Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng công thương Đống Đa - Pdf 29

Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
Lời nói đầu
Từ sau khi đại hôi đảng lần thứ 6 Việt Nam đã tiến hành công cuộc cải
cách mở cửa, chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng,bên cạnh những điều kiện thuận lợi mà chúng ta học
hỏi và kế thừa đợc của các nớc đi trớc thì ta cũng gặp rất nhiều khó khăn do
những khuyết tật của cơ chế mới đem lại.Vì vậy vấn đề đặt ra đối với nớc ta
là phải nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới nhằm phát huy những điểm
mạnh đồng thời phát triển những điểm yếu của cơ chế này để đa nền kinh tế
nớc ta phát triển thêm một bớc mới, theo kịp sự phát triển của các nớc theo
khu vực và trên thế giới. Khi nền kinh tế thị trờng ngày càng nhập sâu vào
nền kinh tế Việt Nam trở nên năng động hơn và đạt đợc những thành quả
nhất định. Các doanh nghiệp của Việt Nam phát triển với quy mô ngày
càng lớn đồng thời chất lợng cũng từng bớc đợc cải thiện.
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
1
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
Việc các doanh nghiệp nắm bắt và vận dụng một cách có hiệu quả
những quy luật của cơ chế thị trờng chính là điều kiện tiên quyết và cần
thiết giúp cho doanh nghiệp tồn tại,đứng vững và phát triển trên thị trờng.
Các doanh nghiệp khác nhau sẽ sử dụng những cách thức khác nhau để tạo
cho doanh nghiệp mình một vị trí, một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng,
tạo đợc uy tín đối với bạn hàng,với các nhà đầu t.và sự thành công của
mỗi doanh nghiệp chính là sự khẳng định cho hớng đi mà họ đã chọn.
Muốn hoạt động đạt kết quả tốt, thu đợc lợi nhuận tối đa đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có đủ lợng cần thiết vốn cho hoạt động của mình. Bên
cạnh nguồn vốn tự có, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách huy động lợng
vốn lớn hơn đầu t cho doanh nghiệp mình. Xét trên góc độ nền kinh tế thì
tổng lợng vốn đầu t cho một nền kinh tế phản ánh quy mô và sự phát triển

2
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
sát thực tiễn để đa ra một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển hoạt động
tín dụng ở nớc ta nói chung và Ngân hàng Công thơng nói riêng, giúp cho
hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao hơn, phát huy đúng vai trò và tác dụng
của nó đối với nền kinh tế Việt Nam.
Hoàn thành bản khoá luận này trớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn trân
trọng tới các cô chú cán bộ NHCT Cầu Giấy đã giúp đỡ em trong nghiên
cứu, thu thập số liệu và các tình hình thực tế tại Ngân hàng.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Mai Thanh Quế
cùng các thầy cô giáo khác đã nhiệt tình hớng dẫn giúp đỡ trong quá trình
học tập cũng nh quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Với tên đề tài:Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lợng tín
dụng trung dài hạn tại NHCT Cầu Giấy Bố cục chuyên đề gồm:
Ch ơng 1: Những vấn đề chung tín dụng NHvà chất lợng tín dụng
trung dài hạn trong nền kinh tế.
Ch ơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụngỉtung dài hạn của NHCT
Cầu Giấy.
Ch ơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lợng
tín dụng trung dài hạn tại NHCT Cầu Giấy.
Chơng I
Tín dụng ngân hàng và chất lợng tín dụng trung
dài hạn trong nền kinh tế.
I.Ngân hàng thơng mại và tín dụng ngân hàng.
1.Ngân hàng thơng mại.
1.1 Khái niệm Ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại là một trong những ngành công nghiệp lâu đời
nhất, là sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của sản
xuất hàng hoá kéo theo sự phát triển của các NHTM. Ngợc lại các NHTM

Bên cạnh chức năng tạo tiền, các Ngân hàng Thơng mại còn thực hiện một
chức năng quan trọng khác là đa ra các cơ chế thanh toán và thực hiện
trong thực tế chức năng đó. ở các nớc phát triển, và các nớc đang phát triển,
phần lớn công tác thanh toán đợc thực hiện thông qua séc và phần lớn séc
thanh toán ở trong nớc đợc thực hiện bằng thanh toán bù trừ, thông qua hệ
thống Ngân hàng Thơng mại. Nếu việc phát hành séc để rút tiền từ tài
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
4
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
khoản tiền gửi và ký thác trong củng một Ngân hàng thì chỉ là một động tác
làm chuyển dịch vốn từ tài khoản này sang một tài khoản khác, và nếu chỉ
2 Ngân hàng trong cùng một địa bàn, sẽ tiến hành việc trao đổi séc trực
tiếp, nhng nếu xảy ra trong một số Ngân hàng trong cùng một địa bàn, buộc
phải đợc tiến hành thông qua thanh toán bù trừ. Đơng nhiên, quá trình này
sẽ trở nên phức tạp, tốn thời gian và tăng chi phí giao dịch, khi việc thanh
toán bù trừ lại diễn ra giữa các Ngân hàng thuộc các địa bàn khác nhau
trong nớc. Một công việc phức tạp nh vậy chỉ có thể đợc tiến hành thông
qua các Ngân hàng đại lý của họ hoặc bằng phơng pháp thanh toán bù trừ
qua Ngân hàng Nhà nớc- ở đó, về phơng pháp thanh toán cũng giống nh
thông qua các Ngân hàng đại lý.
1.2.3 Chức năng mở rộng tài chính tín dụng
Một trong những chức năng chủ yếu và quan trọng nhất của các
NHTM là mở rộng tín dụng, đơng nhiên với các điều kiện và nguyên tắc tín
dụng với các khách hàng đáng tin cậy. Chức năng TD của các NHTM đợc
hình thành từ rất sớm, ngay từ khi hình thành các NHTM đã luôn luôn tìm
kiếm các cơ hội để tiến hành cho vay và coi đó nh là một nhu cầu chủ yếu
trong việc duy trì và mở rộng hoạt động của mình .
Thông qua công tác tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năng
xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội đợc tăng lên, vốn đầu t đợc mở

Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp
ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống, cho vay trung và
dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
2.2.2.Hình thức chiết khấu.
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
6
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
Trong nền kinh tế thị trờng, các giấy tờ có giá đợc phát hành và lu
thông theo quy định của pháp luật. Ngời giữ các giấy tờ có giá này nếu cần
tiền mặt khi các giấy tờ có giá cha đến hạn thì có thể mang giấy tờ đó đến
Ngân hàng thơng mại để xin chiết khấu. Tổ chức tín dụng đợc cấp tín
dụng dới hình thức chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác. Chủ sở hữu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải
chuyển giao ngay mọi quyền lợi và lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ
có giá đó cho tổ chức tín dụng ( Điều 57 mục 2 Luật các tổ chức tín
dụng ).
Nh vậy về bản chất kinh tế, chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác là tín dụng ngắn hạn mà Ngân hàng chuyển tiền cho
ngời chủ sở hữu các giấy tờ có giá đó khi nó cha đến hạn thanh toán. Khách
hàng muốn bán thơng phiếu cho Ngân hàng phải lập đầy đủ thủ tục giống
nh vay vốn, làm đơn xin chiết khấu thơng phiếu, Ngân hàng kiểm tra khả
năng thanh toán nợ khi đến hạn của ngời phát hành thơng phiếu, nếu đợc
chấp nhận và quyết định mức chiết khấu. Thông thờng các Ngân hàng chỉ
chiết khấu các thơng phiếu có thời gian đến ngắn hạn từ 3 6 tháng. Ưu
điểm đặc biệt của hình thức tín dụng chiết khấu là nếu trong trờng hợp khó
khăn về khả năng thanh toán thì có thể đem các giấy tờ có giá đó đến Ngân
hàng Trung ơng xin tái chiết khấu.
2.2.3.Hình thức nhận trả.

cam kết sẽ trả thay cho khách hàng khi khách hàng không trả tiền, nộp
thuế...
Bảo lãnh bằng hình thức chấp nhận: Ngân hàng có thể dùng cách ký
chấp nhận vào một thơng phiếu do nhà cung cấp lập khi bán chịu cho khách
hàng hay do một ngân hàng lập cho ngời muốn vay tiền. Bảo lãnh vay tiền
cuả một Ngân hàng khác còn là cách san sẻ rủi ro cho nhiều ngân hàng..
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
8
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
2.2.5Hình thức cầm cố bất động sản.
Đây là hình thức cho vay dài hạn trên cơ sở đảm bảo bằng bất động
sản nh nhà cửa, đất đai, xởng máy.... Tài sản cầm cố phải đợc chuyển cho
ngời cho vay, do đó ngời cho vay là ngời sở hữu trực tiếp còn ngời vay chỉ
còn là ngời sở hữu gián tiếp.
2.2 .Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng có một vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển của nền kinh tế. Nó thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển,
góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng.Tín dụng Ngân hàng là
công cụ điều hoà lu thông tiền tệ và thông qua đó điều tiết vĩ mô nền kinh
tế.Tín dụng Ngân hàng có chức năng huy động vốn và tập trung vốn tạm
thời nhàn rỗi để đa vào sử dụng.Cụ thể:
Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh đợc liên tục và ngày càng mở rộng.
Sự thiếu vốn là quá trình xảy ra thờng xuyên ở các doanh nghiệp.
Chính trong quá trình tập trung và phân phối vốn,tín dụng Ngân hàng đã
biến các bộ phận vốn lẻ tẻ nằm trong quá trình sản xuất và kinh doanh cũng
nh bộ phận tiền để dành trong dân c thành nguồn vốn để cho vay,đã góp
phần tích luỹ và điều hoà vốn cho nền kinh tế,tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp bù đắp đợc nhu cầu về vốn tạm thời giúp cho quá trình sản xuất

hợp tác kinh tế thông dụng giữa các nớc. Vốn là nhân tố quyết định đầu
tiên cho sự hợp tác này, nhng không một tổ chức kinh tế hay cá nhân nào
đủ vốn. Vì vậy ngân hàng với khả năng đặc biệt của mình là nơi cung cấp
vốn cho các hoạt động này và thông qua đó góp phần mở rộng tăng cờng
mối quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc. Nh vậy,với những nớc đang phát
triển thì tín dụng ngân hàng đóng vai trò trong việc mở rộng xuất khẩu
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
10
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
hàng hoá đồng thời cũng nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp
hoá- hiện đại hoá đất nớc.
Tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định đến sự ổn định và lu
thông tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trờng thì việc chú trọng phát triển lu thông
hàng hoá phải luôn gắn liền với việc ổn định lu thông tiền tệ. Do những nét
u việt của mình mà tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng quyết định
đến sự ổn định của lu thông tiền tệ.Trớc hết Ngân hàng là kênh duy nhất để
đa tiền vào lu thông, không những chỉ đa tiền vào mà còn có khả năng kiểm
soát đợc khối lợng tiền trong lu thông cho phù hợp với nhu cầu lu thông
hàng hoá. Nếu tín dụng Ngân hàng đợc thực hiện một cách có hiệu quả nó
sẽ đảm bảo có khối lợng tiền cung ứng phù hợp vì khi cho vay là Ngân
hàng đã đa tiền vào lu thông. Mặt khác với chức năng tạo tiền,các Ngân
hàng thơng mại có khả năng mở rộng tiền gửi làm tăng khối lợng tiền lu
thông.Vì vậy, Ngân hàhành kỳ phiếu và ngân hàng có quy định ngời phát
hành kỳ ng Trung ơng phải sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để
thực hiện việc điêù tiết hoạt động tín dụng của các ngân hàng thơng mại
nh tỷ lệ dự trữ bắt buộc,lãi suất tái chiết khấu,hạn mức tín dụng
Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát kinh tế.
Xuất phát từ chức năng phân phối tiền tệ,tín dụng ngân hàng có thể kiểm

tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ ,mở rộng SXKD ,xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm.Tín dụng
dài hạn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà ở ,các thiết
bị vận tải có quy mô lớn ,xây dựng các xí nghiệp mới.
2.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng.
-Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: Là loại tín dụng cấp cho các chủ
thể kinh tế để tiến hành sản xuất lu thông hàng hoá .
-Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng ,nh mua sắm nhà cửa ,xe các loại hàng hoá tiêu dùng khác.
2.3.3 Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay:
-Tín dụng không đảm bảo (tín chấp):Là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng .
Tín dụng đảm bảo : Là loại tín dụng mà khi cho vay thì đòi hỏi ngời
vay phải có tài sản cầm cố ,thế chấp ,hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ ba.
2.3.4 Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng.
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
13
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
-Tín dụng bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng đợc
cấp bằng tiền .
-Tín dụng bằng tài sản :Là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng
đợc cấp bằng tài sản - đối với NHTM, hình thức tín dụng này chủ yếu dới
hình thức tín dụng thuê mua(Leasing).
2.3.5 Căn cứ vào phơng pháp cho vay.
-Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà ngời vay trực tiếp nhận tiền
vay và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM.
-Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông

rộng và nâng cao chất lợng kinh doanh TD quyết định đến sự sống còn của
mỗi NH.
Xét ở góc độ nền kinh tế ,sự năng động của hệ thống TD là điều kiện
cần thiết cho sự phát triển nền kinh tế tăng trởng vững chắc .Chất lợng TD
của hệ thống NHTM có hiệu quả cao sẽ làm cho mức cung ứng tiền luôn đ-
ợc điều chỉnh ở mức cần thiết tơng ứng với cầu tiền tệ trong nền kinh tế
.Điều đó đã góp phần quan trọng kiềm chế lạm phát ,ổn định giá cả ,tăng tr-
ởng kinh tế lành mạnh ,tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
15
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
II.Tín Dụng trung và dài hạn.
1.Khái niệm và đặc điểm
1.1. Khái niệm
TD trung dài hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 1 năm trở
lên trong đó từ trên 1 năm đến 5 năm đợc coi là tín dụng trung hạn và từ 5
năm trở lên đợc coi là tín dụng dài hạn .
Tín dụng trung - dài hạn chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định
của khách hàng để mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, từ
đó có thể cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, mở
rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trờng.
Có thể nói Tín dụng trung- dài hạn là ngời trợ thủ đắc lực của các
doanh nghiệp trong việc thoả mãn các cơ hội kinh doanh.
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay,nhu cầu vốn trung và dài hạn
để phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc đang là một
đòi hỏi bức xúc. Nhu cầu này đợc thoả mãn bằng một phần vốn ngân sách
cấp phát vay nớc ngoài,một phần huy động từ dân c và vốn tín dụng của
Ngân hàng.Trong đó vốn tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng là một
nguồn hết sức quan trọng và có tính khả thi.

nhất là sự lựa chọn đối nghịch và thứ 2 là rủi ro đạo đức.
-Sự lựa chọn đối nghịch xảy ra trớc khi giao dịch tín dụng cụ thể
là khi ngời đi vay có nhiều khả năng rủi ro không trả đợc nợ tích cực tạo ra
những dự án xin vay,phơng án trả nợ có tính khả thi thì sẽ đợc cho vay
trong khi đó ngời đi vay B thực chất có khả năng trả nợ lại không đợc xét
duyệt đến vì một lý do nào đó tại thời điểm này sự lựa chọn đối nghịchđã
xảy ra và nó làm cho ngân hàng khó mở rộng và nâng cao chất lợng tín
dụng trung dài hạn đợc và nếu mở rộng đợc thì cũng dễ mất an toàn.
Sau khi giao dịch,ngân hàng phát tiền thì nghĩ rằng mình đã có
quyết định chính xác nhng thực ra rủi ro lại xảy ra,đó là rủi ro đạo đức nó
xuất hiện khi ngời vay có ý thức trong những hoạt động có đạo đức nhng sử
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
17
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
dụng tiền vay không đúng mục đích thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và
khiến cho ngân hàng phải chịu hậu quả nặng nề.Bởi vì rủi ro này khả năng
hoàn trả lại vốn vay đối ngời cho vay là không còn đảm bảo làm giảm lòng
tin trong việc tìm cách mở rộng tín dụng của ngân hàng gây ảnh hởng xấu
đến chất lợng tín dụngtrung dài hạn.
2.Tầm quan trọng .
Trong một nền kinh tế mở cửa nh hiện nay thì nhu cầu tín dụng
trung và dài hạn thờng xuyên phát sinh do các doanh nghiệp luôn luôn tìm
cách để phát triển và mở rộng sản xuất,đổi mới các phơng tiện vận
chuyển,kỹ thuật tin học,.v.vđể nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp .
Đặc biệt đối với nền kinh tế của Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn
xây dựng cơ bản rất lớn,trong lúc các nhà kinh doanh cha tích luỹ đợc
nhiều,cha có thời gian để tích luỹ vốn,tâm lý đầu t trực tiếp của công chúng
vào các doanh nghiệp còn rất hạn chế. Do vậy đầu t trực tiếp vào các doanh

không còn vốn đợc hoàn trả ngân hàng cho vay.Đó là một u thế của vốn
trung dài hạn.Nó linh hoạt hơn trong các hình thức huy động vốn dài hạn
khác nh trái phiếu ,cổ phiếu. Hơn nữa việc vay vốn trung,dài hạn tránh đợc
những chi phí phát hành,lệ phí bảo hiểm,đăng ký chứng khoán v.v
Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay nhu cầu vốn trung,dài hạn
cho đầu t xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh mới,hiện đại hoá
các công nghệ sản xuất,mở rộng các nghành sản xuất đang có.v.vđòi hỏi
có một nhu cầu rất lớn. Nhu cầu vốn này đợc thoả mãn một phần bằng vốn
của ngân sách cấp phát,vay nớc ngoài và một phần nh huy động từ dân c.
Nhng cho dù là nguồn vốn xuất phát từ đâu việc cung cấp tín dụng thông
qua hệ thống các ngân hàng thơng mại dới hình thức cho vay trung dài hạn
là rất quan trọng và khả thi.
Hệ thống ngân hàng thơng mại là một hệ thống kinh doanh tiền tệ
có kinh doanh tiền tệ có kinh nghiệm trong nắm bắt thị trờng,có kinh
nghiệm thẩm định các dự án,các chơng trình đầu t do vậy việc các ngân
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
19
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
hàng thơng mại tài trợ vốn trung dài hạn cho các doanh nghiệp vừa đảm
bảo tính chất hiệu quả của quản lý vĩ mô về mặt tốc độ và cơ cấu sản
xuất,vừa đảm bảo lợi ích của các doanh nghiệp vì ngân hàng cho vay vó thể
soạn thảo giúp các doanh nghiệp các dự án đầu t có thể t vấn cho các nhà
doanh nghiệp về đầu t và giúp đỡ các doanh nghiệp trong quan hệ thanh
toán với khách hàng, thông tin các thông tin cần thiết cho khách hàng
3.Chất l ợng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
3.1 Quan niệm về chất lợng TD.
Trong nền kinh tế thị trờng,tín dụng là một nghiệp vụ mang lại
phần lớn doanh lợi cho ngân hàng nhng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro
nhất.Ngay cả đối với các khoản vay có tài sản thế chấp,cầm cố thì rủi ro

thông hàng hoá.Với số lợng vốn nhất định,nhng do tốc độ vòng quay vốn
TD trung dài hạn nhanh nên ngân hàng không những đáp ứng đợc nhu cầu
vốn cho các doanh nghiệp mà còn có thêm nguồn vốn để tiếp tục đầu t cho
các doanh nghiệp khác thực hiện phát triển sản xuất kinh doanh.Vòng quay
TD trung dài hạn tăng phản ánh chất lợng tín dụng trung dài hạn của Ngân
hàng tốt,khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng kinh doanh có hiệu quả,th-
ờng trả nợ đúng hạn và trớc hạn.
b.Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ.
Tỷ lệ nợ quá hạn đợc tính theo công thức sau:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100
Tổng d nợ
Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về chất lợng tín dụng trung dài hạn
của ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ cao thì chứng tỏ ngân
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
21
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
hàng đó hoạt động kém hiệu quả và ngợc lại.Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc
rất lớn vào phơng thức,cách thức của hoạt động của ngân hàng.
Nợ quá hạn thờng chia làm hai loại:
+Nợ quá hạn do định kỳ hạn nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất-kinh
doanh hoặc vì một lý do nào đó cha thu đợc tiền bán hàng nên đến kỳ hạn
trả nợ khách hàng cha có tiền trả,Ngân hàng buộc phải chuyển nợ quá
hạn,loại nợ quá hạn này khả năng Ngân hàng thu đợc nợ cao.
+ Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn bị phá sản hoặc kinh doanh
thua lỗ, hoặc bị lừa đảo,hoặc bị chết không còn khả năng trả nợ Ngân
hàng,buộc Ngân hàng phải chuyển sang nợ quá hạn chờ xử lý. Loại nợ quá
hạn này gọi là nợ quá hạn khó đòi, khả năng thu hồi rất ít.Thờng các
NHTM dùng quĩ rủi ro để xử lý giảm hoặc xoá nợ theo tình hình thực tế

nghiệp,xuất nhập khẩu Trong thời gian từ 1996-2000 ở nớc ta đã xảy ra
hàng loạt cơn bão ,lũ có sức tàn phá ngặng nề tại đồng bằng sông Cửu Long
,miền Trung và Tây nguyên gây ra những ảnh hởng hết sức nghiêm trọng
về ngời và của .Hiện nay nhà nớc phải thực hiện các biện pháp khoanh
nợ ,xoá nợ hàng ngàn tỷ đồng ,đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải ngân nhằm
khắc phục hậu quả thiên tai và vực dậy hoạt động của các NH.
b.Môi trờng pháp lý
Đây là cơ sở để cho các thành phần kinh tế hoạt động một cách hợp
pháp và có hiệu quả.Nó chính là hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động
kinh tế,đa các doanh nghiệp vào hoạt động theo khung pháp lý đã quy
định.Một yêu cầu đặt ra là phải có sự đồng bộ,thống nhất và hợp lý giữa
các bộ luật,các văn bản pháp quy nhằm tạo ra sự chặt chẽ,hiệu lực của pháp
luật.Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ sẽ tạo nên kẻ xấu có thể lợi
dụng hay tạo ra các mâu thuẫn làm mất đi tính hiệu quả của pháp luật hoặc
gây khó khăn phiền hà trong quá trình xử lý các vi phạm pháp luật phát
sinh.Đối với nớc ta hiện nay thì vấn đề pháp lý đang đợc tranh cãI nhiều
nhất là về việc cấp chứng nhận sở hữu tài sản và xử lý tài sản thế chấp tại
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
23
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Cầu
Giấy
ngân hàng.Tuy rằng chính phủ đã đa ra nhiều nghị định nh: NĐ60, NĐ61,
NĐ64, NĐ83, QĐ217.nhng xem ra tình hình này vẫn cha đợc giải quyết
một cách khả quan.Chính những bất cập này là nguyên nhân chủ yếu gây ra
tình trạng khó khăn khi xử lý tài sản thế chấp tại ngân hàng và giải toả
nợđóng băngcủa ngân hàng.
c.Môi trờng kinh tế:
Mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh trong môi trờng kinh tế
luôn chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc(cơ chế
bàn tay hữu hình)hoặc chịu sự chi phối của quy luật cung cầu trên thị tr-

bị cám dỗ bởi vật chất,tiếp tay cho những kẻ lừa đảo dẫn đến tình trạng
đọng vốn hoặc mất vốn tín dụng,ảnh hởng lớn đến hiệu quả hoạt động tín
dụng trung dài hạn của ngân hàng.
Mặt khác, chất lợng nguồn thông tin khách hàng,thông tin tín
dụng,thông tin thơng mại khác cũng góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng.
Điểm yếu của hệ thống ngân hàng thơng mại nớc ta là thiếu hệ thống thông
tin khách hàng điều này đã phần nào làm giảm hiệu quả của chất lợng tín
dụng trung dài hạn ..
e. Yếu tố khách hàng.
Khi cho vay, ngân hàng thờng quan tâm đến năng lực tài chính và khả
năng trả nợ của khách hàng (ngời đi vay).Ngời đi vay phải có đầy đủ t cách
pháp nhân,có tình hình tài chính lành mạnh,có phơng án kinh doanh khả
thi,thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tín dụng. Đây là những điều
kiện cơ bản nhất để mọi ngân hàng xem xét có nên cho khách hàng vay vốn
hay không.Tuy nhiên trên thực tế,có một tỷ trọng khá lớn ngời đi vay
không có đủ điều kiện để thực hiện các nguyên tắc vay tín dụng,thế chấp
ngân hàng.Khi xem xét khách hàng vay ta thấy thực trạng hiện nay nhiều
khách hàng đi vay nhng năng lực quản lý kinh doanh còn hạn chế sử dụng
vốn không đúng mục đích đối với doanh nghiệp nhà nớc,khi vay không cần
thế chấp tài sản miễn là có phơng án kinh doanh khả thi,chứng từ thơng mại
hợp lý.Chính vì lẽ đó nên phát sinh nhiều tiêu cực nh:lập hoá đơn chứng từ
giả mạo,không đúng thực tế .để vay vốn ngân hàng nhằm phục vụ các
mục đích bất chính khác.
Trờng đhdl phơng đông bùi thị thu hơng
25

Trích đoạn Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHCTCG Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002. Kiến nghị với Nhà nớc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status