Hoạt động đầu tư tại Công ty TNHH xây dựng công trình Hoàng Hà, thực trạng và giải pháp - Pdf 31

LỜI NĨI ĐẦU

Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp cơng nghiệp
hóa, hiện đại hố đất nước bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất cứ
một hoạt động đầu tư nào đơng thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần vào thu
hút đầu tư nước ngồi... Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vơ cùng quan trọng
trong cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nước và trong nhiệm vụ đóng góp
sức lực thì phải huy động sự tham gia của tồn xã hội bao gồm cả doanh nghiệp
của Nhà nước và doanh nghiệp ngồi quốc doanh.
Cơng ty TNHH Xây dựng cơng trình Hồng Hà là Cơng ty chun thi cơng
xây dựng các cơng trình như nhà chung cư, trạm cấp nước, đường điện, trường
học phục vụ nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất .... Từ khi thành lập đến nay
Cơng ty đã đạt được những thành tựu nhất định, từng bước Cơng ty đã tự khẳng
định mình và chiếm được lòng tin trong ngành xây dựng nhưng bên cạnh đó
Cơng ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn cả do bên ngồi và ngay trong
nội bộ Cơng ty.Để tiến hành sản xuất kinh doanh Cơng ty phải thực hiện đầu tư tạo ra năng
lực sản xuất nhưng việc đầu tư và phân bổ vốn đầu tư cho các nguồn lực như thế
nào cho phù hợp để đồng vốn đầu tư và cơng sức bỏ ra phát huy vai trò của nó
một cách hiệu quả nhất là một bài tốn khó cần có sự nỗ lực của tồn Cơng ty,
có sự so sánh và học hỏi từ các đơn vị khác tuy nhiên hoạt động đầu tư tại Cơng
ty còn nhiều bất cập. Vì vậy qua thời gian thực tập tại Cơng ty tơi đã chọn đề tài
cho chun đề thực tập của tơi là: “Hoạt động đầu tư tại Cơng ty TNHH xây
dựng cơng trình Hồng Hà, thực trạng và giải pháp”

Đề tài được chia làm ba phần:
- Chương I: Những lý luận chung
- Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư tại Cơng ty TNHH xây dựng
cơng trình Hồng Hà

Trong ba loi u t trờn ch cú u t phỏt trin l quan trng nht, to ra
ti sn mi cho nn kinh t cũn u t ti chớnh v u t thng mi khụng to
ra ti sn mi tuy nhiờn ba loi u t h tr cho nhau trong mt chu k phỏt
trin. u t ti chớnh to tin cung cp vn cho hot ng u t cũn u t
thng mi thỳc y quỏ trỡnh lu thụng nhanh hn, tng vũng quay ca vn...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mục đích cuối cùng của mọi hoạt động đầu tư, mị hình thức đầu tư là thu được
những kết quả nhất định lớn hơn so với nguồn lực đã bỏ ra. Kết quả này được
biểu hiện: với chủ đầu tư là lợi nhuận, với nền kinh tế đó là sự thoả mãn nhu cầu
cho sinh hoạt và sản xuất, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước, giải quyết việc
làm cho người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống cho nhân dân.

2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư
- Tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho một công cuộc đàu tư thường là
rất lớn do vậy cần phải có sự tích luỹ lâu dài, tranh thủ mọi nguồn lực, hạn chế
thấp nhất thời gian rỗi của vốn, huy động tư nhiều nhuồn qua các tổ chức tín
dụng, các đối tác cung cấp vật tư thiết bị... để nắm bắt cơ hội và đáp ứng nhu
cầu đầu tư của chủ đầu tư.
- Thời gian kể tư khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi
các thành quả của công cuộc đầu tư phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế xã
hội thường kéo dài.
- Thời gian vân hành và giá trị sử dụng khai thác các kết quả đầu tư cũng
thường kéo dài và nhiều khi là vĩnh viễn. Thời gian cần thiết để thu hồi vốn là
tương đối dài bời vì một lượng vốn bỏ ra không phải chỉ trong một thời gian
ngắn là có thể thu hồi mà cần phải có thời gian vận hành khai thác dài.
- Thời gian thực hiện đầu tư dài, vốn lớn, lao động nhiêu, thời gian vận
hành các kết quả đầu tư dài với nhiều biến động do thiên nhiên cũng có thể do
chủ quan từ phía con người như sự thay đổi của chính sách... gây trở ngại cho
công cuộc đầu tư do đó gặp nhiều rủi ro và rủi ro cao. Vì vậy cần có biện pháp
hữu hiệu nhằm quản lý để hạn chế thấp nhất rủi ro, với đặc điểm này thì trong

hay giảm đầu cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ
sự ổn định của nề kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá
của các hàng hố có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá cơng nghệ, vật tư, lao
động) đến một mức nào đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phạt. Đến lượt mình lạm
phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn
do tiền lương ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm
lại. Mặt khác tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của
các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nâng cao đời sống người lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này
tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, đầu tư và tích luỹ vốn cho đầu tư ngày
càng được xem là một nhân tố quan trọng cho sản xuất, cho việc tăng năng lực
sản xuất và cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế và cho sự tăng trưởng. Kết quả
nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức
trung bình thì tỉ lệ đầu tư phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào chỉ số
ICOR của mỗi nước
ICOR = Vốn đầu tư/ Mức tăng GDP
Mức tăng GDP = Vốn đầu tư/ ICOR
Nếu ICOR khơng đổi, mức tăng GDP hồn tồn phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Thực tế nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một cái hích ban đầu tạo đà cho sự
cất cánh nền kinh tế.
- Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu để tăng
trưởng nhanh (9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở
các khu vực cơng nhgiệp và dịch vụ. Đối với ngành nơng, lâm, ngư nghiệp do
những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt tốc độ tăng trưởng 5-6%
là rất lhó khăn. Như vậy, chính sách đầu tư quyết định q trình chuyển dịch cơ

nh k sa cha hoc thay mi cỏc c s vt cht - k thut, nh mua sm mỏy
múc trang thit b m bo ỏp ng yờu cu sn xut ca doanh nghip.
m rng quy mụ sn xut thỡ phi xõy dng thờm nh xng, mua sm thờm
mỏy múc thit b v lm c iu ny ch cú hot ng u t chuyn tin
thnh hin vt.
Nh vy u t to ra s phỏt trin ca cỏc c s sn xut kinh doanh, s
phỏt trin ca cỏc ngnh. S phỏt trin ny dn n s phỏt trin ton din nn
kinh t. Do vy cú th núi u t l mt trong nhng nhõn t quan trng quyt
nh s tng trng v phỏt trin kinh t.
4 u t xõy dng c bn
4.1 Khỏi nim u t xõy dng c bn.
u t xõy dng c bn l nhng hot ng u t cú chc nng to ra ti
sn c nh cho cỏc ngnh ca nn kinh t thụng qua vic tin hnh xõy dng
mi, m rng hoc khụi phc cỏc ti sn c nh hin cú.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thực chất của q trình xây dựng cơ bản là q trình hoạt động chuyển
vốn đầu tư tiền tệ thành tài sản phục vụ mục đích đầu tư.
Kết quả của việc đầu tư xây dựng cơ bản(khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp
đặt) là tạo ra tài sản cố định có một năng lực sản xuất phục vụ nhất định. Cũng
có thể nói XDCB là một q trình đổi mới và tái sản xuất có kế hoạch các
TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong ngành sản xuất vật chất cũng như khơng
sản xuất vật chất. Nó là q trình sây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ
nghĩa xã hội, thực hiện xây dựng mới, xây dựng lại, khơi phục và mở rộng
TSCĐ.
TSCĐ có hai loại đó là TSCĐ có tính chất sản xuất và TSCĐ khơng có
tính chất sản xuất
*TSCĐ có tính chất sản xuất là những tài sản trực tiếp tạo ra lợi nhuận như
nhà xưởng, vật kiến trúc, phương tiện, thiết bị dùng cho sản xuất, xây lắp.
* TSCĐ khơng có tính chất sản xuất như: văn phòng, quản lý hành chính,
sinh hoạt y tế, những tài sản này khơng trực tiếp tạo ta lợi nhuận cho nền kinh tế.

C s h tng, mỏy múc thit b l tin thc hin mt hot ng sn
xut kinh doanh vỡ vy u t vo vic tỏi to ti sn c nh úng vai trũ quan
trng nht trong hot ng u t, nú quyt nh i vi phn li nhun m
doanh nghip thu c. Cỏc doanh nghip thng tng cng thờm ti sn c
nh khi h thy trc c nhng c hi cú li m rng sn xut hoc h cú
th gim bt chi phớ bng cỏch chuyn sang nhng phng phỏp sn xut dựng
nhiu vn hn.
- Trc ht l xem xột u t vo c s h tng, nh xng: õy l hot
ng c thc hin u tiờn ca mi cụng cuc u t (tr u t chiu sõu).
Xõy dng tr s lm ni giao dch ca Cụng ty. Xõy dng nh xng lp
t dõy chuyn cụng ngh, to iu kin m bo cho dõy chuyn thit b sn
xut, cụng ngh hot ng c thun li v an ton, ng thi l ni bo
qun, bo dng v sa cha mỏy múc thit b .Do ú thc hin tt u t
ny phi xem xột thun li, khú khn ca v trớ a lý, a cht... ng thi phi
phự hp vi ngnh ngh kinh doanh, c tớnh k thut ca mỏy múc thit b, t
chc sn xut iu hnh, nhu cu d tr nguyờn vt liu, s lng cụng nhõn.
T ú cõn nhc v quyt nh v din tớch xõy dng, c im kin trỳc, kớch
thc ti u nht phự hp vi ngun lc ti chớnh ca n v.
- Cựng vi u t xõy dng c s h tng, cỏc doanh nghip cng phi chỳ
ý u t mỏy múc thit b, dõy chuyn cụng ngh v cỏc ti sn c nh khỏc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn trong vốn đầu tư của doanh nghiệp đặc
biệt đối với doanh nghiệp chun thi cơng xây lắp. Trong điều kiện hiện nay
khoa học kỹ thuật cơng nghệ phát triển mạnh mẽ và có nhiều tầng cơng nghệ thì
việc đầu tư máy móc thiết bị có ý nghĩa vơ cùng quan trọng, doanh nghiệp có
nhiều cơ hội để lựa chọn cơng nghệ, máy móc thiết bị phù hợp. Việc đầu tư cho
máy móc thiết bị, dây chuyền cơng nghệ phải sản xuất ra sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh của doanh nghiệp của
vùng như lao động, ngun vật liệu... nhưng giá cả và trình độ cơng nghệ phải
phù hợp xu thế phát triển và năng lực của doanh nghiệp.

- Trong cơng tác lao động doanh nghiệp bao gồm; tuyển dụng, đào tạo và
sử dụng lao động, các doạt động này có mối quan hệ tác động lẫn nhau. Cơng
tác tuyển dụng mà tỉ mỷ kỹ lưỡng sẽ lựa chọn được người lao động phù hợp với
u cầu cơng việc từ đó hiệu quả sử dụng nâng cao... Trong các doạt động thì
cơng tác đào tạo (đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề...) là nội dung quan
trọng nhất của đầu tư nguồn nhân lực. Về đối tuợng đào tạo doanh nghiệp có thể
đào tạo cho ba đối tượng là: lực lượng cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ nghiên
cứu khoa học cơng nghệ và đào tạo nâng cao tay nghề cho cơng nhân. Về
phương thức đào tạo doanh nghiệp có thể lựa chọn hai hình thức là đào tạo bên
ngồi thơng qua việc kết hợp với các trường đại học, trường dạy nghề, do các tổ
chức chun về đào tạo đảm nhiệm hay tổ chức các khố đào tạo nội bộ.
Trong cơng tác sử dụng lao động đòi hỏi phải có cán bộ lãnh đạo quản lý
nắm bắt sâu, sát năng lực của nhân viên để có thể phân cơng nhiệm vụ cho phù
hợp, tạo mơi trường thuận lợi giúp họ phát huy tốt khả năng của mình góp phần
vào sự phát triển của doanh nghiệp. Lực lượng cán bộ lãnh đạo trong doanh
nghiệp khơng đơng về số lượng nhưng lại có tính quyết định đối với sự thành
bại của doanh nghiệp bởi vì quản lý lao động là một cơng việc khơng phải bất cứ
ai cũng làm được, quản lý vừa là một nghề vừa là một nghệ thuật do đó nếu như
người lãnh đạo, quản lý khơng học tập khơng nâng cao nhận thức trình độ và
khơng có chính sách mềm dẻo trong quản lý thì khó có thể tồn tại trong nền
kinh tế thị trường, hiểu được tâm lý người lao động từ đó tác động đúng hướng
để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất.
Trình độ tri thức và tay nghề của người lao động có ý nghĩa quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì những người có trình độ tri thức,
có tay nghề cao, kỹ năng thành tạo, lao động lành nghề sẽ sử dụng tốt các loại
thiết bị cơng nghệ có trình độ cao, phức tạp, tiếp thu áp dụng tốt các thiết bị
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
công nghệ tiên tiến, họ sẽ nhanh chóng tiếp thu được kinh nghiệm của lớp người
đi trước đồng thời có thể tự học hỏi tự thực hành để nâng cao trình độ của chính
mình để đạt được điều này đòi hỏi quá trình đào tạo (đào tạo lại, đào tạo nâng

lc phỏt trin phự hp.
- Hot ng i ngoi ca doanh nghip: trong nn kinh t th trng vi
nhiu mi quan h phc tp, cụng tỏc i ngoi ngy cng t rừ vai trũ ca nú.
ú l mi quan h gia doanh nghip vi nh cung cp vt t, thit b, dch v
cho doanh nghip, l mi quan h vi cỏc c quan chớnh ph, cỏc t chc chớnh
quyn... õy khụng phi l cụng tỏc quan h hnh chớnh n thun, cụng tỏc ny
giỳp cho doanh nghip nhanh chúng xut nhng vng mc v c ch chớnh
sỏch vi cỏc c quan cú thm quyn, phi hp cht ch vi bn hng vỡ li ớch
chung, duy trỡ c mi quan h lõu di to iu hin thun li v n nh cho
qui trỡnh sn xut kinh doanh ca Doanh nghip.
Ngy nay cỏc doanh nghip cú xu hng khuych trng TSVH, v õu t
mnh m vo TSVH, õy l mt xu th ỳng n bi tng õu t cho TSVH s
lm tng ỏng k doanh thu ca doanh nghip, sn xut luụn c m rng. Uy
tớn v v th ca doanh nghip c xỏc nh, doanh nghip phỏt trin mt cỏch
vng chc. Tuy nhiờn vic u t vo TSVH rt a dng, do ú doanh nghip
phi cú s la chn u t mt cỏch hp lý nht trỏnh lóng phớ vn u t.
3. Vn v ngun vn u t ca doanh nghip
3.1. Vn u t
Vn u t l ton b nhng giỏ tr ng ra ban u v trong quỏ trỡnh sn
xut kinh doanh tip theo ca doanh nghip nhm em li li nhun chodh.
Mt c s mun tin hnh sn xut kinh doanh, thỡ cn phi cú nhng
ngun lc ban u nh t ai, nh xng, trang thit b, mỏy múc... cú c
nhng ngun lc ny thỡ sn xut kinh doanh cn phi cú lng vn ban u
to dng, mua sm, tip theo ú tin hnh sn xut kinh doanh trờn nn tng
ú cn phi cú nguyờn vt liu, con ngi... do ú cng cn phi cú vn. Nh
vy nhu cu vn cho hot ng sn xut kinh doanh l rt ln v giai on sn
xut no cng cn, tuy nhiờn mc nhu cu cũn ph thuc vo tng giai on.
3.2. Ngun vn u t ca doanh nghip
Trong nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip u phi t lc trong kinh
doanh tn ti v phỏt trin, ng thi cng t lc v ti chớnh. Cú vn cú

tái đầu tư mở rộng sản xuất.
- Nguồn vốn chủ sở hữu giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụng
vào hoạt động đầu tư sản xuất, là cơ sở để huy động các nguồn vốn khác, nó cho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
bit tim lc ti chớnh ca doanh nghip cú mnh hay khụng, ngun vn ny
khụng chu s kim soỏt, khng ch ca ch n ng thi duy trỡ kh nng tr
n ca doanh nghip.
3.2.2. Vn vay
Vn vay l mt ngun ti tr ln cho hot ng ca doanh nghip , ngun
vay rt a dng, mi ngun cú mt u th v c im riờng, mi doanh nghip
ph thuc vo tim lc, vo quan h, uy tớn ca mỡnh m cú th tip cn cỏc
ngun mc khỏc nhau, nu tỡnh hỡnh ti chớnh mnh, cú uy tớn s cú kh
nng tip cn rng rói ti nhiu th trng vn khỏc nhau v cú th t c nhiu
iu kin vay khỏc nhau.
Trờn th trng ti chớnh cỏc doanh nghip cú th tin hnh vay n bi cỏc
trung gian ti chớnh (cỏc t chc ngõn hng, cỏ nhõn,) vay trờn th trng chng
khoỏn bng cỏch phỏt hnh chng khoỏn.
- Vay cỏc ngõn hng: Ngõn hng luụn l ngun ti tr vn quan trng cho
DN. Nhng vay c ngõn hng thỡ doanh nghip phi chng minh c tỡnh
hỡnh ti chớnh v trin vng ca d ỏn cho vay vn u t c cỏc iu kin
ca ngõn hng hoc cú ti sn th chp.
- Vay n trờn th trng chng khoỏn thụng qua vic phỏt hnh trỏi phiu
(ch ỏp dng i vi DNNN)
Th trng chng khoỏn úng vai trũ quan trng trong nn kinh t thỡ
trng v trong s phỏt trin kinh t, nú l kờnh dn vn quan trng cho doanh
nghip, cho Nh nc ti tr cho hot ng ca mỡnh. vay vn trung v
di hn trờn th trng chng khoỏn doanh nghip ch yu phỏt hnh trỏi phiu:
giy vay n di hn v trung hn xỏc nh ngha v ca t chc phỏt hnh phi
tr mt lng n nht nh ti thi im xỏc nh cho ngi s hu trỏi phiu,
i vi Cụng ty c phn thỡ cú th phỏt hnh c phiu cho cỏc c ụng trờn th

III. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
1. Kết quả hoạt động đầu tư
Để đánh giá kết quả hoạt động của một nền kinh tế, của một cơ sở SảN sản
xuất kinh doanh và dịch vụ chúng ta dựa vào các chỉ tiêu là: khối lượng vốn đầu
tư đã được thực hiện và tài sản cố định đã được huy động hoặc năng lực sản xuất
kinh doanh phục vụ tăng thêm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành
các hoạt động của các cơng cuộc đầu tư bao gồm:
+ Chi phí cho cơng tác chuẩn bị đầu tư, chi phí đất đai.
+ Chi phí xây dựng sửa chữa nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng
+ Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ, mua sắm phương tiện
vận chuyển...
+ Chi phí khác
I = I
xl

+ I
tb
+ I
khác• Đối với cơng cuộc đầu tư quy mơ lớn, thời gian thực hiện dài thì Vốn đầu
tư được tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của mỗi
cơng cuộc đầu tư đã hồn thành.
• Đối với cơng cuộc đầu tư quy mơ nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn thì
số vốn đã chi được tính vào Vốn đầu tư thực hiện khi tồn bộ cơng việc

huy ca TSC c huy ng (s cn nh, s ging bnh, s KW gi ca nh
mỏy in...), mc tiờu dựng nguyờn vt liu trong mt n v thi gian.
- i vi tng d ỏn u t, giỏ tr TSC huy ng chớnh l giỏ tr nhng
i tng, nhng hng mc cụng trỡnh cú kh nng phỏt huy tỏc dng c lp
ca d ỏn ó hon thnh bn giao a vo hot ng
Cụng thc :
F = I
vo

- C
- I
vo
: Vn u t thc hin ca cỏc i tng, hng mc cụng trỡnh c huy
ng
- C: Cỏc chi phớ khụng lm tng giỏ tr ti sn c nh nh:
+ Thit hi do thiờn tai, ch ho v cỏc nguyờn nhõn bt kh khỏng khụng
thuc phm vi v i tng c bo him
+ Giỏ tr khi lng c hu b theo qui nh ca cp cú thm quyn
Hoc: F = Qi*Pi + Cin + W
Qi: khi lng cụng tỏc xy lp ca i tng, hng mc i ó bn giao s dng
Pi: n giỏ mt n v khi lng cụng tỏc ca i tng hng mc i
2. Hiu qu ca hot ng u t
Khi xem xột n giỏ hiu qu u t, tu thuc vo cp qun lý (v mụ
hay vi mụ - phm vi doanh nghip), vo mc ớch v hỡnh thc doanh nghip
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
mà có những tiêu chí nhất định để đánh giá từ đó mà có những quyết định,
những nhận xét có thể trái ngược nhau. Các tiêu thức để đánh giá là tiêu thức về
hiệu quả tài chính và tiêu thức về hiệu quả kinh tế xã hội.
2.1. Hiệu quả tài chính
- Khái niệm: Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng


THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trong đó: F là tài sản cố định tăng thêm (do đầu tư năm t tạo ra).
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cố định, chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ kết quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
trong thời kỳ nghiên cứu đã phát huy hiệu quả tốt do đó hoạt động đầu tư của
doanh nghiệp có hiệu quả.

2.1.2. Nhóm chỉ tiêu về doanh thu trên vốn đầu tư
*. Chỉ tiêu về doanh thu trên vốn đầu tư phát huy tác dụng
Chỉ tiêu về doanh thu trên vốn đầu
tư phát huy tác dụng
=
∆DT
Ivo
∆DT là giá trị gia tăng doanh thu của năm t so với năm (t - 1)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn thì thu được bao nhiêu đồng doanh
thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
*. Chỉ tiêu khả năng tạo doanh thu của một đơn vị tài sản cố định tăng thêm
Chỉ tiêu khả năng tạo doanh thu
của một đơn vị TSCĐ tăng thêm
=
∆DT
F

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản cố định được đưa vào sản xuất trong kỳ
nghiên cứu thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. 2.1.3. Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu

kinh tế xã hội do thực hiện đầu tư đem lại. Điều này giữ vai trò quyết định để
các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu tư trên góc độ nhà đầu tư đánh
giá hiệu quả kinh tế xã hội dựa trên các chỉ tiêu sau:
2.1. Mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Chỉ tiêu này bao gồm các khoản nộp vào ngân sách như thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, lệ phí chuyển tiền được tính
tổng số và tính bình qn trên một đồng vốn đầu tư
2.2. Số lao động có việc làm tăng thêm do thực hiện đầu tư
Số lao động có việc làm ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp
cho dự án và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (lao động gián tiếp).
Các dự án được thực hiện do đòi hỏi của dự án đng xem xét.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong khi tạo việc làm cho một số lao đơng thì sự hoạt đọng của dự án mới
cũng có thể làm cho một số lao động của các cơ sở sản xuất dịch vụ khác vị mất
việc do các cơ sở khơng cạnh tranh được. Do đó, số lao động của cả nước có
việc làm chỉ bảo gồm số lao động trực tiếp và gián tiếp cho cơng cuộc đầu tư trừ
đi số lao động mất việc và những người nước ngồi làm việc cho nó.
Số việc làm tăng thêm = số lao động thu hút thêm - số lao động mất việc làm
2.3. Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động
Thể hiện ở chỉ tiêu bậc thợ bình qn thay đổi sau khi đầu tư so với trước
khi đầu tư và mức thay đổi này tính trên 1000 đồng vốn đầu tư.
2.4. Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất
Thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc cơng việc bình qn sau khi đầu tư so với
trước khi đầu tư và mức thay đổi này tính trên 1000đồng vốn đầu tư.
2.5. Mức tăng năng suất lao động
Sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư (tổng số và trên 1000 đồng vốn đầu tư)
từng năm và bình qn cả đời dự án
2.6. Chỉ tiêu ngoại hối (tiết kiệm ngoại tệ)
Một nhiệm vụ cơ bản khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội của một dự án là
xem xét lao động của dự án của dự án đến cán cân thanh tốn quốc tế của đất

IV. DOANH NGHIP - DOANH NGHIP NGNH XY DNG
1. Khỏi nim doanh nghip
- Theo iu 3 lut doanh nghip do Quc Hi thụng qua ngy 12/6/1999:
Doanh nghip l t chc cú tờn riờng, cú ti sn, cú tr s giao dch n nh
c ng ký kinh doanh theo qui nh ca phỏp lut nhm mc ớch thc hin
cỏc hot ng kinh doanh.
- Nh vy doanh nghip l mt t chc kinh t c thnh lp nhm thc
hin mt s hoc tt c cỏc cụng on ca quỏ trỡnh u t t sn xut n tiờu
th sn phm cung ng dch v tờn th trng nhm mc ớch sinh li.
- Cú nhiu cỏc phõn loi doanh nghip, tu theo tiờu chớ khỏc nhau phõn
loi nhng cỏch phõn loi c s dng nhiu nht v cú vai trũ quan trng nht
trong nghiờn cu hot ng ca doanh nghip l phõn loi theo hỡnh thc s hu gm:
+ Doanh nghip quc doanh (DNNN)
+ Doanh nghip ngoi quc doanh: l doanh nghip da trờn l hu t
nhõn v t liu sn xut trong ú gm hỡnh thc s hu cỏ nhõn, s hu gia
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đình, sở hữu tập thể và hỗn hợp sở hữu của nhà kinh doanh nước ngồi.
DNNQD gồm:
* Doanh nghiệp tư nhân
* Cơng ty trách nhiệm hữu hạn
* Cơng ty cổ phần
* Hợp tác xã
- Chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự cùng tồn tại và phát triển của
nhiều thành phần kinh tế, trong đó DNQD vẫn giữ vai trò then chốt tuy nhiên
DNNQD và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi là một bộ phận khơng thể
thiếu và giữ vai trò quan trọng của nền kinh tế.
2. Doanh nghiệp ngành Xây dựng
Doanh nghiệp ngành Xây dựng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng nhằm tạo ra TSCĐ, cơ sở hạ tầng có chính doanh
nghiệp mình và cho nền kinh tế với mục đích kiếm lời.

linh ng, linh hot, gn nh v mt trang thit b ti sn c nh sn xut, la
chn cỏc hỡnh thc t chc sn xut linh hot, phn u gim chi phớ cú liờn
quan n vn chuyn, la chn vựng hot ng thớch hp, li dng ti a lc
lng lao ng ti ch v liờn kt ti ch cú th hot ng thi cụng xõy dng
mt cỏch hiu qu nht.
* Thi gian xõy dng cỏc cụng trỡnh thng di. c im ny lm cho
vn u t xõy dng cụng trỡnh v vn sn xut ca doanh nghip xõy dng
thng b ng lõu ti cụng trỡnh ang cũn xõy dng d dang, cỏc doanh
nghip xõy dng d gp phi ri ro ngu nhiờn theo thi gian, cỏc cụng trỡnh xõy
dng xong d b hao mũn vụ hỡnh.
* Quỏ trỡnh sn xut xõy dng rt phc tp, cú nhng thi im ũi hi
mt s n v tham gia xõy dng cụng trỡnh cựng n hin trng thi cụng
thc hin phn vic ca mỡnh, trong khi din tớch ca cụng trỡnh li cú hn. Do
ú ũi hi cỏc doanh nghip xõy dng phi cú trỡnh t chc phi hp cao
trong sn xut.
* Cụng vic xõy dng phi tin hnh ngoi tri nờn chu ngi nh hng
ca thi tit, iu kin lm vic nng nhc. Do ú ũi hi doanh nghip xõy
dng phi lp tin thi cụng hp lý trỏnh thi tip xu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
* Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều
kiện của địa điểm xây dựng đem lại. Cùng một loại cơng trình nhưng nếu nó
được đặt ở nơi có sẵn nguồn ngun vật liệu xây dựng, nguồn máy móc cho th
và sẵn nhân cơng thì doanh nghiệp sẽ hạ được chi phí do giảm được vận chuyển,
giảm xây dựng cơng trình phụ tạm nhờ đó thu được nhiều lợi nhuận.
Từ những đặc điểm trên cho ta thấy những đặc điểm này có ảnh hưởng
đến rất lớn đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp ngành xây dựng. Đó là trong
vốn đầu tư mà doanh nghiệp thực hiện trong mỗi năm chủ yếu là đầu tư vào máy
móc thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực để tăng năng lực sản xuất và năng lực
điều hành, thi cơng thêm vào đó Cơng ty phải đầu tư vào TSVH như hoạt động
Marketing, quảng cáo... để tăng uy tín của Cơng ty trên thị trường xây dựng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status