Lời nói đầu
Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ ,mỗi
quốc gia cần phải chủ động tham gia khai thác lợi thế của mình trong phân
công lao động quốc tế .Do đo, xuất nhập khẩu trở thành hoạt động thơng mại
cực kỳ quan trọng đối với mổi quốc gia . ở mổi nớc doanh nghiệp có rất nhiều
cơ hội đễ phát triển song họ cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn , thách thức
khi tiến hành hoạt động kinh doanh . Sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc khiến cho họ luôn phải tiến hành công tác phát triển
thị trờng nhằm bảo vệ thị trờng truyền thống và phát triển sang thị trờng mới.
Các doanh nghiệp rất chú trọng đến công tác phát triển thị trờng , song
họ vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện . Xác định đúng phơng hớng và
giải pháp phát triển thị trờng phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp là điều không mấy dễ dàng . Nhng đễ có đầy đủ nguồn lực thực hiện kế
hoạch đặt ra lại càng khó khăn hơn. Bằng nhận thức từ tình hình thực hiện và
sau một thời gian thực tập tại công ty xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà
Nội em đã chọn đề tài Một số biện pháp phát triển thị trờng xuất khẩu
của công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Ha Nội .
Với mong muốn củng cố thêm kiến thức đã tiếp thu áp dụng vào thực tế
và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty .
Nội dung bài viết đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Giới thiệu khái quát về công ty xuất nhập khẩu nông sản thực
phẩm Hà Nội
Chơng 2: Thực trạng phát triển thị trờng của công ty xuất nhập khẩu nông
sản thực phẩm Hà Nội
Chơng3: Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trờng xuất nhập
khẩu tại công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội
1
Do thời gian có hạn nên chuyen đề của em vẩn còn nhiều thiếu sót . Em
rất mong nhận đợc nhiều ý kiến phê bình , góp ý của các thầy trong khoa
cùng các cô chú trong phòng kinh doanh xuất nhập khẩu công ty xuất nhập
khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội đễ luận văn của em đợc hoàn thiện hơn .Em
mì, bột mì) và thực phẩm (đậu tơng, thịt hộp, cá hộp) của nhân dân. Do
vậy mà tổng kim ngạch nhập khẩu là một con số rất lớn 950 triệu USD.
Sau khi miền nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nớc thì nhà nớc
thực hiện cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp trong giai đoạn từ 1975
đến năm 1995. Thời gian này, tổng công ty đợc độc quyền trong lĩnh vực kinh
doanh XHCN hàng nông sản, nên có địa bàn hoạt động rộng lớn trên phạm vi
cả nớc, đặc biệt là vùng nông nghiệp phía nam với một số hàng lơng thực,
hàng nông sản chế biến.
Tổng công ty có hợp tác chặt chẽ với Bộ nông nghiệp, Bộ lơng thực,
UBND của các tỉnh trong cả nớc và các tổ chức ngoại thơng địa phơng để ký
kết hợp đồng thu mua hàng nông sản xuất khẩu nh: gạo ở các tỉnh miền Tây
Nam Bộ, đậu tơng ở Đông Nai, An Giang, lạc ở Nghệ An, Thanh Hóa, Tây
Ninh, Long An cùng các sản phẩm công nghiệp nh rợu, bia, chè, đờng, thuốc
láNên tổng kim ngạch xuất khẩu đạt đợc trong thời kì này là 1411,2 triệu
USD, còn tổng kim ngạch nhập khẩu vẫn tăng lên và đạt 13600 triệu USD.
Khối lợng nhập khẩu chủ yếu là lơng thực từ Liên Xô cũ và đờng từ Cu Ba.
Trong thời kì đầu quá trình đổi mới nền kinh tế đất nớc (1986 1990)
nhiệm vụ chủ yếu trong xuất nhập khẩu của công ty vẫn là thực hiện nghị định
của nớc ta và các nớc XHCN nh Liên Xô cũ, CHDC Đức, Ba Lan
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón, hàng tiêu dùng nh : mì chính,
các thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nhu cầu xã hội.
Trong thời kì này thực hiện chủ trơng của nhà nớc và Bộ, tổng công ty
đã giao một số mặt hàng cho đơn vị quản lý chuyên ngành.
4
Năm 1985 bộ phận xuất nhập khẩu lơng thực chuyển sang Bộ lơng thực
thực phẩm.
Năm 1987 chuyển mặt hàng đậu nành sang Bộ thơng nghiệp
Năm 1989 chuyển bộ phận cà phê sang Liên hiệp xuất nhập khẩu cà phê
Việt Nam.
Thời kì 1991 đến 1994: tổng công ty là một đơn vị xuất nhập khẩu có
thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn nhng cha đợc tự chủ trong hoạt
động kinh doanh.
Công ty có bộ máy tổ chức đợc thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức
năng nghĩa là công ty quản lý theo chế độ một thủ trởng và các nhân viên đợc
nhóm vào các bộ phận phòng ban trên cơ sở sự thành thạo tay nghề hoặc các
hoạt động giống nhau.
6
1. Ban giám đốc
Giám đốc là ngời trực tiếp điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của
công ty.
Phó giám đốc giúp giám đốc quản lý điều hành các mảng hoạt động mà
giám đốc giao. Phó giám đốc thay mặt giám đốc quản lý điều hành các công
việc khi đợc giao.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:
2. Phòng kế hoạch thị trờng: có hai bộ phận
a. Bộ phận kế hoạch
Chức năng chủ yếu là tham mu cho giám đốc xây dựng chơng trình kế
hoạch mục tiêu hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngắn hạn, trung hạn và
Ban giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
công nợ
Các phòng
XNK(1-7)
Chi nhánh
4. Phòng kế toán tài chính
Chức năng nhiệm chủ yếu của phòng là giúp cho giám đốc quản lý chỉ
đạo điều hành, kiểm tra các hoạt động tài chính tiền tệ của công ty và các đơn
vị cơ sở. Hoạch toán hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vốn và
nguồn, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm phát huy
quyền chủ động trong kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty và cơ sở,
8
phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động tiêu cực vi phạm chính sách chế
độ kinh tế tài chính của Nhà nớc trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
của công ty và các đơn vị trực thuộc.
5. Phòng công nợ
Phòng công nợ có chức năng xây dựng và đề xuất các phơng án thu hồi
công nợ còn tồn đọng ở các địa phơng trình giám đốc duyệt, đồng thời phối
hợp cùng phòng kế toán tài chính đối số nợ cũ và phòng kế hoạch thị trờng
đàm phán, thơng lợng với khách hàng trong nớc cũng nh thơng nhân ở nớc
ngoài nhằm giải quyết tốt công tác thanh toán công nợ, duy trì và phát triển
mối quan hệ hợp tác với các bạn hàng.
Phòng công nợ còn phối hợp với các phòng, cá nhân có liên quan, cung
cấp chứng từ cần thiết để làm sáng tỏ các chứng lý giúp công tác thanh toán
công nợ tiến hành thuận lợi.
Một chức năng nữa đó là tổng hợp các báo cáo định kì về tình hình thu
hồi công nợ và thanh toán công nợ cho lãnh đạo, công ty, cũng nh cho cơ quan
quản lý chức năng cấp trên biết để có sự chỉ đạo sâu sắc triệt để nhằm nâng
cao hiệu quả công tác thu hồi và thanh toán công nợ.
Ngoài ra, ban đề án còn tìm các đối tác và xây dựng các đề án có liên
doanh và làm các thủ tục có liên quan để đề án có tính khả thi.
.6. Các phòng xuất nhập khẩu(1-7)
Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tham mu, đề xuất tổ
chức thực hiện các hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo chung của giám đốc,
đợc phép kinh doanh tất cả các mặt hàng trong giấy phép kinh doanh của công
Số lợng tỉ trọng
(%)
số lợng Tỉ trọng
(%)
2000 20.224 9.157 45,28 11.067 54,72 118,26
2001 24.202 15.055 62,20 9.148 37,80 100,8
2002 14.475 3.004 20,75 11.471 79,25 96.49
2003 14.132 3.065 21,69 11.067 78,31 94,20
2004 14.030 4.347 30,98 9.683 69,02 144,8
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy quy mô xuất nhập khẩu của công ty
trong thời kì 2000- 2004 có nhiều biến động. Trong hai năm đầu của thơi kì, l-
ợng hàng xuất khẩu chiếm tỉ lệ cao so với lợng hàng nhập khẩu. Nó phản ánh
mặt hàng xuất khẩu của công ty rất đa dạng. nguyên nhân là công ty đã mở
thêm nhà máy Bắc Giang với hai day chuyền sản xuất mới. Cụ thể là:
Năm 2000 giá trị xuất khẩu đa đạt 9.157.321USD chiếm 45,28% tổng
giá trị xuất nhập khẩu gần đủi kịp đợc giá trị nhập khẩu là 54,72%.
Năm 2001 công ty lại có con số đột biến với tổng giá trị xuất nhập khẩu
cao nhất là 24.202.522 và giá trị xuất khẩu lại cao hơn giá trị nhập khẩu, nó
chiếm 62,20% so với giá trị nhậplà37,8% đó là do hàng xuất
khẩu Trung Quốc chiếm tỉ trọng lớn. tuy kim ngạch xuất khẩu cao hơn kế
hoạch (trong đó có hàng năm 2000chuyển qua) nhng lợi nhuận cha cao
Năm 2002,2003tổng giá trị xuất nhập khẩu đạt thấp nhất chỉ có
14.474.516 USD (năm 2002)và 14.132.032(năm 2003). Đây là kết quả thấp,
11
trở lại về thời kì 96-97. Trong đó kim ngạch xuất khẩu từ năm 2001 chuyển
sang là 1 triệu USD. Kim nghạch xuất khẩu chỉ đạt đợc 3 triệu USD là do
không xuất khẩu đợc hàng nông sản và số lợng lớn nh hoa, lạc, cà phê kim
nghạch nhập khẩu 2 năm liên tiếp đạt gần 12 triệu USD hơn năm trớc là một
cố gắng lớn của toàn bộ công nhân viên. Công ty lấy nhập khẩu bù xuất khẩu
bên cạnh những mặt hàng nhập khẩu truyền thống nh: sữa, thuốc trừ sâu, malt
Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004
Lạc nhân Tấn 1.373 36 23
ý zĩ Tấn 420 779 735
Hàng thực phẩm USD 25.212
Vừng Tấn 435 607
Hoa quả tơi các loại Tấn 2400 2.114 136
2.1.2. Nhóm hàng lâm sản xuất khẩu
Trong giai đoạn 2000 2004 thì cao su là mặt hàng chiếm tỉ trọng
xuất khẩu lớn nhất. Đặc biệt là xuất khẩu đều đặn và khá cao chiếm 60% so
với tổng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên trong hai năm gần đây sản lợng cao
su đã giảm mạnh cụ thể là sản lợng giảm từ 960 tấn vào năm 2003 xuống 272
13
tấn vào năm 2004. Nguyên nhân là do thị trờng cao su thế giới cuối năm 2003
và năm 2004 có nhiều biến động.
Chè, quế, hoa hồi, hạt điều cũng là các mặt hàng xuất khẩu lớn sau cao
su. Trung bình hàng năm chiếm khoảng 40% so với kim ngạch xuất khẩu lâm
sản. Các thị trờng xuất khẩu chính của các mặt hàng lâm sản là Trung Quốc,
Hàn Quốc, ấn Độ, Đài Loan, Hồng Kông, Đức, PhilipinĐó cũng là các mặt
hàng xuất khẩu truyền thống của công ty.
Ngoài các mặt hàng nông lâm sản xuất khẩu truyền thống công ty còn
xuất khẩu một vài mặt hàng thuỷ sản nh: cá mực khô, bột tôm khô,cá cơm
khôvà một số mặt hàng khác nh: chậu gốm, bánh đa nem, kẹo dừa.
Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu lâm sản 2000 2004
Năm
Mặt hàng
Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004
Cao su Tấn 1.559 1248 1.307 960 272
Chè các loại Tấn 228 166 169 353
Hoa hồi Tấn 60 129 72 28
Hạt điều Tấn 213 164 200 481 887
đạt 43.209.577 tơng ứng 56%.
Ngoài các nhóm hàng vật liệu sản xuất và tiêu dùng công ty còn nhập
các hàng khác nh: sữa, lúa mì, ô tô
chơng 2
thực trạng phát triển thị trờng của công ty
xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm hà nội
I.Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển thị trờng của công ty
1.ảnh hởng của các nhân tố bên ngoài
15
Các nhân tố bên ngoài có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của công ty. Nó quyết định giá các sản phẩm của công ty tăng
hay giảm, lợng hàng sản xuất thấp hay cao, tiêu thụ nhanh hay chậm Là
công ty hoạt động trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu nên thờng phải xem xét các
nhân tố ảnh hởng sau:
Thứ nhất,đó là tình hình chính trị thế giới. Trớc đây cơ chế kinh tế của
nớc ta là cơ chế đóng, hoạt động kinh doanh của công ty ít chịu ảnh hởng của
môi tròng quốc tế. ngày nay, xu thế khu vực hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế
giới là xu hớng có tính khách quan. hoạt động của công ty phụ thuộc rất nhiều
vào môi trờng quốc tế, nhất là mắt hành nông sản vô sản. Hiện nay, tình hình
chính trị thế giới có rất nhiều biến động, Mỹ cùng các nớc đã và đang phát
động ráo riết phất động cuộc chiến tranh với các nớc khác: Điển hình là Irắc
làm ho giá cả các mặt hàng trên thế giới tăng đột ngột và ảnh hởng không nhỏ
tới nớc ta. Từ đầu năm 2005 đến nay, giá vẫn tiếp tục tăng. Cụ thể, giá nhập
khẩu CIF cảng Việt Nam các loại phân urê bao của Inđônêsiađã tăng từ
125USD/tấn cuối năm 2004 lên 165 - 168 USD/ tấn hiện nay, làm cho giá bán
lẻ phân đạm urê cho ngời sản xuất cũng tăng lên khaỏng 200đ/kg (tăng 9% so
với trớc). Giá bán lẻ urê tăng tất yếu sẽ làm cho giá thành các mặt hàng của
nông dân tăng. Mà hoạt động sản xuất của công ty lại phụ thuộc rất nhiều vào
nguyên vật liệu do nông dân cung cấp. Chính vì vậy giá xuất khẩu các mặt
hàng của công ty cung tăng lên nhất là các mặt hàng nh: Cà phê, hạt điều, cao
kinh tế, các hoạt động cụ thể đẻ nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty .
Th năm,nhân tố văn hoá xã hội cũng co ảnh hởng rất lớn đến hoạt động
xuất nhập khẩu của công ty. Các vấn đề về phong tục tập quán,lối sống ,trình
độ dân trí, tôn giáo ,tín ngửỡng có ảnh hởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên
thị trờng.Để chiếm đợc nhiều thị phần trên thế giới,công ty cần hết sức chú
17
trọng đến yếu tố này.Bởi nó có quyết định công ty có xuất khẩu đợc nhiều mặt
hàng haykhông,lợng hàng tiêu thụ của công ty tăng hay giảm
Thứ sáu,đó là các yếu tố tự nhiên,nó bao gồm các nguồn lực tài nguyên
thiên nhiên có thể khai thác đợc,các điều kiện về địa lý nhu địa hình đất đai
,thời tiết, khí hậu... Các nhân tố này quyết định đến chất lợng cũng nh sản l-
ợng đầu vào của công ty cũng nh chủng loại mặt hàng công ty sản xuất. Nh
năm 2001 , công ty chủ yếu chế biến và sản xuất hạt điều với sản lợng 1320
tấn và tham gia xuất khẩu đợc 600.000 USD. Năm 2002, mặt hàng xuất khẩu
chủ yếu của công ty là dứa(với 600 tấn) vải (với 400 tấn), điều thô (với 1515
tấn). Nh vậy, hàng háo xuất khẩu thay đổi theo từng năm và phụ thuộc rất lớn
vào tự nhiên.
18
2. ảnh hởng của các nhân tố bên trong
2.1 ảnh hởng của nguồn nhân lực
Nguồn nhân lợc là lực lợng lao động sáng tạo của công ty. Toàn bộ lực
lợng lao động của công ty bao gồm cả lao động quản trị , lao động nghiên cứu
và phát triển, đội ngũ lao động kĩ thuật trực tiếp tham gia vào các quá trình sản
xuất tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của
công ty. Tình hình nguồn nhân lực của công ty vừa qua có nhiều biến động. ở
xí nghiệp Vĩnh Hoà, lực lợng công nhân của xí nghiệp luôn thiếu và tỉ lệ tuyển
mới là 20% mặc dù lợng công nhân xấp xỉ 400ngời/năm(cha kể công nhân gia
công) nhng, phần đông công nhân cha an tâm với nghề và làm thao thời vụ.
Công ty cần chú trọng đẩm bảo sản lợng , chất lợng và cơ cấu lao động trong
công ty bởi đây là nhân tố quan trọng.
Nói tóm lại, có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của
công ty. Có các tác nhân tố trực tiếp nh: Các các nhân tố về nguồn lực, các
nhân tố tự nhiên, nhân tố văn hoá hã hội... Và cũng có nhân tố ảnh hởng gián
tiếp nh: Tình hình kinh tế chính trị trên thế giới, các quy định quốc gia, thông
lệ quốc tế tuỳ từng thời điểm cụ thể mà nó ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến
công ty công ty phải giải quyết trớc và nhan gọn những nhân tố nào ảnh hởng
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của mình và đối phó tốt với các nhân tố ảnh
hởng gián tiếp tới công ty nhằm đảm bảo và duy trì thế ổn định, phát triển lâu
dài cho công ty.
II. Thị trờng và phát triển thị trờng xuất nhập khẩu của công ty
AGREXPORT - HN thời gian qua .
1. thị trờng trong nớc
Do nớc ta là một nớc nông nghiệp nên sản phẩm nông sản thực phẩm rất
phong phú và đa dạng. Do đó, phạm vi về thị trờng nguồn hàng xuất khẩu của
công ty cũng rất rộng, thuộc phạm vi toàn bộ các tỉnh thành trong nớc ta ở đâu
20
có hàng và có điều kiện kinh doanh tốt thì đó là thị trờng kinh doanh của công
ty. Nhnh nguồn hành chủ yếu vẫn đợc cung cấp tại cá nhà máy, xí nghiệp của
công ty nh: Bắc Giang, Vĩnh Hoà...Ngoài ra công ty còn thiết lập đợc nhiều
mối quan hệ với bạn hàng trên cả nớc từ các thành phố đến các tỉnh đồng
bằng, miền núi. Tuy có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vin xuất nhập
khẩu trong cả nớc nh VINALINEX, VINAFOOD, tổng công ty nông sản bộ
nội thơng, tổng công ty xuất khẩu lâm thổ sản ... xong công ty vẫn duy trì và
phát triển đợc phạm vi thị trờng rộng khắp cả nớc.
2. Thị trờng ngoài nớc
Với chủ trơng ngày các mở rộng các hoạt động nghiên cứu thị tròng đễ mở
rộng xuất nhập khẩu ,công ty đă từng bớc mở rộng thị trờng xuất khẩu và có
sự chuyển hớng hoạt động xuất khẩu sang một số thị trờng lớn ,đáp ứng nhu
cầu xuất khẩu của công ty .T những năm 90 trở về trớc thị trờng xuất khẩu của
công ty chủ yếu tập trung vào các nớc Liên Xô và các nớc Đong Âu với những
các thị trờng truyền thống nh Indonesia. Trớc đây Indonesia là thị trờng có
tiềm năng phát triển các mặt hàng nông sản xuất khẩu nh lạc nhân , nhng do
ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ mà Indonesia là nớc bị ảnh hởng
nghiêm trọng nhất nên kim ngạch xuất khẩu sang nớc này rất thấp và không
đều nh trớc đây. Ngoài ra còn một lợng nhỏ xuất khẩu sang Singapore và
Philipine
Thì thị trờng ASEAN chiếm tỷ lệ xuất khẩu rất tháp.
thị trờng Nga trớc đây là thị trờng chính có kim ngạch xuất nhập khẩu gần nh
cao nhất. Nhng sau khi Liên Xô tan rã quan hệ của công ty với khu vực này
lập tức giảm xuống. Tiếp đó năm 1996 sự kiện thống nhất hai miền Đông Đức
và Tây Đức cũng làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều Việt - Đức
giảm xuống. Tuy nhiên, vài năm gần đây công ty dã dần nối lại đợc mối quan
hệ với hai nớc này. Do ảnh hởng về chính trị của hai nớc đã giảm xuống và sự
phát triển về kinh tế cũng tăng lên rõ rệt.
22
Vài năm gần đây thị trờng Trung Quốc chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu
rất lớn, năm 2000 kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 6.844.096USD chiếm
74,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu. Năm 2001 giá trị kim ngạch xuất
khẩu sang Trung Quốc là12.121.192 USD chiếm 80,5% tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu. Vừa qua Trung Quốc là thành viên chính thức của tổ chức
thơng mại thế giới WTO nên đây là thị trờng đày hứa hẹn đối với công ty
trong thời gian tới.
Từ khi ký kêt quan hệ thơng mại Việt Mỹ đi vào hoạt động luợng hàng xuất
khẩu sang Mỹ là rất cao . Và đây sẽ là thị trờng đầy tiềm năng trong tơng lai
của công ty .Tuy nhiên, thị trờng này củng rất khó tính và đòi hỏi cao về chất
lợng sản phẩm.
Nh vậy, mặc dù tìm đợc thị trờng mới cho mình nhng tỷ trọng kim ngạch xuất
khẩu giữa các nớc vẩn còn chênh lệch. Công ty đã bỏ qua một thị trờng đầy
tiềm năng đó là các nớc trong khu vực ASEAN .
Vì vậy, công ty cần phải lấy lại đợc những thị trờng đễ tăng khả năng xuất
phẩm . Công ty đang nghiên cứu khả năng nhằm phát triển sản phẩm , tăng độ
đa dạng của từng chủng hàng đầu t vào sản xuất các sản phẩm chế biến .
3. Chính sách gía cả .
Công ty mua hàng từ các nơi khác nhau nên giá cả hay thay đổi . Vì thế
công ty cha thể xây dựng một chính sách giá cho các mặt hàng kinh doanh .
Hiện nay gí mặt hàng xuất khẩu đợc xay dng trên mức giá mua trong nớc cộng
với chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện hơp đồng . Giá chào
hàng hay ký kết hợplại dựa trên giá thị trờng giao dịch quốc tế nh giá ở thị tr-
ờng New york , London hamberg , sysney ... để đảm bảo kinh doanh có lãi
các phòng xuất nhập khẩu của công ty lập các phơng án kinh doanh cho mỗi
thơng vụ , tham khảo ý kiến của các phòng kế hoạch thị trờng tính độ chênh
24
lệch giá thành và giá bán của hàng xuất khẩu để mức lợi nhuận của mỗi thơng
vụ đạt khoảng 1% tổng giá trị lô hàng .
4.Công tác xúc tiến khuyếch trơng .
Vì các hoạt động nhằm ở rộng thị trờng kinh doanh của công ty vẫn dừng
ở mức chào hàng ,gửi quảng cáo .Công ty cha đủ điều kiện đễ đặt các văn
phòng ở nớc ngoài.chiến lợc chung để phát triển thị trờng của công ty vẩn cha
đợc hinh thành và nó củng làm hạn chế đén kết quả kinh doanh .các thị trờng
Xuất khẩu của công ty không có tính ổn định .Độ biến động của kim ngạch
hàng hoá trên thị trờng rất lớn .công ty mới chi có đợc một số thị trờng truyền
thống ,song khách hàng truyền thống lại rất hạn chế.
IV.ĐáNH GIá CHUNG Về SƯ PHáT TRIểN THị TRờng XUấT NHậP KHẩU CủA
CÔNG TY.
1. Những lợi thế.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp có điều kiện tự nhiên và đợc thiên nhiên u đải
nên kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản , thực phẩm có những
lợi thế sau:
Thứ nhất trong xuất khẩu ,các mặt hàng nông sản luôn đáp ứng đợc các yêu
cầu về lợng hàng nông sản xuất khẩu bởi vì nguồn thu mua trong nớc là rất lớn