổng thống Mĩ diễn ra sẽ nảy sinh
những mâu thuẫn mà ta có thể lợi dụng được.
- Đảng đã chủ trương mở cuộc “Tổng tiến công và nổi dậy” trên khắp chiến
trường miền Nam, chủ yếu là ở các đô thị, nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng
quân Mĩ - ngụy, buộc Mĩ phải rút quân về nước.
b. Diễn biến
- Đêm 30 rạng ngày 31 tháng 01 năm 1968( tết Mậu Thân), quân chủ lực của
ta đã đồng loạt tấn công và nổi dậy ở hầu khắp các đô thị miền Nam.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra qua 3 đợt : đợt 1 từ 30/1 đến

*Thủ đoạn:
- Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích gây chiến tranh xâm lược
Campuchia(1970) và tăng cường chiến tranh Lào (1971) nhằm “dùng người Đông
Dương đánh người Đông Dương”.
- Lợi dụng mâu thuẫn Trung- Xô, thỏa hiệp với 2 nước này nhằm hạn chế sự viện
trợ cho nhân dân ta.
2. Chiến đấu chống “ Việt Nam hóa chiến tranh ” và « Đông Dương hóa chiến
tranh »
a. Trên mặt trận chính trị, ngoại giao
- Thẳng lợi mở đầu, 6/6/1969, chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam
Việt Nam ra đời. Đây là chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam, được 23
nước công nhận, trong đó 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
- Tháng 4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp biểu thị quyết tâm đoàn
kết chống Mĩ.
- Ở thành thị, phong trào của học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ, châm ngòi nổ cho
phong trào của các tầng lớp khác.
- Ở nông thôn, đồng bằng, rừng núi…quần chúng nổi dậy chống bình định, phá ấp
chiến lược: 1971 cách mạng làm chủ thêm 3600 ấp.
b. Trên mặt trận quân sự
- Từ tháng 4 đến tháng 6/1970 quân đội Việt Nam phối hợp với quân Campuchia
đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân Sài
Gòn.
- Từ tháng 2 đến tháng 3/1971, quân Việt Nam phối hợp quân dân Lào đập tan
cuộc hành quân « Lam Sơn – 719 » của 4,5 vạn quân Mĩ và quân Sài Gòn.
3. Cuộc Tiến công chiến lược 1972
- Diễn biến:
30/3/1972 quân ta mở cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị rồi phát triển ra
khắp miền Nam
-Kết quả:
Ta chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông

- “Dùng người Việt đánh người Việt”
b. Thủ đoạn
- Mĩ tăng viện trợ quân sự cho Diệm, tăng quân đội Sài Gòn
- Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược” coi đây là xương sống, là quốc sách của
chiến lược
- Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực
lượng cách mạng, tiến hành các hoạt động phá hoại miền Bắc, sử dụng các chiến
thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”…
Câu 2: Quân dân miền Nam đã chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” của Mĩ và giành được những thắng lợi như thế nào?
→Hướng dẫn trả lời:
*Trên mặt trận chống và phá “ấp chiến lược”:
- Diễn ra gay go quyết liệt với hàng chục triệu lượt người tham gia nhằm phá ấp
chiến lược đi đôi với xây dựng làng chiến đấu.
- Mĩ và chính quyền Sài Gòn ra sức dồn dân lập ấp chiến lược nhưng chỉ thực hiện
được 1 phần kế hoạch:
+Cuối 1962: cách mạng vẫn kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân
+6/1965 địch chỉ còn kiểm soát 2200 ấp
Như vậy, ấp chiến lược bị phá sản về cơ bản.
-8-


* Trên mặt trận đấu tranh chính trị
- Phong trào đấu tranh chính trị diễn ra ở các đô thị lớn như Sài Gòn, Huế, Đà
Nẵng nổi bật là đấu tranh của các tín đồ Phật giáo và “ đội quân tóc dài”
- 5/1963, hàng vạn tăng ni phật tử ở Huế biểu tình, Hòa thượng Thích Quảng Đức
tự thiêu tại Sài Gòn gây xúc động mạnh trong nhân dân…
*Trên mặt trận quân sự:
-1961-1962, Quân giải phóng đầy lùi nhiều cuộc càn quét của địch vào chiến khu
D, căn cứ U Minh…

trên khắp miền Nam, cho thấy ta có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ.
- Chiến thắng trong 2 mùa khô 1965- 1966 và 1966- 1967
*Chính trị:

-9-


- Các vùng nông thôn, quần chúng nổi dậy đấu tranh chống kìm kẹp, phá vỡ
từng mảng “ấp chiến lược”.
- Ở các thành thị, đã nổi lên đấu tranh đòi Mĩ cút về nước, đòi tự do, dân chủ,
dân sinh…
- Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng miền
Nam được nâng cao trên trường quốc tế.
Câu 4: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969- 1973) là gì? Nêu các thắng lợi
chung của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia trên mặt trận chính trị, ngoại
giao và quân sự trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
và “Đông Dương hóa chiến tranh”.
→Hướng dẫn trả lời:
a. Âm mưu và thủ đoạn
*Âm mưu:
“ Việt Nam hóa chiến tranh ” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới,
được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không
quân, hậu cần của Mĩ và vẫn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
- Rút dần quân Mĩ và đồng minh để giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
- Tiếp tục “Dùng người Việt đánh người Việt ».
*Thủ đoạn:
- Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích gây chiến tranh xâm lược
Campuchia(1970) và tăng cường chiến tranh Lào (1971) nhằm “dùng người Đông

ngắn gọn, súc tích, đảm bảo tính khoa học.
2. Một số đề minh họa
Câu 1: So sánh chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?
→Hướng dẫn trả lời:
a. Giống nhau
- Đều là hình thức xâm lược thực dân mới nằm trong chiến lược toàn cầu « Phản
ứng linh hoạt » của Mĩ.
- Mục đích nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
- Kết quả là đều bị phá sản
b. Khác nhau :
- Lực lượng :
+ “Chiến tranh đặc biệt” tiến hành bằng quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố
vấn Mĩ…
+ “Chiến tranh cục bộ” tiến hành bằng quân Mĩ, quân đồng minh và quân Sài
Gòn (quân Mĩ giữ vai trò quan trọng)
- Quy mô :
+ “Chiến tranh đặc biệt” thực hiện ở miền Nam
+ “Chiến tranh cục bộ” thực hiện ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại
miền Bắc.
- Biện pháp :
+“Chiến tranh đặc biệt”: phát triển quân đội Sài Gòn, dồn dân lập ấp chiến lược.
+“Chiến tranh cục bộ” : mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định nhằm tiêu
diệt lực lượng cách mạng.
Câu 2: Hãy lập niên biểu kiến thức về 3 chiến lược chiến tranh của Mĩ thực
hiện từ 1961- 1973 theo tiêu chí về: tên chiến lược, hình thức, âm mưu, thủ
đoạn và phạm vi.
→Hướng dẫn trả lời:
Tên chiến
lược


1965
Chiến
tranh cục
bộ
19651968

Xâm lược
thực dân
mới

Việt Nam
hóa chiến
tranh và
Đông
Dương
hóa chiến
tranh
19691973

Xâm lược
thực dân
mới

- Dùng người Việt
đánh người Việt
- Tiến hành bằng quân
Mĩ+quân đồng
minh+quân Sài Gòn
- Quân Mĩ giữ vai trò


- Miền
Nam
- Miền
Bắc

3 nước
Đông
Dương

Câu 3: Hãy lập niên biểu về các thắng lợi quân sự của quân dân ta trong cuộc
chiến đấu chống lại các chiến lược chiến tranh của Mĩ từ 1961- 1973.
→Hướng dẫn trả lời:
Tên chiến lược
Chiến tranh
đặc biệt
1961-1965
Chiến tranh
cục bộ
1965-1968

Các chiến thắng
- Ấp Bắc (Mĩ Tho) 2/1/1963
- Bình Giã, An Lão, Ba Gia, đồng Xoài
(1964-1965)
- Vạn Tường (Quảng Ngãi) 18/8/1965
- Đập tan hai cuộc phản công chiến lược mùa
khô 1965-1966 và 1966-1967
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu
Thân 1968

hành quân Lam Sơn 719 của 4,5 vạn quân Mĩ
và Sài Gòn
- Cuộc Tiến công chiến lược 1972
- Trận “ Điện Biên Phủ trên không”

phá sản
- Mĩ phải kí hiệp
định Pari chấm
dứt chiến tranh,
lập lại hòa bình ở
Việt Nam.

III. DẠNG ĐỀ PHÁT HIỆN SỰ KIỆN
1. Những lưu ý khi làm bài
- Loại câu hỏi này nhằm tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh khi giải quyết
các nhiệm vụ học tập phức tạp.
- Trong trường hợp này, người ta có thể đưa ra một nhận định hoặc một ý nghĩa
quan trọng của sự kiện. Từ đó, yêu cầu học sinh phải xác định được nó tương ứng
với sự kiện lịch sử quan trọng nào.
- Học sinh cần nghiên cứu kĩ đề, chắp nối các sự kiện lịch sử bằng suy đoán lôgíc
và tự tìm ra câu trả lời cho vấn đề đặt ra.
2. Một số đề minh họa
Câu 1: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) thắng lợi
quân sự nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”
chiến tranh xâm lược? Nêu diễn biến chính, kết quả, ý nghĩa của thắng lợi đó.
→Hướng dẫn trả lời:
* Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi quân sự
của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược
là thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
*Diễn biến

*Ý nghĩa:
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại của “Việt
Nam hóa chiến tranh”)

- 14 -


Phần ba: KẾT LUẬN
Chuyên đề “Các chiến lược chiến tranh của Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt
Nam và cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam từ 1961- 1973” được thực hiện
trong quá trình tiến hành các bài giảng trong chương trình ôn thi Đại học- Cao
đẳng. Mục đích và yêu cầu cần đạt tới của chuyên đề là nhằm giúp học sinh lĩnh
hội được các kiến thức cơ bản, trọng tâm, có hệ thống. Từ đó, các em sẽ rèn được
khả năng tư duy, các kĩ năng cần thiết để giải quyết các dạng câu hỏi và bài tập có
liên quan đến các đơn vị kiến thức trong chuyên đề.
Để đạt hiệu quả cao trong dạy và học thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa
thầy và trò. Thầy là người định hướng, chọn lọc tinh giản để cung cấp các nội dung
trọng tâm. Trò là người chủ động tìm tòi lĩnh hội các kiến thức đó.
Bản thân là một giáo viên trẻ, đây là năm đầu tiên tôi được giao nhiệm vụ thực
hiện công tác ôn luyện thi Đại học - Cao đẳng. Chình vì vậy, tôi chưa có nhiều
kinh nghiệm, chắc chắn chuyên đề trên còn những hạn chế thiếu xót. Tôi mong
muốn nhận được sự chia sẻ, đóng góp kinh nghiệm của bạn bè đồng nghiệp, nhất là
các thầy cô có nhiều năm làm công tác này. Tôi sẽ cố gắng học hỏi, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ để hi vọng sẽ đạt được kết quả cao trong việc ôn luyện thi
Đại học trong năm học này cũng như các năm tiếp theo.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các quý thầy cô đã đến với chuyên đề này!

- 15 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status