Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp dân doanh tại BIDV quảng trị - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING


HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN PHƯƠNG THÀNH

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DÂN DOANH TẠI BIDV QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM, tháng 1/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING


HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN PHƯƠNG THÀNH

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DÂN DOANH TẠI BIDV QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng ban và cán bộ
công nhân viên BIDV_ Quảng Trị; các đồng nghiệp đã nhiệt tình cộng tác, cung
cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin ghi nhận tấm lòng bè bạn gần xa, lòng biết ơn đối với gia đình đã giúp đỡ,
động viên góp ý cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài.

TÁC GIẢ

Nguyễn Phương Thành


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
T
2
3

T
2
3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T
2
3



1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 2
T
2
3

T
2
3

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .............................................................. 3
T
2
3

T
2
3

3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
T
2
3

T
2
3

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
T

T
2
3

CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNDD VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
T
2
3

ĐỐI VỚI CÁC DNDD TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................ 6
T
2
3

1.1. Tín dụng đối với các DNDD trong ngân hàng thương mại ................................ 6
T
2
3

T
2
3

1.1.1. Khái niệm và phân loại về DNDD. ................................................................... 6
T
2
3

T
2

T
2
3

T
2
3

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng Ngân hàng........................................ 10
T
2
3

T
2
3

1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh năng suất lao động trong hoạt động tín dụng ........... 10
T
2
3

T
2
3

1.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn trong hoạt động TD .............. 11
T
2
3

3

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của Ngân hàng ......................... 16
T
2
3

T
2
3

1.2.4.1. Các yếu tố bên trong .................................................................................... 16
T
2
3

T
2
3


1.2.4.2. Các yếu tố môi trường bên ngoài ................................................................. 19
T
2
3

T
2
3


2
3

BIDV_ Quảng Trị ..................................................................................................... 23
T
2
3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 25
T
2
3

T
2
3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC
T
2
3

DNDD TẠI BIDV_ QUẢNG TRỊ ......................................................................... 26
T
2
3

2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
T
2

T
2
3

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNDD ......................................... 35
T
2
3

T
2
3

2.2.1.1. Tình hình cơ cấu dư nợ của các DNDD theo thời gian ............................... 37
T
2
3

T
2
3

2.2.1.2. Phân tích cơ cấu dư nợ của các DNDD theo nhóm ngành kinh tế.............. 39
T
2
3

T
2
3

2
3

với các DNDD. .......................................................................................................... 57
T
2
3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 63
T
2
3

T
2
3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
T
2
3

CÁC DNDD TẠI BIDV_ QUẢNG TRỊ ................................................................ 64
T
2
3

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNDD................. 64
T
2

BIDV_Quảng Trị ...................................................................................................... 67
T
2
3

3.1.4. Dự báo tình hình phát triển KTXH tỉnh Quảng trị giai đoạn 2015-2020 ....... 68
T
2
3

T
2
3


3.2. Các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNDD tại BIDV_
T
2
3

Quảng Trị .................................................................................................................. 70
T
2
3

3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại chỗ và đẩy mạnh mở
T
2
3


2
3

3.2.1.4. Đẩy mạnh phương thức cho vay thông qua chương trình: “ kết nối hỗ trợ
T
2
3

doanh nghiệp ” .......................................................................................................... 73
T
2
3

3.2.1.5. Mở rộng cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, và cho
T
2
3

vay tín chấp ............................................................................................................... 74
T
2
3

3.2.2. Giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng đối với các DNDD ................... 75
T
2
3

T
2

T
2
3

T
2
3

3.2.3.1. Giải pháp nhân sự......................................................................................... 79
T
2
3

T
2
3

3.2.3.2. Tiếp tục thực hiện đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hoá
T
2
3

công nghệ ngân hàng ................................................................................................. 80
T
2
3

3.2.3.3. Giảm chi phí hoạt động trong kinh doanh để gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng ... 81
T
2

2
3

3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam......................................................... 83
T
2
3

T
2
3

3.3.4. Đối với BIDV ................................................................................................. 83
T
2
3

T
2
3

3.3.5. Đối với các DNDD .......................................................................................... 84
T
2
3

T
2
3



Viết đầy đủ

BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

BIDV_Quảng Trị

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
_Chi nhánh Quảng Trị

CB QLKH

Cán bộ quản lý khách hàng

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

CNTT

Công nghệ thông tin

DN

Doanh nghiệp

DNDD


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

SMS

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCTD

Tổ chức tín dụng

TD

Tín dụng

TDNH

Tín dụng ngân hàng

TMCP


3

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ của DNDD theo thời hạn cho vay ...................................... 38
T
2
3

T
2
3

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ DNDD phân theo ngành nghề giai đoạn 2010 – 2014 ....... 40
T
2
3

T
2
3

Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn và năng suất huy động vốn từ lĩnh vực KTTN
T
2
3

của Chi nhánh ............................................................................................................ 42
T
2
3


3

T
2
3

Bảng 2.10: Cơ cấu nợ xấu cho vay của các DNDD theo nhóm ngành kinh tế ......... 52
T
2
3

T
2
3

Bảng 2.11: Khả năng sinh lợi HĐTD đối với các DNDD ......................................... 53
T
2
3

T
2
3

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu định hướng của BIDV _ Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2020 ... 65
T
2
3

T

T
2
3

T
2
3

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ DNDD phân theo ngành nghề giai đoạn 2010 – 2014 ... 56
T
2
3

T
2
3

Biểu đồ 2.5: Tình hình dư nợ tín dụng của các DNDD giai đoạn 2010 - 2014 ........ 57
T
2
3

T
2
3


1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

của TDNH và đặc thù của hoạt động TDNH đối với các DNDD. Đồng thời luận giải
rõ quan niệm về hiệu quả TDNH, các chỉ tiêu đánh giá cũng như các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả TDNH của các DNDD. Những bài học trong việc nâng cao
T
0

T
0

hiệu quả tín dụng và rút ra kinh nghiệm cho BIDV_ Quảng Trị
T
0

T
0

T
0

T
0

Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và hiệu quả tín
T
0

T
0

T

kết quả và hiệu quả đạt được. Đặc biệt, luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá hiệu
T
0

T
0

quả tín dụng của các DNDD tại BIDV_Quảng Trị. Qua đó, đã chỉ ra những kết quả
T
0

T
0

T
0

T
0

đạt được, những tồn tại, hạn chế và phân tích những nguyên nhân khách quan và
chủ quan chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với các DNDD
T
0

T
0

Ba là, trên cơ sở định hướng, phương hướng và mục tiêu phát triển đối với
T


tại nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNDD tại BIDV_ Quảng Trị
T
0

trong thời gian tới.

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0


2

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành ngân hàng là huyết mạch xương sống của nền kinh tế nên đã có
những ảnh hưởng tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp. Khối DNDD tại địa bàn
tỉnh Quảng Trị đang ngày càng phát triển và tự khẳng định mình và là lực lượng tạo

các đối tượng này trên 10 năm nên tôi đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu. Hoạt
động tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn đang còn mang nhiều tiềm ẩn rủi ro
với nhiều nguyên nhân khác nhau vì vậy việc xem xét nghiên cứu đánh giá toàn
diện về hiệu quả tín dụng của khối DNDD tại BIDV_ Quảng Trị trong quá trình
phát triển kinh tế và hội nhập là điều cần thiết.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên kết hợp với quá trình làm việc tại
BIDV_Quảng Trị và những kiến thức tích lũy trong quá trình học tập tôi đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNDD
tại BIDV_ Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đề tài thạc sĩ nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DN tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông của tác giả Lê Bá Minh Long năm 2011 đề cập đến nguyên nhân ảnh
hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp thông qua một số chỉ tiêu cơ
bản giai đoạn nghiên cứu 2008-2010 nội dung luận văn đưa ra một số giải pháp
chủ yếu đề cập đến vấn đề nâng cao chất lượng thu thập thông tin từ phía khách
hàng, Chất lượng cán bộ tín dụng, kiểm soát tín dụng, hỗ trợ các doanh nghiệp về tư
vấn lập dự án và các hoạt động phi tín dụng khác…… chủ yếu nâng cao đẩy mạnh
các giải pháp mang tính toàn diện. Nội dung của đề tài có thể xem xét để ứng dụng
tại BIDV_ Quảng Trị.
Luận văn tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Quân viết về đề tài: “ Nâng cao
hiệu quả tín dụng đối với DN tại BIDV_ Hà Nội ”đề cập một số giải pháp nổi bật
như: Xây dựng chính sách tín dụng, chọn lọc doanh nghiệp tốt để tiếp thị và cho
vay, khuyến khách xếp hạng tín nhiệm tín dụng của các Doanh nghiệp, tư vấn và
giúp đỡ các doanh nghiệp làm ăn yếu kém (tìm kiếm thị trường khách hàng, cơ cấu
lại nợ….); Thu thập xử lý thông tin đa chiều để nâng cao chất lượng thẩm định dự
án doanh nghiệp, tổ chức hội thảo và đối thoại với các Cán bộ QLKH và các Doanh
nghiệp để hoạch định chiến lược hoạt động kinh doanh. Nội dung của đề tài có thể
xem xét để ứng dụng tại BIDV_ Quảng Trị.





5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho BIDV_Quảng Trị trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNDD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục
tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn chia làm 3 chương.
Chương 1: Tín dụng đối với các DNDD và hiệu quả tín dụng ngân hàng đối
với các DNDD tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với các DNDD tại
BIDV_Quảng Trị.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các DNDD tại
BIDV_ Quảng Trị.


6

CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNDD VÀ HIỆU QUẢ
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNDD TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng đối với các DNDD trong ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và phân loại về DNDD.
+ Khái niệm: DNDD hay còn gọi là Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là tên
gọi chung của các doanh nghiệp có yếu tố sở hữu tư nhân. Doanh nghiệp dân doanh
là doanh nghiệp không có yếu tố sở hữu của nhà nước chủ yếu do tư nhân bỏ vốn ra
thành lập
+ Phân loại Doanh nghiệp dân doanh doanh bao gồm: Công ty TNHH,
Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, công ty hợp doanh……
1.1.2. Tín dụng đối với các DNDD tại ngân hàng thương mại

tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Như vậy hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi cho
vay, mà nó còn bao gồm cả các nghiệp vụ khác như chiết khấu thương phiếu, bảo
lãnh và cho thuê tài chính. Đây cũng chính là các hoạt động chủ yếu trong nghiệp
vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, do đó tín dụng là hoạt động sinh lời lớn
nhất của ngân hàng. Các ngân hàng luôn mong muốn mở rộng tín dụng, điều này
đồng nghĩa với khả năng tăng lợi nhuận của ngân hàng. Song đây cũng là hoạt động
mang lại nhiều rủi ro nhất cho hoạt động của ngân hàng. Rủi ro này do rất nhiều
nguyên nhân khác nhau, nhưng đều có một điểm chung là có thể làm giảm thu nhập
của ngân hàng. Chính vì vậy mà khi xem xét việc mở rộng tín dụng, các ngân hàng
cũng luôn cân nhắc đến các rủi ro có thể gặp phải.
1.1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại đối với các DNDD:
a. Đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình SXKD của các DNDD được liên tục và
phát triển
Có thể nói yếu điểm đầu tiên của các DNDD chính là vốn. Nguồn vốn hạn
hẹp của doanh nghiệp phần lớn đã tập trung cho việc đầu tư ban đầu vào máy móc,
thiết bị, nhà xưởng và giá trị quyền sử dụng đất. Do đó phần vốn dành cho vốn lưu
động để luân chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tái sản xuất mở
rộng là rất hạn chế. Trong khi đó hoạt động chiếm dụng vốn của nhau thông qua


8
hình thức mua bán trả chậm của các doanh nghiệp là một việc rất phổ biến. Và điều
này đã gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp có vốn lưu động nhỏ bé
như các DNDD. Mặt khác khi thiếu vốn, DNDD cũng không thể thực hiện được
hoạt động tái sản xuất mở rộng. Tái sản xuất mở rộng chính là tiền đề cho sự tăng
trưởng và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các DNDD nói riêng. Một

c. Làm tăng khả năng cạnh tranh của DNDD
Muốn tồn tại được trên thị trường và khẳng định được mình thì DNDD phải
chiến thắng được trong cạnh tranh. Trong điều kiện thị trường hiện nay thì DNDD
phải cạnh tranh với rất nhiều các thành phần lớn mạnh khác. Đó chính là các doanh
nghiệp nhà nước với kinh nghiệm kinh doanh lâu năm, nguồn vốn lớn mạnh, công
nghệ hiện đại lại được sự ưu ái của nhiều ngành, cấp. Mặt khác đó cũng là sự cạnh
tranh khốc liệt với các loại hàng ngoại nhập lậu đầy rẫy trên thị trường. Do đó để
chiến thắng đòi hỏi DNDD phải tập trung mọi nguồn lực của mình: nhân lực,vật
lực, tài lực... Và để hỗ trợ cho các hoạt động đó cũng phải đòi hỏi đến nguồn vốn.
Tín dụng ngân hàng với việc hỗ trợ vốn lưu động làm cho quá trình sản xuất
kinh doanh của DNDD được liên tục, tăng nhanh vòng chu chuyển vốn, đầu tư
chiều sâu cũng như chiều rộng vào máy móc công nghệ để nâng cao chất lượng
cũng như khối lượng sản phẩm, kiểm tra giám sát vốn vay làm cho doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả hơn, biết giảm chi phí để giảm giá thành. Tất cả những vai trò
đó đều có tác dụng làm tăng tính cạnh tranh của DNDD trên thị trường. Không
những thế nó còn thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh, làm tăng tính hiệu quả của cơ
chế thị trường.
1.2. Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với các DNDD
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với các DNDD
Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi tiêu tốn những chi phí và mang lại những
kết quả nhất định. Theo từ điển Tiếng Việt thì: Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của
việc làm mang lại. Vì vậy, có thể khẳng định rằng: Mối quan hệ giữa kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra chính là căn cứ cơ bản để đo lường hiệu quả và được xác định
theo công thức sau:

Hiệu quả =

Kết quả đạt được
Chi phí bỏ ra



T
0

T
0

T
0

chỉ tiêu kinh tế, xã hội, thúc đẩy kinh tế đối với các DNDD phát triển.
Thứ hai: Vốn đầu tư của ngân hàng đã mang lại cho ngân hàng những lợi
T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0


T
0

đây, việc đánh giá hiệu quả tín dụng trong lĩnh vực này đối với bản thân ngân
T
0

T
0

T
0

T
0

hàng cần phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh khái quát được
T
0

T
0

thực trạng của khoản tín dụng. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu này để xác định được kết
quả cụ thể là hoạt động đó có mang lại hiệu quả hay không. Các chỉ tiêu định lượng
thường được sử dụng như sau:
Kết quả mang lại cho các NHTM từ HĐTD đối với các DNDD có thể định
T
0



T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

nợ xấu hay số lãi thu được từ cho vay, lợi nhuận mang lại từ HĐTD đối với các
T
0

T
0

T
0

T
0

T

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0


0

T
0

T
0

độ ngân hàng, có thể dùng hệ thống các chỉ tiêu sau:
T
0

T
0

1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh năng suất lao động trong hoạt động tín dụng
T
5
1

Các chỉ tiêu này phản ảnh mức vốn huy động hay cho vay bình quân trên
một lao động của ngân hàng đối với các DNDD. Chỉ tiêu này càng lớn, sẽ góp phần
T
0

T
0

T
0

0

T
0

T
0

T
0

T
0

Vốn huy động bình quân

Vốn huy động bình quân =
T
0

Số lao động bình quân

T
0

- Năng suất cho vay:
Dư nợ cho vay bình quân

Dư nợ bình quân =



T
0

động được, dùng để đánh giá khả năng cho vay của ngân hàng đối với các
T
0

T
0

T
0

T
0

DNDD so với nguồn vốn huy động để cho vay.
T
0

T
0

T
0

T
0



- Lãi suất huy động bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí mà NHTM bỏ
T
0

T
0

ra để huy động được 100 đồng vốn. Lãi suất huy động vốn bình quân càng thấp sẽ


12
giúp cho ngân hàng giảm thiểu chi phí trả lãi vay.
T
0

T
0

T
0

T
0

Chi phí trả lãi

Lãi suất huy động bình quân

=

0

T
0

T
0

T
0

Thu lãi cho vay

Lãi suất cho vay bình quân

=

Dư nợ bình quân
T
0

T
0

- Chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình
quân: chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy
T
0

T

T
0

này càng lớn cho thấy khả năng ngân hàng có cơ hội để bù đắp các chi phí khác để
T
0

T
0

T
0

T
0

đạt lợi nhuận cao.
Chênh lệch lãi suất = Lãi suất cho vay bình quân - Lãi suất huy động bình quân
1.2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn(NQH)/ tổng dư nợ: Là tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư
nợ xem xét tại thời điểm đánh giá thông thường là cuối tháng quý năm:
Tỷ lệ NQH

Nợ quá hạn
x 100%

=
Dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro đến hạn và khả năng thu hồi vốn đối với

điều chỉnh hạn nợ lần đầu

cả nợ gốc và lãi, nhưng có
dấu hiệu suy giảm khả năng
trả nợ.

3- Nợ dưới tiêu
chuẩn

Quá hạn từ 91-180 ngày; Nợ Không có khả năng thu hồi
gia hạn nợ lần đầu; Miễn hoặc nợ gốc và lãi khi đến hạn.
Có khả năng tổn thất.

giảm lãi

Quá hạn từ 181-360 ngày; nợ Có khả năng tổn thất cao
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần
4- Nợ nghi ngờ

đầu, nhưng lại tiếp tục quá hạn
dưới 90 ngày; Nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần thứ hai….
Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ Không còn khả năng thu
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu; hồi, mất vốn.

5- Nợ có khả
năng mất vốn.

nhưng lại tiếp tục quá hạn 90
ngày trở lên; nợ cơ cấu lại thời



14
nhất định, thường là cuối tháng, quý, năm.
Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu

=

x 100%

Dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro hiện tại của ngân hàng như thế nào. Chỉ
T
0

T
0

T
0

T
0

tiêu này càng thấp thì hiệu quả tín dụng đối với các DNDD càng cao và ngược
T
0

0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

các NHTM thường chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu nhất định (dưới 1%) được coi là giới
hạn an toàn.
1.2.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lợi trong hoạt động tín dụng
- Hệ số thu nhập trên chi phí của HĐTD đối với các DNDD: chỉ tiêu này so
T
0



T
0

Thu nhập từ hoạt động tín dụng
T
0

Hệ số thu nhập trên chi phí

=

T
0

T
0

T
0

Chi phí cho hoạt động tín dụng
T
0

T
0

Chỉ tiêu này lớn hơn 1, phản ánh HĐTD đối với các DNDD có hiệu quả và
T

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

tiêu được xem là quan trọng nhất phản ảnh mức độ hiệu quả của HĐTD trong lĩnh
T
0

T
0


T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

này thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận tín dụng.
T
0

T
0

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng
T
0

T
0


Mức sinh lời một lao động

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

Lợi nhuận tín dụng
=

Số lao động bình quân
T
0

T
0

Các chỉ tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhóm chỉ tiêu thứ tư là
T

nhất định. Nhóm chỉ tiêu thứ 4 chịu ảnh hưởng rất lớn của ba nhóm chỉ tiêu trên, do
T
0

T
0

T
0

T
0


15
vậy, có thể xem ba nhóm chỉ tiêu trên là nguyên nhân và nhóm chỉ tiêu thứ tư là kết
quả. Cụ thể như: Năng suất lao động tăng, hiệu quả sử dụng vốn tăng, mức độ rủi ro
thấp tất yếu sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của HĐTD và ngược lại, năng suất lao
T
0

T
0

T
0

T
0


T
0

T
0

T
0

tiêu đầu hơn là nhóm chỉ tiêu thứ tư.
Thông qua xem xét các chỉ tiêu trên hiệu quả tín dụng đối với các DNDD đT
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

ược thể hiện tương đối toàn diện, giúp các nhà phân tích nắm bắt được thực trạng
các khoản huy động, cho vay để đề xuất phương án thực hiện. Đối với các chỉ tiêu

T
0

T
0

T
0

T
0

1.2.3. Ý nghĩa tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNDD
T
0

T
0

T
0

T
0

T
0

T
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status