chuyên đề địa lí hướng dẫn trả lời dạng câu hỏi giải thích - Pdf 31

HD trả lời dạng câu hỏi giải thích trong làm bài thi địa lí 12

Chuyên đề Địa lí:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH
TRONG LÀM BÀI THI ĐỊA LÍ LỚP 12

Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Giáo viên trường: THPT Quang Hà
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12

Số tiết dự kiến: 04 tiết

95


96

LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo có thông báo về khung cấu trúc đề thi
cũng như hình thức thi của các môn thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học, cao
đẳng. Năm học 2008 – 2009 là năm học đầu tiên học sinh tham dự các kì thi (tốt
nghiệp THPT, tuyển sinh đại học, cao đẳng) theo chương trình và sách giáo
khoa mới (ban Chuẩn và ban Nâng cao). Điều đó chắc chắn dẫn tới những khó
khăn nhất định, đặc biệt trong kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng. Trước bối
cảnh đó, chuyên đề “Hướng dẫn trả lời dạng câu hỏi giải thích trong làm bài
thi địa lí lớp 12” nhằm giúp học sinh có điều kiện tốt hơn trong việc ôn tập,
củng cố kiến thức và đặc biệt là rèn kỹ năng làm bài, giải quyết các câu hỏi, các
vấn đề được đặt ra trong quá trình làm bài của học sinh.
Chuyên đề bao gồm các nội dung liên quan đến một trong những dạng câu
hỏi khó, thường gặp trong các đề tuyển sinh đại học, cao đẳng môn Địa lí,
đến việc hướng dẫn ôn luyện hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ bản trong

- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi. Việc có
được. kiến thức cơ bản mới chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ. Các hiện tượng
địa lí luôn có các mối liên hệ qua lại với nhau, trong đó có mối liên hệ nhân quả.
- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ
của chúng để tìm ra nguyên nhân. Đây là khâu mấu chốt, ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng bài thi.
II. PHÂN LOẠI DẠNG CÂU HỎI GIẢI THÍCH.

Các câu hỏi thuộc dạng giải thích rất dễ nhận biết. Việc phân loại các câu
hỏi chỉ mang tính chất tương đối nhằm giúp thí sinh nhanh chóng nhận dạng câu
hỏi để từ đó chọn cách giải phù hợp.
Nếu lấy tiêu chí phân loại là cách giải thì có thể chia các câu hỏi thành 2
loại:
1. Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu cố định.
Loại câu hỏi này liên quan chủ yếu đến phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt
Nam. Có 2 mẫu là mẫu nguồn lực và mẫu khái niệm. Dưới đây là một số ví dụ
minh họa:
* Các câu hỏi có cách giải theo mẫu nguồn lực:
Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm số một về
lương thực, thực phẩm của nước ta?
Tại sao Đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất?
Tại sao trong những năm gần đây, ngành thủy sản của nước ta lại phát
triển mạnh mẽ?
* Các câu hỏi có cách giải theo mẫu khái niệm:
Tại sao công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là ngành công
nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
Tại sao công nghiệp điện lực là ngành công nghiệp trọng điểm của nước
ta hiện nay?
Tại sao TP. Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất của nước ta?
2. Loại câu hỏi không theo mẫu cố định.

phần chủ yếu sau đây:
- Vị trí địa lí.
- Nguồn lực tự nhiên:
+ Địa hình.
+ Đất.
+ Khí hậu.
+ Thủy văn.
+ Sinh vật.
+ Khoáng sản.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội:
+ Dân cư, lao động.
+ Cơ sở hạ tầng và vật chất – kĩ thuật.
+ Thị trường,
+ Đường lối, chính sách.
+ Các nguồn lực khác (vốn đầu tư, lịch sử khai thác lãnh thổ…).
Trên đây là mẫu tối đa về nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội. Việc
vận dụng mẫu này như thế nào lại phụ thuộc vào yêu cầu của từng câu hỏi.
Không phải bất cứ câu hỏi nào cũng đều được trình bày theo trình tự như vậy.
Về nguyên tắc, việc giải thích nên tiến hành tuần tự theo mức độ quan trọng của
từng nguồn lực. Trên nền chung về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội, dựa
vào yêu cầu của câu hỏi thấy thành phần nào quan trọng nhất thì được trình bày
đầu tiên và cứ như thế cho đến thành phần cuối cùng. Những thành phần nào của
nguồn lực không liên quan đến câu hỏi thì không phải trình bày.

Nguyễn Tiến Dũng


HD trả lời dạng câu hỏi giải thích trong làm bài thi địa lí 12

Một điểm nữa cần lưu ý, khi đề cập đến nguồn lực là bao hàm cả thế

điểm, có thể còn các câu hỏi mà cách giải theo mẫu khái niệm khác như đầu mối
giao thông…Về lí thuyết, các lí do nêu lên để giải thích cũng đều nằm trong
khái niệm này.
Ví dụ: Để trả lời câu hỏi giải thích tại sao TP Hồ Chí Minh là đầu mối
giao thông lớn nhất nước ta thì phải hiểu khái niệm đầu mối giao thông là gì.
Đầu mối giao thông là nơi có mặt của nhiều loại hình giao thông vận tải với
hàng loạt tuyến giao thông huyết mạch và hệ thống cơ sở vật chất – kĩ thuật có
chất lượng phục vụ cho ngành này. Ngoài ra, cần chú ý đến vai trò to lớn của
TP. Hồ Chí Minh trong sự phân công lao động theo lãnh thổ của Nam Bộ nói
riêng và của cả nước nói chung. Từ những kiến thức nêu trên, có thể đưa ra 4 lí
do sau đây:
- Vai trò đặc biệt của TP Hồ Chí Minh.

99


100

- Có mặt tất cả các loại hình giao thông vận tải (đường ô tô, đường sắt,
đường sông, đường biển, đường hàng không).
- Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch.
- Tập trung cơ sở vật chất – kĩ thuật khá hiện đại.
3. Loại câu hỏi có cách giải không theo mẫu cố định.
Loại câu hỏi này đôi khi vẫn gặp trong các đề thi tuyển sinh môn Địa lí.
Cái khó nhất của câu hỏi là ở chỗ cách giải không theo một mẫu nào cả. Tùy
theo yêu cầu của câu hỏi phải tìm ra cách lí giải sao cho thích hợp.
Do cách giải không có mẫu cố định nên không thể hướng dẫn cụ thể như
các loại câu hỏi có mẫu. Ở đây chỉ xin gợi ý quy trình giải loại câu hỏi này, gồm
3 bước sau đây:
- Bước một: Đọc kĩ câu hỏi để xem câu hỏi yêu cầu phải giải thích cái gì.


HD trả lời dạng câu hỏi giải thích trong làm bài thi địa lí 12

PHẦN II: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI
DẠNG GIẢI THÍCH THƯỜNG GẶP TRONG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12
I. LOẠI CÂU HỎI GIẢI THÍCH THEO MẪU CỐ ĐỊNH.

1. Câu hỏi giải thích theo mẫu nguồn lực.
VD1. Giải thích tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công
nghiệp lớn nhất nước ta?
Hướng dẫn trả lời.
Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần:
- Nhận định đây là dạng câu hỏi giải thích theo mẫu cố định nguồn lực.
- Nhớ lại mảng kiến thức về nguồn lực (tự nhiên và kinh tế - xã hội).
- Tái hiện lại kiến thức nguồn lực thuộc bài 25 (Ban cơ bản) hoặc bài 33
(Ban Nâng cao): Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; bài 39 (Ban cơ bản) hoặc bài 53
(Ban Nâng cao): Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ để trả lời
như sau:
* Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước
ta vì:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+ Địa hình: Đồi lượn sóng, khá phẳng với độ cao trung bình từ 200 –
300m thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp tập trung trên quy mô lớn và áp
dụng cơ giới hóa.
+ Đất: Gồm 2 loại chính là đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất ba dan.
Đều là những loại đất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp (DC).
+ Khí hậu: Cận xích đạo, ít có những biến động của thời tiết thích hợp cho
việc phát triển cây công nghiệp.
+ Nguồn nước: Khá phong phú với hệ thống sông Đồng Nai cung cấp
nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm
1,9 triệu tấn. Giới sinh vật biển đa dạng với hơn 2000 loài cá, 70 loài tôm, 50
loài cua và hàng nghìn loài nhuyễn thể khác…là cơ sở phát triển mạnh ngành
khai thác thủy sản.
+ Có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng - Quảng Ninh, Hoàng Sa Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Minh Hải - Kiên
Giang.
+ Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, dọc bờ biển có nhiều vũng,
vịnh, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn có khả năng xây dựng các cảng cá và
nuôi trồng thủy hải sản.
Ngoài ra, còn có nhiều sông, suối, kênh rạch…có thể nuôi thả cá, tôm
nước ngọt. Năm 2005, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản khoảng trên
900 nghìn ha, tập trung chủ yếu ở ĐBSCL (trên 600 nghìn ha).
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thời gian nắng trong năm lớn, biển
không bị đóng băng…tạo thuận lợi cho các tàu thuyền ra khơi đánh bắt thủy sản.
- ĐKKT – XH:
+ Đội ngũ ngư dân đông đảo, lành nghề trong việc ra khơi đánh bắt và
nuôi trồng thủy sản…
+ Các phương tiện đánh bắt, ngư cụ đang ngày càng được quan tâm đầu
tư hiện đại hơn, các dịch vụ thủy sản và công nghiệp chế biến cũng phát triển
mạnh.
+ Thị trường tiêu thụ được mở rộng cả trong và ngoài nước.
+ Chính sách khuyến khích của nhà nước…
VD3. Giải thích tại sao ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công
nghiệp vào loại cao nhất cả nước?
Hướng dẫn trả lời.
Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần:
- Nhận định đây là dạng câu hỏi giải thích theo mẫu cố định nguồn lực.
- Nhớ lại mảng kiến thức về nguồn lực (tự nhiên và kinh tế - xã hội).
- Tái hiện lại kiến thức nguồn lực thuộc bài 33 (Ban cơ bản) hoặc bài 46
(Ban Nâng cao): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH để trả lời như

- Nhớ lại mảng kiến thức về khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm.
- Tái hiện lại kiến thức công nghiệp trọng điểm thuộc bài 27 (Ban cơ bản)
hoặc bài 35 (Ban Nâng cao): Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng
điểm để trả lời như sau:
* Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì:
Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm: Công nghiệp trọng điểm là
ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và có tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác.
- Công nghiệp năng lượng có thế mạnh lâu dài:
+ Nguồn năng lượng phong phú và vững chắc:
# Than có ở nhiều nơi với trữ lượng dự báo khoảng 7 tỷ tấn nhưng tập
trung chủ yếu ở Quảng Ninh (than antraxít với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn là loại than
có chất lượng tốt nhất, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở
ĐBSH, than bùn ở ĐBSCL…
# Dầu - khí: Có trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục
địa như: Bể trầm tích sông Hồng, bể trầm tích Cửu Long, bể trầm tích Nam Côn
Sơn, bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai, với trữ lượng dự báo 10 tỷ tấn dầu và 250 –
300 tỷ m3 khí.
# Thủy năng dồi dào với khoảng >30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông
Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
# Các nguồn năng lượng khác: Mặt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt…
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu ngày càng tăng. Đó là:

103


104

# Các ngành kinh tế ngày càng phát triển mạnh nhờ quá trình CNH HĐH.
# Nhu cầu của đời sống con người ngày càng tăng.

động mạnh mẽ đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác.
- Công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm có thế mạnh lâu dài:
+ Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú:
# Nguyên liệu từ trồng trọt: Đã hình thành được một số vùng trọng điểm
lương thực – thực phẩm với sản lượng lương thực đạt 39,4 triệu tấn (2005) là cơ
sở cho sự phát triển của công nghiệp xay xát.
Vùng nguyên liệu mía với khoảng 28 - 30 vạn ha mía, sản lượng mía cây
khoảng 15 triệu tấn.
Chè khoảng 10 - 12 vạn ha.
Cà phê với diện tích gần 50 vạn ha và sản lượng đạt 80 vạn tấn cà phê
nhân.
Nguyễn Tiến Dũng


HD trả lời dạng câu hỏi giải thích trong làm bài thi địa lí 12

# Nguyên liệu từ chăn nuôi.
Lợn (27 triệu con), gia cầm (220 triệu con), trâu (2,9 triệu con), bò (5,5
triệu con), dê, cừu… (2005) là cơ sở cung cấp nguyên liệu cho sự phát triển
công nghiệp chế biến các sản phẩm từ thịt..
# Nguyên liệu từ ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản: Với sản lượng
khai thác và nuôi trồng đạt gần 3,5 triệu tấn (2005) là cơ sở cung cấp nguyên
liệu cho sự phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm thủy hải đông lạnh,
nước mắm...
+ Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công thấp.
+ Thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước, đó là: nhu cầu thị trường
trong nước lớn và ngày càng tăng, thị trường nước ngoài ngày càng mở rộng với
một số sản phẩm được thị trường ưa chuộng (gạo, cà phê, hồ tiêu, tôm, cá…).
+ Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật được nâng cấp và xây dựng đáng kể
(công nghiệp truyền thống, các trung tâm công nghiệp…) phân bố ở các thành

105


106

# Ở vùng đồng bằng dân cư tập trung đông đúc với 75% dân số cả nước
nhưng chỉ chiếm 25% diện tích nên mật độ dân số rất cao:
ĐBSH mật độ dân số là 1225 người /km2 (2006).
ĐBSCL mật độ dân số là 429 người/km2.
# Ở vùng miền núi và trung du dân cư thưa thớt chiếm 75% diện tích
nhưng chỉ chiếm 25% dân số nên mật độ dân cư thấp hơn nhiều so với đồng
bằng.
Tây Bắc và Tây Nguyên mật độ dân số là
* Việc làm là một vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nước ta vì:
- Tỉ lệ TVL và TN ở nước ta còn cao:
+ Năm 2005, cả nước có 2,1% lao động TN và 8,1% lao động TVL.
+ Tỉ lệ TN và TVL có sự khác nhau giữa các khu vực và các vùng:
# TT: Tỉ lệ TN cao (5,3%), TVL thấp hơn (4,5%).
# NT: Tỉ lệ TN thấp hơn (1,1%), TVL cao (9,3%).
# Tỉ lệ TN và TVL diến ra chủ yếu ở đồng bằng trong khi ở TDMN vẫn
thiếu lao động (Tỉ lệ TN và TVL cao nhất ở ĐBSH và BTB…).
+ Ngoài ra, trung bình mỗi năm nước ta tăng thêm >1 triệu lao động,
trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển nên mới chỉ giải quyết được gần
1 triệu việc làm mới, mặt khác cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố
không đều giữa các khu vực nên giải quyết việc làm hiện còn gặp nhiều khó
khăn.
- Tỉ lệ TVL và TN cao, chưa được giải quyết đã dẫn tới nhiều hậu quả về
mặt KT - XH.
+ Lãng phí nguồn lao động.
+ Mức sống người dân thấp và khó cải thiện (cả vật chất và tinh thần).
+ Tệ nạn xã hội phát triển.
+ Các vấn đề xã hội khác nảy sinh (DC).
VD4. Giải thích tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp
kết hợp với công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ
chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn?
Hướng dẫn trả lời.
* Việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp
chế biến có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn vì:
- Giúp khai thác có hiệu quả các lợi thế của nước ta.
+ Đất đai đa dạng, khí hậu thuận lợi, phân hóa đa dạng.
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, chính sách ưu tiên
khuyến khích của nhà nước,…

1. Hướng dẫn giải các dạng bài tập từ các đề thi quốc gia của Bộ giáo dục và đào
tạo – NXB Đại học quốc gia Hà Nội năm 2009.
2. Sách giáo khoa Địa lí 12 (Ban cơ bản và Nâng cao) – NXB Giáo dục năm
2009.
3. Sách giáo viên Địa lí 12 - NXB Giáo dục năm 2009.

109




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status