góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cỏ lưỡi rắn (hedyotis corymbosa (l.) lam, rubiaceae) - Pdf 31

GÓP PHẦN TÌM HIỂU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỎ LƯỠI RẮN (Hedyotis corymbosa (L.) Lam, Rubiaceae)
Tôn Nữ Liên Hương
Bộ môn Hóa
Khoa Khoa học
ABSTRACT
Four compounds have been isolated from the arial and root parts of Hedyotis
corymbosa (L.) Lam, Rubiaceae. By means of IR, MS,1H and 13C NMR spectra
and chemical data they were identified as stigmasterol, β-sitosterol, acid
oleanolic, acid ursolic.
Keywords: Hedyotis corymbosa (L.) Lam, Rubiaceae; stigmasterol; βsitosterol, acid oleanolic, acid ursolic.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cỏ Lưỡi rắn Việt Nam có tên khoa học là Hedyotis corymbosa (L.) Lam, họ Cà
phê (Rubiaceae) mọc hoang dại nơi mát, đất cát, trong đông y sử dụng trị rắn cắn, đau
gan, mụn nhọt, các chứng viêm nhiễm. Nghiên cứu của các nước Nhật, Trung quốc,
Mỹ về các cây Hedyotis corymbosa và diffusa cho thấy dịch trích nước của chúng có
hoạt tính kháng ung bướu - in vivo đối với tế bào ung thư Sarcoma, kháng protease
HIV-1. Đã có một số công bố về thành phần hóa học của cây thuốc này thu hái ở
Hong kong, trong đó một số chất có hoạt tính sinh học khá tốt. Tại Việt Nam cây
thuốc này dễ tìm, đã được dùng trong nhiều toa thuốc cổ truyền nhưng chưa có thông
báo nào về khảo sát hóa học ngoài khảo sát sinh học thực hiện tại trường Đại học Y
Dược Tp.Hồ Chí Minh.
Bài báo này trình bày một số kết quả khảo sát hóa học, phân lập và định danh các hợp
chất sterol, triterpenoid có trong cây Hedyotis corymbosa, Cỏ Lưỡi rắn Việt Nam.

2 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
Nguyên liệu Cỏ Lưỡi rắn thu hái ở Mỹ Tho được giám định là Hedyotis
corymbosa L. (Lam), Rubiaceae. Cỏ mọc sà, thân mảnh, dài 30-40cm, có nhiều
nhánh; lá nhỏ hẹp dài, nhọn hai đầu, nổi gân giữa, không có khía, mọc đối, cuống rất
ngắn, lá nhìn giống lưỡi rắn; hoa rất nhỏ, màu trắng, 4 cánh, 4 lá đài, 4 nhị, thường có

82,0%, rễ 77,8%. Kết quả hàm lượng tro của cỏ Lưỡi rắn: hoa và trái 8,7%, lá
9,3%, thân 9,6%, rễ 7,0%. Kết quả định tính các ion vô cơ có trong tro: có các ion K+,
Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-, PO43-, không có các ion Fe2+, Fe3+, Mn2+. Trắc nghiệm dương
tính với thuốc thử Liebermann Burchard, Salkowski, Noller cho biết trong cây có
sterol, triterpen. Ngoài ra các trắc nghiệm dương tính với các thuốc thử khác như
Shibata, H 2SO4 đậm đặc; Stiasny, acetat chì, FeCl 3 1%; Baljet, Molish; Trim Hill, cho
biết trong cây có flavonoid, tanin, glicosid, iridoid, saponin.
Thực hiện sắc ký cột cao eter dầu hỏa phần không xà phòng hóa của Cỏ Lưỡi rắn
phân lập được 3 chất I, II và IV. Thực hiện sắc ký cột cao cloroform phân lập được 2
chất III và IV (vì chất IV thu được ở hai công đoạn qua kiểm tra chính là một chất).
* Chất I thu được khi giải ly cột sắc ký cao eter dầu hỏa phần không xà phòng hóa
bởi eter dầu hỏa, là tinh thể hình kim, không màu, khi sắc ký bản mỏng hiện hình vết
màu nâu đỏ với thuốc phun H2SO4 50%. Chất I tan tốt trong cloroform, có nhiệt độ
nóng chảy: 165-1660C. Phân tích nguyên tố: 84,60% C; 11,20% H. Phổ IR (KBr) cho
các hấp phụ đặc trưng của nhóm -OH (3432 cm-1), C=C (1639 cm-1), C-O- (1062 cm1),-CH, -CH 3 (2936-2866 cm -1).
Phổ 1H RMN (CDCl3) cho thấy 1 nhóm >C=CH- với (=5,35ppm (1H, d), 1 nhóm CH=CH- với (= 5,09ppm (2H, dd), xác thực nhóm >CHOH với (= 3,51ppm (1H, m).
Phổ 13C RMN định lượng kết hợp DEPT (CDCl3) cho biết phân tử chất I có 29 C
gồm 1 nhóm >C= (140,73ppm) và 3 nhóm CH= (các pic 138,29; 129,25; 121,68ppm),
1 C tam cấp mang nhóm -OH, hai C tứ cấp, 9 nhóm -CH 2- và 13 nhóm loại -CH và CH3.

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com


Các dữ liệu phổ nghiệm so sánh với phổ chuẩn đều trùng khớp, cho phép kết luận
chất I là Stigmasterol, công thức C29H48O.
29
28
CH3

21

25

23

CH3

12

26

24

27

15

14
8

3
7

5
4

HO

6

Stigmasterol


3

HO

19

4

11

5

9

6

18

CH3

24
23

17
16

13
8




Phổ 13C RMN định lượng (MeOD) kết hợp DEPT cho biết phân tử của chất III có
30 C gồm 1 nhóm -COOH (181,72ppm), 1 nhóm =C< (145,11ppm), 1 nhóm -CH=
(123,58ppm), 1 C tam cấp mang nhóm -OH (79,62ppm), 10 nhóm -CH2-, 5 C tứ cấp
và 11 C khác. Chúng tôi nhận thấy chất III là triterpen có chứa 1 nhóm -OH, 1 nhóm COOH, 1nối đôi đặc trưng của họ β-amyrin (trên phổ 13C RMN có cặp pic ở vùng từ
trường thấp khoảng 123ppm và 145ppm) nên đã chọn acid Oleanolic làm mẫu chuẩn
để so sánh với nó và thấy kết quả trùng khớp. Song song đó khi ghi phổ MS với [M]+
= 456, các mảnh phân cắt chính phù hợp số liệu trong tư liệu khẳng định rằng chất III
này là acid Oleanolic công thức C30H48O3.
29

30

H3C

CH3

20
21

19
12
13

11

25

CH3 14

CH3

1
2

18

27

6
24

HO 23
H3C

CH3

Acid oleanolic

* Chất IV thu khi được giải ly cột sắc ký cao cloroform bởi cloroform, là tinh thể
hình kim, không màu, khi sắc ký bản mỏng hiện hình vết tròn màu đỏ sen với thuốc
phun H2SO4 50%. Chất IV có nhiệt độ nóng chảy: 259 -2600C, tan trong alcol metil.
Phổ IR (KBr) cho các hấp phụ đặc trưng của nhóm -OH (3429 cm-1), -CH, -CH 3
(2932-2800 cm -1), -COOH (1689 cm-1), C-O- (1040 cm -1).
Phổ 1H RMN (DMSO-d6) cho thấy có 1 nhóm -COOH δ=12,57ppm (1H,
m), 1 nhoïm >C=CH- δ=5,12 ppm (1H, m), nhóm >CHOH với tín hiệu
ở vùng 4,14 và 4,10ppm.
Phổ 13C RMN định lượng (DMSO-d6) kết hợp DEPT RMN cho biết phân tử của
chất IV có 30 C gồm 1 nhóm -COOH (178,49ppm), 1 nhóm =C< (138,37ppm), 1nhóm
CH= (124,81ppm), 1 C tam cấp mang nhóm -OH (77,08ppm), 9 nhóm -CH2-, 4 C tứ

17

26

22
28

CH3 9 CH3 14

10 H 8
7
6
5

21

15

16

COOH

CH3
27

24

CH3

Acid ursolic

o Greca Marina Della, Pietro Monaco. 1990. J. of Nat. Products. Vol 53 (6). p.
1430-1435
o Hong Xi Xu, Min Wan, Boon Nei Loh. 1996. Screening of traditional
medicines for their inhibitory activity againt HIV-1 protease. Phytotherapy
research. Vol 10. p. 207-210
o Horst Fribolin. 1993. Basic one and two dimensional NMR spectrocopy. p.
384.
o Lê Quang Toàn. 1993. Tổng quan về thành tựu trong nghiên cứu hợp chất
thiên nhiên từ thực vật dùng để phòng và chữa bệnh. Hóa học và hóa chất.
Số 3.
o Lim Sung Hoon, Ahn Byung Zun, Ryo Shi Yong. 1998. Antiturmor effects
of ursolic acid isolated from Old. diffusa. Phytotherapy research. 12 (8). p.
553-556
o Nuno A. Pereira, Bettina M. Ruppelt Pereira, Maria Celia do Nascimento,
Walter B. Morst. 1994. Planta Medica. 60. p. 90-100
o 1993. The Aldrich Liabry of 13C, 1H NMR spectra. S 440-9. CAS [83-49-7].
Aldrich chemical company Inc.
o Võ Văn Chi. 1997. Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học.
o Walter Martz. 1992. Plants with a reputation againt snakebite. Toxicon. 30 (10). p.
1131-1142 .

PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com


PHỤ LỤC
Bảng số liệu phổ 13C RMN (δ ppm) của các chất stigmasterol (I),
β-sitosterol (II), acid oleanolic (III), acid ursolic (IV) đã phân lập
Vị trí
C
1

56,84
24,35

Chất
(II)
37,23
31,64
71,79
42,29
140,74
121,70
31,88
31,88
50,11
36,49
21,06
39,75
42,29
56,74
24,28

Chất
(III)
39,77
27,81
79,62
40,34
56,68
19,45
33,75

17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Chất
(I)
28,20
55,93
19,39
12,02
40,47
21,09
138,29
129,25
51,21
31,87
21,20
19,38
25,39

28,73
16,28
15,99
17,65
26,40
181,72
33,55
23,96

Chất
(IV)
24,30
47,25
52,59
39,28
38,87
30,70
36,56
28,47
15,45
16,28
17,10
23,49
178,49
17,24
21,33





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status