Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Công ty TNHH du lịch Nối Vòng Tay - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch là một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống kinh tế xã
hội và trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia. Hoạt động kinh doanh du lịch lữ
hành là một đặc thù của ngành du lịch. Mỗi quốc gia muốn phát triển ngành
công nghiệp du lịch thì không thể thiếu hệ thống các Công ty lữ hành hùng
mạnh tham gia hoạt động trên thị trường.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH du lịch Nối Vòng Tay, với
mong muốn phát triển toàn diện hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tại
Công ty và thỏa mãn tối đa nhu cầu du lịch cho khách hàng, tôi đã lựa chọn
đề tài: “Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế
tại Công ty TNHH du lịch Nối Vòng Tay” làm chuyên đề thực tập.
Mục đích nghiên cứu đề tài: Trên cơ sở hệ thống lý luận về hoạt động
kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp lữ hành, tiến hành đánh giá thực trạng
hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp lữ hành để xác định ưu điểm
và hạn chế cũng như những nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động kinh
doanh lữ hành của doanh nghiệp đó, từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị
nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp lữ hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH du lịch Nối Vòng
Tay là doanh nghiêp kinh doanh trong lĩnh vực lữ hành, cung cấp các dịch vụ
du lịch cho du khách. Song do thời gian thực tập và kiến thức bị hạn chế. Nên
chuyên đề chỉ đề cập tới hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của Công ty
TNHH du lịch Nối Vòng Tay.
Chuyên đề sử dụng những phương pháp tổng hợp, thu thập xử lý tài
liệu, so sánh, phân tích và đánh giá.
Kết cấu của đề tài bao gồm:
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chương I. Tổng quan về Công ty TNHH du lịch Nối Vòng Tay
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tại

of Commeree (Auscham).
Hiện nay, ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội, Công ty còn mở thêm 1
văn phòng đại diện tại F7, 18A Nam Quốc Cảng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh và
1 văn phòng đại diện tại số 8 Cầu Mây – Sa Pa – Lào Cai.
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
1.2. Chức năng kinh doanh
Công ty TNHH Du lịch Nối Vòng Tay là một doanh nghiệp lữ hành
quốc tế với các chức năng cụ thể là:
- Kinh doanh lữ hành quốc tế: Công ty tiếp nhận khách đoàn, khách lẻ
là người nước ngoài hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài đi du lịch vào
Việt Nam. Những khách này đến với công ty thông qua các công ty, hãng lữ
hành gửi khách ở nước ngoài, các đại diện bán hàng hay văn phòng bán hàng
tại trụ sở của công ty. Ngoài ra, khách du lịch còn có thể trực tiếp đặt sản
phẩm dịch vụ thông qua trang web của công ty www.handspan.com.
- Cung cấp các dịch vụ riêng lẻ cho khách du lịch như: bán vé máy bay,
vé tàu hỏa, đặt chỗ khách sạn, dịch vụ vận chuyển, visa, tàu thuyền
1.3. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Trải qua 10 năm hoạt động trong ngành du lịch lữ hành, công ty đã xây
dựng được 1 nền tảng vật chất tương đối lớn, đảm bảo điều kiện làm việc
thuận lợi và thoải mái cho nhân viên Công ty.
Trụ sở chính của công ty được đặt trên khu phố cổ, nơi có rất nhiều
khách du lịch nước ngoài đi du lịch tự do, giao thông thuận tiện. Các nhân
viên trong công ty khi vào làm việc đều được trang bị 1 máy vi tính, 1 máy
điện thoại bàn, các máy tính được nối mạng nội bộ và được nối mạng
Internet, các phòng ban đều được cài đặt máy in, máy Fax, điều hòa để phục
vụ tốt nhất cho quá trình làm việc.
1.4. Đối tượng khách hàng chính
Từ khi thành lập cho đến nay, công ty chủ yếu khai thác vào một vài thị

Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
- 02 trên tàu Prince Cruise/ Lagoon Explorer
Sapa
- Sapa ngủ đêm khách sạn
- Sapa ngủ đêm ở bản
- Sapa ngủ Topas
- Đạp xe chợ Bác Hà – Cán Cấu chợ
- Đạp xe Sapa – Thanh Phú
Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Tour Củ Chi - Cao Đài 01 ngày
- Đồng Bằng Sông Cửu Long 01 ngày
- Đồng Bằng Sông Cửu Long 02 ngày ( 01 đêm ngủ khách sạn, 01
đêm ngủ nhà dân )
- Đồng Bằng Sông Cửu Long 02 ngày ( 01 đêm trên tàu Mekong
Eyes Cruise )
- Đồng Bằng Sông Cửu Long 03 ngày ( 02 đêm ngủ khách sạn)
Hoi An
- Hành trình di sản miền Trung (5 ngày)
- Thăm Mỹ Sơn bằng thuyền (1 ngày)
- Câu cá lúc hoàng hôn (1 ngày)
Huế
- Khám phá Huế (3 ngày)
- Sống cùng người địa phương (1 ngày)
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức lao động của Công ty TNHH Du lịch Nối Vòng Tay

của Công ty. Công ty TNHH Du lịch Nối Vòng Tay có tất cả 68 cán bộ nhân
viên đảm nhiệm khối lượng công việc tương đối lớn. Trước một thực tế là số
lao dộng không đáp ứng được nhu cầu khách du lịch khi vào mùa cao điểm
(từ tháng 1 đến tháng 4 và từ tháng 9 đến hết tháng 12), do khối lượng công
việc nhiều nên vẫn xảy ra tình trạng bố trí lao động không “đúng người đúng
việc”. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong công việc nhưng cán bộ nhân viên
vẫn cố gắng khắc phục để làm tốt công việc của mình.
Hiện nay, hầu hết lao động trong Công ty có trình độ từ Cao đẳng trở
lên. Nhưng số người có bằng cấp về du lịch lại không nhiều, do đó việc quản
lý tổ chức các hoạt động du lịch chưa được tốt. Việc bố trí cơ cấu lao động
cũng chưa hợp lý, nguyên nhân là do có bộ phận phải đảm nhận cùng một lúc
công việc của nhiều người gây nên hiện tượng làm việc quá tải vào mùa du
lịch. Điều đó làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh. Trong Công ty
số lượng lao động nữ giới và nam giới là tương đương nhau. Với khối lượng
công việc như hiện nay thì sự đồng đều về tỷ lệ này là rất tốt đảm bảo có sự
tương hỗ lẫn nhau trong mọi công việc.
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Sơ đồ tổ chức hành chính
Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, hội đồng quản
trị là người có quyền quyết định cao nhất, giám đốc trực tiếp ra các quyết định
cho cấp dưới, dưới có các bộ phận nghiệp vụ đóng vai trò chủ yếu, các bộ
phận khác có vai trò hỗ trợ. Sự đơn giản của mô hình trực tuyến chức năng là
phù hợp với quy mô và hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo tính
chuyên môn hóa rõ rang, không có sự chồng chéo về trách nhiệm nhưng vẫn
phù hợp một cách nhịp nhàng giữa các bộ phận.
2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị
Quản lý hoạt động của công ty, nhân danh công ty giải quyết mọi vấn
đề lien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trước nhà nước và cơ quan

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc
Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và các cơ quan Pháp luật về
hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý, tổ chức điều hành chung tất cả các
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
2.3.1 Phòng Hành Chính
- Quản lý, lưu trữ về mặt hành chính giấy tờ toàn bộ nhân sự Công ty
bao gồm: hồ sơ nhân viên, hồ sơ đào tạo nhân viên, hợp đồng lao động…
- Quản lý, lưu trữ các giấy tờ pháp lý của Công ty.
- Quản lý, vận hành thư viện.
- Phụ trách công việc lễ tân: tiếp nhận, phân phát giấy tờ, điện thoại
Công ty.
- Thay mặt Công ty làm việc với các cá nhân trong Công ty để giải
quyết các vấn đề liên quan tới quyền lợi và trách nhiệm được ràng buộc giữa
Công ty và các cá nhân trong hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên.
- Quản lý, lưu trữ các số liệu về tài sản của Công ty bao gồm: Hiện
trạng, bộ phận sử dụng…
- Quản lý kho.
- Thực hiện các công việc mua bán thiết bị, dụng cụ, đồ đạc văn phòng,
các thiết bị phục vụ cho hoạt động hàng ngày trong Công ty.
2.3.2. Phòng Kế Toán
- Quản lí và điều chỉnh nguồn vốn và tài sản của công ty
- Chuẩn bị những mục tiêu hàng năm trong sự kết hợp với các thành
viên quản lí cao cấp
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
- Báo cáo tình hình tài chính của công ty cho đội quản lí cao cấp và cơ

hệ thống quản lý .
- Quản lý và bảo dưỡng Kayaks và xe đạp cũng như các dụng cụ dành
cho các tours của công ty: Túi cứu thương, lều trại… Đảm bảo các thiết bị
này luôn trong tình trạng sẵn sàng, đầy đủ để phục vụ nhu cầu các bộ phận và
hoạt động tốt.
2.3.5. Phòng Điều Hành
- Đối với khách lẻ: Tổ chức thực hiện (đúng theo các cam kết với khách
hàng )các tour lẻ do bộ phận sales chuyển sang
- Đối với khách hãng: Duy trì, phát triển, mở rộng mỗi quan hệ khách
hàng với các hãng lữ hành quốc tế và trong nước. Tổ chức thực hiện các cam
kết với khách hàng, các tours (hợp đồng) ký kết với các hãng này.
- Phối hợp với các bộ phận, phòng ban khách trong công ty nhằm đạt
được các mục tiêu phát triển và chất lượng của công ty.
- Đảm bảo tổ chức, chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để đáp ứng tối đa
các yêu cầu của bộ phận bán hàng
2.3.6. Phòng Quản Lý Chất Lượng.
- Kiểm soát việc thiết lập, thực hiện và tuân thủ các tiêu chuẩn của ISO
9001:2000
- Kiểm soát việc thực hiện những nội quy về kỷ luật, hành chính của
công ty
- Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đối với các sản phẩm của
HAT, cũng như các dịch vụ riêng lẻ mà công ty giới thiệu cho khách hàng.
- Chăm sóc khách hàng sau khi đi tour.
- Xử lý các thông tin của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của công ty.
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
- Tham mưu cho giám đốc về những quyết sách liên quan tới chất
lượng dich vụ
- Quản lý toàn bộ xe đạp và Kayak

trường ở Hạ Long, Sapa, Lao Chải, Tả Van… nhằm nâng cao ý thức của cộng
đồng dân cư, khách hàng…về việc khai thác bền vững và bảo vệ tài nguyên
du lịch.
3.2. Thực trạng hiệu quả quá trình kinh doanh của Công ty trong
những năm gần đây
Qua kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế trong hai năm vừa
qua cho ta thấy Công ty đã đạt được những thành quả tốt đẹp. Do nỗ lực cố
gắng của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong công ty, do đường lối, chính
sách giá cả sản phẩm, xúc tiến quảng cáo, chương trình du lịch đặc biệt của
Công ty. Cụ thể là:
- Chương trình du lịch của công ty phong phú đa dạng hơn. Những
chương trình du lịch được xây dựng lên có liên quan đến môi trường, tìm hiểu
đời sống của người dân địa phương, các hoạt động từ thiện (thăm các trại trẻ
mồ côi, trường dạy nghề cho trẻ em khyết tật) khiến cho khách hàng quốc tế
rất quan tâm và thích thú.
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế năm 2009 tăng so
với năm 2008, chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu qủa và ngày càng phát
triển.
- Lượng khách du lịch tăng đều qua các năm, thể hiện khả năng thu hút
du khách tăng, bộ phận Sales & Marketing hoạt động hiệu quả. Công ty tiếp
cận được một thị trường khách hàng có quy mô lớn, đầy tiềm năng để khai
thác.
- Chất lượng dịch vụ đã được khách hàng ghi nhận và được quảng bá
trên sách hướng dẫn du lịch thế giới như Lonely Planet
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
14
Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc Kinh t quc dõn
a. Kt qu hot ng kinh doanh l hnh quc t
Trong nhng nm gn õy, ngnh Du lch Vit Nam c ng v nh
nc quan tõm h tr v mi mt. Vi mc ớch thay i c cu kinh t theo

nhuận của công ty lại giảm do ảnh hưởng của nền kinh tế và dịch bệnh làm
cho lượng khách du lịch giảm. Nhưng đến năm 2008 và 2009 Doanh thu và
lợi nhuận của công ty tăng mạnh. Cụ thể: Năm 2007 doanh thu tăng 35% so
với năm 2007 tương ứng tăng 5,8 tỷ đồng; lợi nhuận tăng thêm 55,9 triệu
đồng. Năm 2009 doanh thu tăng thêm 14% (tương ứng tăng 3,2 tỷ đồng); lợi
nhuận tăng thêm 11,16 triệu đồng.
Kết quả thu được là nhờ vào sự hộ trợ của nền khoa học kỹ thuật, công
nghệ thông tin, trình độ quản lý, làm việc của cán bộ nhân viên trong công ty.
Với mức tăng trưởng như vây, dự kiến lợi nhuận thu được trong năm 2010
cũng sẽ đạt ở mức cao.
Lượng khách đi du lịch qua công ty được thống kê qua các năm là chỉ
tiêu hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp lữ hành. Chỉ tiêu chứng tỏ khả
năng thu hút khách du lịch của công ty, từ đó đánh giá hoạt động kinh doanh của
công ty.
Bảng 2: Lượng khách du lịch Quốc tế
Năm 2007 2008 2009
Số lượng khách (người) 3.426 5.742 6.384
Tỷ lệ tăng (%) 67.6 11.2
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Du lịch Nối Vòng Tay)
Qua bảng ta thấy, lượng khách quốc tế của công ty tăng dều qua các
năm, tỷ lệ tăng của năm 2008/2007 cao hơn 2009/2008. Cụ thể, năm 2008
lượng khách tăng thêm 67,6% (tương ứng tăng thêm 2.316 người); năm 2009
lượng khách tăng thêm 11,25 so với năm 2008 (tương ứng tăng 642 người).
Như vậy có thể thấy khả năng thu hút khách du lịch của công ty tương
đối cao. Do hiện nay trên thị trường các công ty kinh doanh trong lĩnh vực du
lịch ngày càng nhiều nên lượng khách của các công ty giảm nhẹ, thị phần bị
thu hẹp. Mặc dù vậy công ty vẫn giữ được một thị phần tương đối lớn, đó là
nhờ uy tín trong hoạt động kinh doanh từ khi thành lập đến nay, thương hiệu
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
16

nó. Nguồn vốn này có thể huy động từ vốn chủ sở hữu, nhân viên trong Công
ty, các tổ chức tín dụng,…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với các yếu tố kinh tế xã hội
đã đảm bảo cho hoạt động kinh doanh trong Công ty được mở rộng, đa dạng
và phong phú hơn. Công ty đã trải qua không ít những khó khăn thử thách của
thị trường ngành du lịch nói riêng và thị trường kinh tế nói chung, từng bước
phát triển vững chắc, tạo chỗ đứng trên thị trường và xây dựng được uy tín
đối với khách hàng.
Công ty có đầy đủ trang thiết bị tiện nghi đáp ứng mong muốn, nhu cầu
của khách du lịch khi tới Công ty. Nhân viên làm việc tại Công ty được trang
bị đầy đủ những thiết bị cần thiết để làm việc. Công ty cũng luôn có chế độ
bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc để phục vụ một cách tốt nhất cho
công việc của nhân viên.
Mặc dù vậy, Công ty cũng nên quan tâm tới việc cập nhật những công
nghệ hiện đại, dần dần thay đổi phương pháp tổ chức quản lý thủ công bằng
hệ thống mạng, chương trình quản lý mới tân tiến. Nhằm tạo điều kiện tốt
nhất cho nhân viên, làm tăng hiệu suất làm việc, mang lại lợi nhuận ngày càng
nhiều cho Công ty.
4. CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
LỮ HÀNH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY
4.1. Chất lượng đội ngũ lao động
Đối với doanh nghiệp, lao động là yếu tố đầu vào quan trọng trong bất
kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, nó quyết định hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Bởi chính con người là chủ thể tiến hành mọi hoạt động sản
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Trong doanh
nghiệp lữ hành có hai loại lao động: lao động quản trị và lao động thừa hành.

những thay đổi bên ngoài, nếu không sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp lữ hành. Đặc biệt hướng dẫn viên phải là người am
hiểu ngoại ngữ, có khả năng giao tiếp, có khả năng làm việc độc lập, giải
quyết tốt các tình huống phát sinh. Muốn vậy Công ty phải có chính sách
tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đãi ngộ người lao động hợp lý nhằm duy trì
và phát triển đội ngũ lao động, thu hút và giữ những lao động có tài cho
doanh nghiệp, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt sự kỳ
vọng của khách hàng nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành.
Bên cạnh đó, việc xác định số lượng và chất lượng lao động để bố trí sử
dụng hợp lý cũng góp phần quan trọng vào năng lực sản xuất của doanh
nghiệp. Việc quản lý sử dụng lao động cũng như việc phân bổ tổ chức lao
động hợp lý sẽ kích thích khả năng sáng tạo của người lao động, là nhân tố
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Với doanh nghiệp lữ hành, lao
động càng trở lên quan trọng hơn vì doanh nghiệp lữ hành sử dụng lao động
sống là chủ yếu.
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp phân theo một số chỉ tiêu qua 2
năm 2008 – 2009 được thể hiện ở bảng dưới đây:
Các chỉ tiêu Đơn vị Năm 2008 Năm 2009 So sánh
Tổng số lao động
Người 64 68 110,00
Lao động gián tiếp
Người 10 10 100,00
* Tỷ trọng
% 15,62 14,71 94,15
- Ban giám đốc
Người 3 3 100,00
- Bộ phận kế toán

Người 2 3 150
* Tỷ trọng
% 3,13 4,41
- Đại học, cao đẳng
Người 38 40 105,26
* Tỷ trọng
% 59,38 58,82
- Trung cấp
Người 24 25 104,17
* Tỷ trọng
% 37,50 36,76
Độ tuổi trung bình
30.2 29.4 97.35
(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH du lịch nối vòng tay)
Qua bảng số liệu ta thấy: Cơ cấu lao động trong công ty từ năm 2008
đến 2009 biến động không nhiều.
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Tổng số lao động năm 2009 tăng thêm 10% so với năm 2008 tương ứng
tăng thêm 04 người.
Lao động gián tiếp tăng thêm 10% tương ứng tăng thêm 1 người. Trong
đó: lao động gián tiếp không thay đổi về mặt số lượng.
Lao động trực tiếp tăng thêm 4 người (tương ứng tăng 7.41%). Trong
đó: Bộ phận bộ phận Sales &Marketing, bộ phận sản phẩm, quản lý chất
lượng và bộ phận du lịch trách nhiệm không có thay đổi về nhân sự, bộ phận
điều hành tăng thêm 1 nguời (tương ứng tăng 11.11%), bộ phận hướng dẫn
tăng thêm 3 người (tương ứng tăng 25%).
Theo giới tính, lao động nam năm 2009 tăng thêm 2 người so với năm
2008 (tương ứng tăng 5.56%), lao động nữ giới tăng 2 người (tương ứng tăng

không bảo quản, lưu kho, lưu bãi được và giá của sản phẩm lữ hành có tính
linh động cao.
- Chương trình du lịch trọn gói được coi là sản phẩm đặc trưng trong
kinh doanh lữ hành. Một chương trình du lịch trọn gói có thể được thực hiện
nhiều lần vào những thời điểm khác nhau.
- Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ nét: có mùa thấp điểm và
mùa cao điểm. Vì vậy, trong kinh doanh lữ hành đòi hỏi các nhà quản trị phải
nắm bắt được tính thời vụ nhằm có những biện pháp hạn chế tính thời vụ, duy
trì nhịp độ phát triển có tính đều đặn và nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ
hành.
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm trong kinh doanh du lịch lữ
hành diễn ra trong cùng một thời gian. Trong kinh doanh lữ hành, chúng ta
chỉ tiến hành phục vụ khách du lịch khi có sự có mặt của khách trong quá
trình phục vụ. Có thể xem khách hàng là yếu tố “nguyên liệu đầu vào” trong
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế quốc dân
quá trình kinh doanh du lịch lữ hành. Vì thế trong kinh doanh lữ hành sản
phẩm không thể sản xuất trước.
4.3. Thị trường lữ hành quốc tế của Công ty
* Thị trường khách hàng
Hiện tại, Công ty dựng được rất nhiều những chương trình du lịch có
hành trình đi đến các khu du lịch nổi tiếng như: Sapa, Hạ Long, Huế, Hội An,
Mũi Né, Nha Trang, Đà Lạt, Phú Quốc… vì vậy mà thị trường khách du lịch
của Công ty tương đối lớn.
Thị trường khách du lịch của Công ty là khách nước ngoài nên du
khách tham quan với mục đích chủ yếu là khám phá, tìm hiểu các di tích lịch
sử văn hóa, phong tục, tập quán, các danh lam thắng cảnh của khắp mọi miền
của đất nước.
- Thị trường khách hàng hiện tại.

thiên nhiên, được sống trong môi trường tự nhiên trong sạch, được tận hưởng
không khí trong lành càng được nâng cao. Đi du lịch, du khách được mở
mang thêm tầm hiểu biết về văn hóa xã hội, cũng như lịch sử hình thành tại
điểm đến. Doanh nghiệp lữ hành sẽ giúp khách hàng thỏa mãn những nhu cầu
đó. Khi mua những chương trình du lịch trọn gói, khách hàng đã tiết kiệm
được cả thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức bố trí sắp
xếp cho chuyến du lịch của họ.
Đối với các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ, doanh nghiệp lữ
hành cung cấp các nguồn khách lớn, đủ và có kế hoạch. Mặt khác, trên cơ sở
hợp đồng đã kí kết giữa hai bên các nhà cung cấp đã chuyển bớt một phần rủi
ro có thể xảy ra với các doanh nghiệp lữ hành. Các nhà cung cấp thu được
Nguyễn Tuyết Hạnh – QTKD K39B
25

Trích đoạn Hoàn thiện chớnh sỏch giỏ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và nõng cao trỡnh độ lao động trong Cụng ty MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status