phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN TRÍ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 Năm 2014

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN TRÍ
MSSV: 411321

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng để em có thể tiếp cận được thực tế,
hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế và
thời gian thực hiện luận văn có giới hạn nên luận văn của em không tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong quý thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm.
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô luôn luôn mạnh khỏe, thành công
trong cuộc sống, kính chúc BIDV Sóc Trăng ngày càng phát triển vững mạnh và
đạt được nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014

Trần Văn Trí

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014.
Người thực hiện

Trần Văn Trí

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………………

GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi thời gian ........................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi không gian ....................................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3
1.3.4 Lược khảo tài liệu .......................................................................................... 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 4
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu......................................................................... 4
1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................................... 4
CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................. 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................................................................. 6
2.1.1 Khái quát về tín dụng ..................................................................................... 6
2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng .................................................... 9
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng .................................................... 15
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 17
GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ...................................... 17
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ............................................................ 17
– CHI NHÁNH SÓC TRĂNG ............................................................................. 17
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM ..................................................................................................................... 17
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG ................................................................... 18
3.2.1. Chức năng hoạt động .................................................................................. 20
3.2.2. Phạm vi hoạt động ...................................................................................... 21
3.2.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 21

4.2.2 Phân tích hoạt động cho vay 6 tháng đầu năm 2014 ................................... 58
CHƯƠNG 5 .......................................................................................................... 65
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG . 65
5.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU VÀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA BIDV SÓC TRĂNG ............................... 65
5.1.1 Đánh giá điểm mạnh và những thuận lợi trong hoạt động tín dụng ............ 65
5.1.2 Đánh giá điểm yếu và những khó khăn ....................................................... 66
v


5.2 NGUYÊN NHÂN ........................................................................................... 67
5.2.1 Nguyên nhân mang tính khách quan ........................................................... 67
5.2.2 Nguyên nhân chủ quan ................................................................................ 67
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH SỐ CHO VAY TRUNG DÀI
HẠN TẠI NGÂN HÀNG ..................................................................................... 68
5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG ........................................................................ 69
5.3.1 Đối với công tác huy động vốn .................................................................... 69
5.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung dài hạn tại BIDV
Sóc Trăng .............................................................................................................. 71
CHƯƠNG 6 .......................................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 74
5.1 KẾT LUẬN..................................................................................................... 74
5.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 75
5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..................................................... 75
5.2.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc
Trăng ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương ................................................................. 75

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV
ATM/POS
TMCP
DSCV
DSTN
TDH
NHNN
CAR
ROA
L/C
NHTM
Tp HCM
TCTD
TCKT
ASEAN
CBCNV

: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
: Máy rút tiền tự động / Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
: Thương mại cổ phần
: Doanh số cho vay
: Doanh số thu nợ
: Trung dài hạn
: Ngân hàng Nhà nước
: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
: Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản

hàng Thương mại đều thực hiện tốt hoạt động này. Một số Ngân hàng gặp khó
khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp khó khăn trong việc
không thể tìm được dự án thích hợp để cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy
động vốn. Vì vậy việc xem xét kĩ lưỡng hoạt động tín dụng trung và dài hạn là
hết sức cần thiết. Nó giúp các Ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động của mình
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh
hơn nữa hoạt động tín dụng.
Trải qua hơn 50 năm thành lập và phát triển, đến nay Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam đã là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn
nhất trong hệ thống ngân hàng với 118 chi nhánh và trên 500 điểm mạng lưới,
hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh,thành phố trên toàn quốc. Có thể nói, BIDV là
một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam được khách hàng
trong nước và quốc tế tín nhiệm. Qua đó ta thấy được vai trò của BIDV trong việc
thúc đẩy phát triển kinh tế, đúng như tên gọi của mình, là một ngân hàng phục vụ
đầu tư và phát triển Việt Nam. Trong thời gian qua, BIDV đã cung ứng một lượng
vốn lớn và cần thiết cho các nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng đặc biệt chú
1


trọng đến đối tượng khách hàng cá nhân vì đây là phân khúc có tiềm năng phát
triển lớn, phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng đối với đối tượng khách hàng
này là một trong những trọng tâm ưu tiên, phù hợp với chiến lược phát triển lâu
dài của ngân hàng.
Vì những lý do trên và sự phù hợp với địa bàn thực tập nên em quyết định
chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cố phần Đầu tư và phát triển chi nhánh
Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trong giai đoạn

dụng trung và dài hạn tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ”. Đề tài đi sâu vào phân
tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của Ngân hàng
Sacombank Cần Thơ qua ba năm 2006, 2007, 2008 để đưa ra giải pháp nâng cao
hiệu quả cho hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng. Tác giả đã phân
tích được chi tiết và đầy đủ hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng,
đồng thời chỉ ra được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong hoạt
động tín dụng, đưa ra một số giải pháp để năng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Về
phương pháp nghiên cứu, tác giả đưa ra khá nhiều phương pháp, bao gồm phương
pháp nhận xét tổng quát, phương pháp nhận xét chi tiết,phương pháp so sánh tỷ trọng
từng khoản mục,phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối.
Tuy nhiên đề tài chỉ phân tich trong ba năm 2006, 2007 và 2008, thời điểm trước và
trong khủng hoảng kinh tế, có sự khác biệt rât lớn với tình hình của giai đoạn 20116 tháng đầu 2014.
Lê Hoàng Tuấn - Đại Học Cần Thơ, (2007), “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín
dụng trung và dài hạn tại BIDV Cần Thơ”. Đề tài cũng đi sâu vào phân tích doanh số
cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và
theo ngành kinh tế để thấy được biến động của tình hình cho vay trung và dài hạn.
Bên cạnh đó đề tài còn phân tích các yếu tố dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng
để từ đó đánh giá thực trạng cũng như hiệu quả trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp biểu đồ để phân
tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích giúp người đọc dể hiểu và
trực quan hơn. Phương pháp so sánh để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng
trung và dài hạn, bao gồm cả so sánh tuyệt đối và tương đối. Phương pháp cuối
cùng được tác giả sử dụng là phương pháp phan tích nhân quả, thông qua việc so

3


sánh để từ đó liệt kê tất cả các nguyên nhân dẫn đến sự biến động, sao đó xem xét
các nguyên nhân, sắp xếp các thông tin và đi đến kết luận.
Qua phần lược khảo tài liệu, hai tác giả đã phân tích hoạt động tín dụng

phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu.
∆y = (

y1
- 1)*100%
y0

Trong đó:
y 1 : là kỳ phân tích
y 0 : là kỳ gốc
∆y: thể hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu.

5


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển hàng hóa. Nó là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn
và có hoàn trả. Theo Đại (2012, trang 36) tín dụng được hiểu theo những nghĩa
sau:
“- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và
lãi sau một thời gian nhât định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nên kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua
nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành vốn cố
định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu
thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa phục vụ
vho nhu cầu hàng ngày.
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của học
sinh, sinh viên.
7


d) Căn cứ vào chủ thể tham gia
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được

thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động. Sự biến
8


động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được. Do đó
mà môt khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay
ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn .
Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay
ngắn hạn. Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn.
2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Nguyên tắc tín dụng
Theo Đại (2012, trang 36-37) khách hàng vay vốn tại ngân hàng phải tuân
thủ hai nguyên tắc sau:
- “Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng”.
Để thực hiện nguyên tắc này khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo
mục đích được thỏa thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp
luật và ngân hàng cấp trên. Nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn
không đúng với mục đích đã ghi trong hợp đồng thì ngân hàng có quyền yêu cầu
thu hồi nợ trước hạn để hạn chế rủi ro do sự thất tín của người đi vay.
- “Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng”.
Nguyên tắc này mang bản chất của tín dụng là chuyển giao quyền sở hữu
giá trị tạm thời, sau một thời gian sẽ được hoàn trả, từ đó nguyên tắc này bắt buộc
khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi đúng với
thời hạn đã ghi trong hợp đồng. Nếu đến hạn mà khách hàng không trả nợ cho
ngân hàng thì ngân hàng sẽ phng tỏa tài khoản của khách hàng nếu như khách
hàng có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, chuyển nợ quá hạn hoặc ngân hàng
có thể phát mãi tài sản của khách hàng để thu hồi một phần nợ. Nguyên tắc này
đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tiền vay phải thu hồi được đầy đủ và có

- Số tiền vay trả cho tổ chức tín dụng trong thời hạn thi công chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào
tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN về việc sữa đổi, bổ sung một số điều
về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết
định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Ngân hàng cho vay đối với những khách hàng sau:
“Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và
nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư,
phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ
đời sống ở trong nước và nước ngoài. Trường hợp khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định riêng”.
2.1.2.4 Lãi suất cho vay
10


Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về việc cho vay ban hành Quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước thì lãi suất cho vay được quy định như sau:
“-Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn
định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc
điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.”
2.1.2.5 Thời hạn tín dụng
- Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trên
hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng (Đại, 2012, trang 42).

thứ nhất của người vay bị mất đi.

Đảm bảo đối nhân
Là một hợp đồng qua đó một người bảo lãnh-bên thứ 3 cam kết với ngân
hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng
vay vốn mất khả năng thanh toán. Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh, người ta
chia thành 2 loại:
- Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường dùng cho những doanh nghiệp
hay cá nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay
đối với ngân hàng.
- Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi ngân hàng không quen biết
người bảo lãnh hoặc không tin tưởng ở uy tín của người này, ngân hàng yêu cầu
người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ
bảo lãnh. Như vậy, trong trường hợp người bảo lãnh không trả nợ thay cho người
được bảo lãnh, ngân hàng vẫn có thể phát mãi tài sản này để thu hồi nợ.
2.1.2.8 Phân loại nợ
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về viêc Ban hành Quy định về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân
loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng ,việc phân loại nhóm nợ được xác định như sau:
 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
- Các khoản nợ dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn
còn lại.
 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.

hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi
của khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn. Rủi ro tín
dụng xảy ra khi người đi vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc
không thanh toán. Theo Đại (2012, trang 89-92) nguyên nhân xảy ra rủi ro tín
dụng có thể đến từ khách hàng hay ngân hàng.
13


a) Nguyên nhân từ phía khách hàng
 Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
 Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
 Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không bán được.
 Quản lý không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.
 Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
 Do mất đoàn kết nội bộ trong Hội đồng quản trị, ban điều hành
b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
 Chính sách tín dụng không hợp lý, chạy theo lợi nhuận nhất thời dẫn đến
cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một
nhóm khách hàng hay một ngành nghề, lĩnh vực nào đó.
 Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin
không đầy đủ, thiếu chính xác dẫn đến cho vay, đầu tư không hợp lý.
 Do tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng muốn giành giật thị phần
nên cho vay dễ dàng nhằm thu hút khách hàng.
 Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không thực hiện
đúng quy trình cho vay, yếu kém về nghiệp vụ, thiếu đạo đức trong nghề nghiệp.
 Định giá tài sản không chính xác, thực hiện không đầy đủ các thủ tục
pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc về tài sản như: có thể định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status