Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Nớc ta là một nớc nhiệt đới gió mùa có địa hình chia cắt, kéo dài trên
nhiều vĩ tuyến lại có bờ biển kéo dài, hàng năm chịu nhiều tác động của các
tai biến khí hậu thuỷ văn nh: bão, lũ, rửa trôi, sói mòn...Chúng ta đang tiến
hành khẩn trơng công cuộc HĐH và CNH đất nớc trong hoàn cảnh có nhiều
hệ sinh thái mẫn cảm, kém bền vững. Vì vậy nhiều vấn đề môi trờng đang
đợc đặt ra khá cấp bách trên nhiều quy mô khác nhau.
Bảo vệ môi trờng, sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên đảm bảo
cho sự phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững hiện nay đang trở thành
nhiệm vụ cấp bách mang tính toàn cầu. Nhng quá chú trọng tới phát triển
kinh tế có thể đa đến những vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng, tác động mạnh
đến những cộng đồng nghèo khổ. Mặt khác, chú trọng thái quá cho việc bảo
tồn thiên nhiên mà phải hy sinh phát triển kinh tế thì có thể sẽ không tạo ra đủ
thu nhập để bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên.
Phát triển kinh tế đang đem lại mức tăng thu nhập, mức tăng này sẽ làm
tăng mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ xa xỉ, đồng thời cũng làm tăng thêm
lợng chất thải lên môi trờng. Mẫu hình tiêu thụ là không phù hợp, thói quen
này sẽ tác động nghiêm trọng lên môi trờng, đòi hỏi phải có sự thay đổi từ
nhận thức đến hành động thực tế.
Con ngời tồn tại và hoạt động trong môi trờng tự nhiên và xã hội
cùng với đồng loại và các loại sinh vật khác, tạo nên các hệ sinh thái - nhân
văn trên các lãnh thổ. Trong các hệ sinh thái - nhân văn con ngời là một loại
sinh vật đặc biệt so với các loài sinh vật khác. Đó là loài sinh vật có ý thức, có
lý trí, sống đời sống xã hội và có nhiều tác động làm thay đổi môi trờng.
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nớc ta trở thành một nớc công
nghiệp, cả nớc đang chuyển mình bởi tốc độ CNH mạnh mẽ ở các địa
Lại tới khu vực xã An Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Đa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa nguồn gây ô nhiễm
môi trờng nhng vẫn đảm bảo duy trì sản xuất của Nhà máy.
- Đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tối đa sự ảnh hởng do hoạt
động của Nhà máy đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, dân c vùng xung
quanh, đặc biệt là khu vực xã An Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh.
3. Điểm mới của đề tài
- Phân tích quy trình sản xuất của Nhà máy ảnh hởng tiêu cực đến môi
trờng tự nhiên, từ đó đa ra các giải pháp để duy trì sản xuất của Nhà máy,
đồng thời giảm thiểu ÔNMT tới các khu vực xung quanh nhà máy, đặc biệt là
khu vực xã An Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Khóa luận tốt nghiệp
2
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
- Các giải pháp tôi đa ra sẽ đợc kiến nghị với chính quyền, với lãnh
đạo của Nhà máy để giảm thiểu ÔNMT, định hớng phát triển kinh tế nông
nghiệp vùng và bảo vệ sức khoẻ của ngời dân.
4. ý nghĩa của đề tài
- Việc giải quyết các mục tiêu của đề tài sẽ là những cơ sở lý luận và
thực tiễn nhằm đảm bảo Nhà máy vừa duy trì đợc sản xuất, vừa giảm ÔNMT
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của các hệ sinh thái xung quanh nhà máy.
KCN Thợng Đình (khu Cao - Xà - Lá, viết tắt của nhà máy Cao Su, Xà
Phòng, Thuốc Lá) theo kết quả nghiên cứu thì môi trờng không khí ở đây
đang bị ô nhiễm (lợng khí SO2 cao gấp hai lần tiêu chuẩn cho phép). Hiện
nay KCN này đang đợc thay đổi dây chuyền sản xuất để thay đổi hoạt động
của mình [10].
- ở Hải Phòng, ô nhiễm nặng ở khu Nhà máy xi măng, Nhà máy thuỷ
tinh và sắt tráng men.
Nhà máy xi măng Hải Phòng đợc xây dựng từ thời kỳ Pháp
(25/12/1889), đây là nhà máy đầu tiên ở Đông Dơng, cung cấp xi măng cho
cả Đông Nam á. Sau hơn một thế kỷ hoạt động do dây chuyền sản xuất của
nhà máy cũ, lạc hậu không đáp ứng đợc tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng nên
nhà máy phải đóng cửa. Đến năm 2005, nhà nớc cấp vốn đầu t hệ thống dây
chuyền sản xuất mới, hiện đại, nhà máy hoạt động trở lại [10].
- ở Việt Trì, ô nhiễm nặng xung quanh nhà máy Supe phôtphát Lâm
Thao, Nhà máy Giấy, Nhà máy Dệt.
Nhà máy Nhiệt điện Việt Trì và KCN Việt Trì, trớc kia khi nhắc tới Việt
Trì ngời ta thờng nhắc đến thành phố với ba chữ B thành phố buồn, thành
Khóa luận tốt nghiệp
4
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
phố bẩn, thành phố bụi. Nhà máy Nhiệt điện Việt Trì sau một thời gian hoạt
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
Chơng 2
địa điểm, thời gian, phơng pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Khu vực xã An Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại, thôn Phao Sơn, thị trấn Phả Lại, huyện
Chí Linh, tỉnh Hải Dơng.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 4 năm 2009.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu thực địa
- Hai tháng đi một lần tại địa điểm Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại để điều
tra về:
+ Nguồn thải và bãi thải.
+ Các loại khí thải, chất thải.
- Bốn tháng đi một lần tại địa điểm xã An Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh
Bắc Ninh để điều tra về tình hình sức khoẻ của ngời dân trong xã.
- Các số liệu đợc ghi chép theo nhật kí quan sát.
2.3.2. Thu thập, phân tích tài liệu
Tôi đã tiến hành thu thập những tài liệu có liên quan đến đề tài để phân
tích, tổng kết số liệu.
2.3.3. Xử lí số liệu
Tôi tiến hành xử lí các số liệu thu đợc bằng phơng pháp thống kê
thông thờng trên phần mềm Excel thành lập các bảng thống kê.
Khóa luận tốt nghiệp
- Địa chất tơng đối ổn định. Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là đất
thịt pha cát, đất cát pha, đất thịt nhẹ. Độ dày tầng canh tác trung bình là 15 25 cm.
3.1.3. Khí hậu
Nằm trong vùng Đồng Bằng Sông Hồng, xã An Thịnh có khí hậu điển
hình của khí hậu miền Bắc Việt Nam, là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
Khóa luận tốt nghiệp
7
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
ma nhiều, một năm có hai mùa rõ rệt (mùa đông và mùa hè): có mùa đông
lạnh, đầu mùa đông lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm do ma phùn. Ma
nhiều về mùa hè, lạnh khô về mùa đông. Ngoài ra còn một số hiện tợng đặc
biệt: khô nóng, bão, sơng mù, sơng muối...
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã có nền nhiệt khá
cao, thuộc chế độ nhiệt nóng. Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 22,3 - 24,20C,
biên độ dao động giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 14oC. Phân hoá hai
mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng dài 5 tháng (từ tháng V đến hết tháng IX): nhiệt độ
trung bình khoảng 27oC, có khi hơn 290 C.
+ Mùa lạnh kéo dài 3 - 4 tháng (từ tháng XII đến hết tháng II hoặc
III năm sau): nhiệt độ có khi hạ xuống dới 160C, nhiệt độ trung bình vào
khoảng 18 - 190C.
dày đặc, ảnh hởng đến chế độ thuỷ văn toàn lãnh thổ.
- Hệ thống kênh rạch cấp 1, 2, 3, 4 đợc bố trí hợp lý, dày đặc thuận lợi
cho việc tới tiêu trên các cánh đồng sản xuất:
+ Hệ thống kênh cấp 1, 2 từ Kênh Vàng chạy qua.
+ Hệ thống mơng B-52 kéo dài từ sông Bãi Hà, mơng N-5 chạy
qua xã Trung Kênh.
+ Hệ thống mơng cấp 3 chạy dọc qua các xã từ huyện Gia Bình.
3.1.5. Đặc điểm dân c, kinh tế - xã hội
* Dân c và lao động:
- Tính đến năm 2008, toàn xã có tổng diện tích đất là 1008,20 ha, với
dân số là 12066 ngời. Quy mô dân số của xã là một trong những xã có dân số
lớn nhất huyện, số ngời trong độ tuổi lao động là 9939, chiếm 82% tổng dân
số toàn xã.
- Tình hình thống kê diện tích đất đai tính đến năm 2008 của xã An
Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh đợc trình bày trong bảng sau:
Khóa luận tốt nghiệp
9
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
Bảng 1: Diện tích đất đai tính đến năm 2008 của xã An Thịnh, huyện
Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh
Loại đất
Bảng 2: Diện tích đất đai dùng cho sản xuất nông nghiệp tính đến năm
2008 của xã An Thịnh, huyện Lơng Tài, tỉnh Bắc Ninh
Loại đất
Diện tích (ha)
1. Trồng lúa
506,55
- Lúa nớc
468,5
- Lúa khác còn lại
38,05
2. Cây hoa màu
19,62
- Cây lâu năm
0,79
- Cây hành, tỏi, ớt
18,03
Nam
Nữ
Trên
Trên 14
14
tuổi
tuổi
vắng
Hộ gia
Hộ gia
đình
đình vắng
888
424
464
1906
777
646
68
An Phú
672
325
347
540
219
180
15
1295
630
665
880
765
95
Tổng số 12066
5951
6115
9939
3880
3268
347
Thuỷ
Lôi
Châu
Thanh
Hà
Thanh
Lâm
Cờng
Tráng
- Tình hình kinh tế - xã hội trong xã tơng đối ổn định, tuy là một vùng
đông dân nhng các vụ tranh chấp, đánh nhau, các tệ nạn xã hội tơng đối ít.
Nhân dân có ý thức trong việc sản xuất, giúp đỡ nhau trong công việc và có
tình cảm thân thiết, gắn bó với nhau.
3.2. Một số nét cơ bản về Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại
3.2.1. Hình thành và phát triển của Nhà máy
- Nhà máy nằm ở thôn Phao Sơn, thị trấn Phả Lại, huyện Chí Linh, tỉnh
Hải Dơng.
- Nhà máy điện 1 đợc khởi công xây dựng từ 17/5/1980 và hoàn thành
năm 1986, có công suất thiết kế 440 MW gồm 4 tổ tuốc bin - máy phát và 8 lò
hơi theo khối 2 lò - 1 máy, mỗi máy có công suất 110 MW.
- Nhà máy điện 2 (mở rộng) đợc xây dựng 8/6/1998 trên mặt bằng còn
lại phía Đông nhà máy, có công suất 600 MW gồm 2 tổ hợp là lò hơi - tuốc
bin - máy phát, công suất mỗi tổ máy là 300 MW gọi là tổ máy số 5 và tổ máy
số 6. Tổ máy số 5 đợc bàn giao ngày 14/3/2003. Kể từ đó Nhà máy Nhiệt
điện Phả Lại có tổng công suất là 1040 MW, là nhà máy nhiệt điện chạy than
lớn nhất Việt Nam và Đông Nam á.
Khóa luận tốt nghiệp
12
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
- Ngày 30/3/2005, Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại chuyển thành Công ty
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
qua lọc tĩnh điện đợc tập trung và thải qua một ống khói cao 200 m với
đờng kính miệng thải 7,2 m.
Thiết bị dây chuyền I thuộc thế hệ những thập niên 70 - 80 nên suất tiêu
hao nhiên liệu cao. Công việc đại tu, sửa chữa các thiết bị đợc đảm bảo đúng
chu kỳ quy định, đặc biệt là hệ thống lò - máy và hệ thống lọc bụi tĩnh điện
nhằm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và giảm thiểu ÔNMT khu vực.
- Dây chuyền II mới đợc xây dựng với các thiết bị của các nớc G7.
Công suất của dây chuyền II là 600 MW và gồm 2 tổ máy. Mỗi tổ máy 300
MW có 1 lò hơi, 1 tua bin và 1 máy phát.
Hai là hơi đợc lắp đặt thiết bị lọc tĩnh điện và thiết bị khử SO2. Khí thải
mỗi lò sau khi qua thiết bị khử lu huỳnh đợc tập trung và thải qua ống thải
riêng biệt, đờng kính miệng thải là 4,2 m, ống khói cao 200 m.
Chất thải rắn của Nhà máy bao gồm xỉ lò và tro, đợc vận chuyển bằng
hệ thống thuỷ lực về hai trạm bơm thải xỉ (mỗi dây chuyền một trạm bơm
riêng). Sau khi pha loãng với nớc đạt tỉ lệ 1/9, hỗn hợp đợc các bơm than
với công suất 1250 m3/h đẩy qua đờng ống bên hồ xỉ Bình Giang.
Nớc lắng trong hồ xỉ Bình Giang đợc thu hồi vào bể chứa và bơm
ngợc về Nhà máy sử dụng cho việc vận tải tro xỉ.
Nớc làm mát cho các bình ngng đợc lấy từ hai trạm bơm tuần hoàn
cạnh bờ sông gần Nhà máy và đợc thải ra hai bên kênh hở chảy ra từ thợng
và hạ lu sông Thái Bình. Một phần nớc tuần hoàn của dây chuyền I đợc
dùng trực tiếp, từ khi có Nhà máy, tới nớc cho các cánh đồng lúa phía Nam
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện.
- Lập dự án đầu t xây dựng, quản lý dự án đầu t xây dựng.
- T vấn giám sát thi công xây lắp các công trình điện.
- Mua bán xuất nhập khẩu vật t, thiết bị.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Sản xuất, chế tạo các thiết bị phụ tùng cơ - nhiệt điện.
- Đầu t các công trình nguồn và lới điện.
- Quản lý, vận hành, bảo dỡng, sửa chữa các công trình nhiệt
điện, công trình kiến trúc của nhà máy nhiệt điện.
- Bồi dỡng cán bộ công nhân viên về quản lý thiết bị vận hành,
bảo dỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện.
- Ngành nghề kinh doanh bảo dỡng trong điều lệ sửa đổi đợc
thông qua Đại hội cổ đông thờng niên 10/04/2007 gồm:
+ Đầu t tài chính và môi giới chứng khoán.
+ Kinh doanh bất động sản.
Khóa luận tốt nghiệp
15
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
3.2.5. Nhân lực của Nhà máy
Nhà máy có hơn 2000 cán bộ công nhân viên lao động, trong đó số lao
động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng chủ yếu (93,53%) trong cơ cấu lao động
6,64
Công nhân kỹ thuật
1225
56,76
Lao động phổ thông
140
6,48
Tổng số
2159
100
Trình độ trên Đại học
Nh vậy, nhân lực của Nhà máy tơng đối lớn (2159 ngời) tỷ lệ đã qua
đào tạo là chủ yếu (93,53%) do đó đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển lớn
mạnh của Nhà máy.
Khóa luận tốt nghiệp
16
+40oC ở lớp sát mặt đất tới -50oC ở trên cao. Ranh giới trên của tầng đối lu
khoảng 7 - 8 km ở hai cực và 16 - 18 km ở vùng xích đạo. Trong tầng này
luôn có chuyển động đối lu của khối không khí bị nung nóng từ mặt đất nên
thành phần khí quyển khá đồng nhất. Tầng đối lu tập trung nhiều nhất hơi
nớc, bụi và các hiện tợng khí hậu nh: Mây, ma, tuyết, ma đá, bão...
Khóa luận tốt nghiệp
17
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
Tầng đối lu chứa 90% các phân tử không khí, trong đó có khoảng 78% N2;
21% O2; 0,03% CO2 và còn lại là các khí khác, cụ thể ở bảng sau:
Bảng 5: Hàm lợng trung bình của không khí
Chất khí
% thể tích
% khối lợng
N2
78,08
0,000007
CH4
0,00017
0,000009
Kr
0,00014
0,000029
N2O
0,00005
0,000008
H2
0,00005
0,0000035
O3
0,00006
+ Tầng nhiệt quyển (thermosphere): Có độ cao từ 80 km đến 500
km ở đây nhiệt độ không khí có xu hớng tăng dần theo độ cao, từ -920C đến
+12000C. Tuy nhiên, nhiệt độ không khí cũng thay đổi theo thời gian trong
ngày, ban ngày thờng rất cao và ban đêm thờng thấp.
+ Tầng ngoại quyển (exosphere): Bắt đầu từ độ cao 500 km trở lên.
Do tác động của tia tử ngoại, các phân tử không khí loãng trong tầng này bị
phân huỷ thành các ion dẫn điện, các điện tử tự do. Thành phần khí quyển
trong tầng có chứa nhiều các ion nhẹ nh He+, H+, O2- [5].
Môi trờng không khí nằm ở tầng đối lu của khí quyển bị coi là ô
nhiễm khi các thành phần bị biến đổi khác trạng thái bình thờng. Chất gây ô
nhiễm là chất có trong thành phần khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độ bình
thờng của nó trong không khí hoặc chất đó thờng không có trong không
khí.
Sự ÔNKK là kết quả của việc thải ra các chất khí, hơi, giọt và các lợng
khí khác có nồng độ vợt quá thành phần bình thờng trong không khí gây
nên tác động có hại hoặc gây sự khó chịu (do mùi, bụi...).
ÔNMTKK là sự thay đổi lớn trong các thành phần của không khí hoặc
có sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, bụi, có sự toả mùi,
làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con ngời và sinh
vật.
Các tác nhân gây ÔNKK có thể ở thể rắn (bụi, bồ hóng, muội than), ở
dới hình thức giọt (sơng mù, sunphát) hay ở thể khí (SO2, NO2, CO...) nh
bảng sau:
Khóa luận tốt nghiệp
19
Trần Thị Muôn - K31B
Hạt nhỏ
Nguyên sinh
Các hạt rắn
H2SO4
Hạt nhỏ
Thứ sinh
Giọt lỏng
Nitơ điôxit
NO2
Nitơ ôxit
Sunfuađiôxit
SO2
Sunfua ôxit
Cacbonmônôxit
CO
hoá
Khí màu nâu đỏ
Khí không màu,
có mùi mạnh
Khí không màu,
không mùi
Khí không màu,
không mùi
Chất lỏng với
mùi vị ngọt
Khí màu xanh
Thứ sinh
xám với mùi vị
ngọt
4.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí do sự hoạt động của Nhà máy
Nhiệt điện Phả Lại
Theo sự điều tra, phân tích thì các hoạt động: khai thác, vận chuyển
than, vận chuyển xỉ than, và quá trình hoạt động tạo ra điện đều là nguyên
nhân gây ÔNKK theo sơ đồ:
Khóa luận tốt nghiệp
20
Trần Thị Muôn - K31B
bằng hệ thống thuỷ lực về hai trạm bơm thải xỉ. Sau khi đợc pha loãng với
nớc đạt tỷ lệ 1/9, hỗn hợp đợc các bơm than xỉ đẩy lên hồ xỉ Bình Giang. Từ
đây sẽ có đoàn xe vận chuyển xỉ thải ra khỏi Nhà máy.
Với đoàn xe chuyên chở gồm 20 xe vận chuyển khoảng 5 đến 7 chuyến
một ngày, tải trọng (tấn) là 9 xe 15 tấn và 11 xe 18 tấn, đây là một nguồn gây
ÔNMT đáng kể.
Quá trình vận chuyển xỉ đã tạo ra một lợng bụi rất lớn cuốn trên các
đoạn đờng xe chạy và các khí sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu, chủ
yếu là NOx, CO, Hiđratcacbon. Bằng phơng pháp ớc tính trên các hệ số
Khóa luận tốt nghiệp
21
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
ÔNKK ta có thể tính toán đợc tải lợng một số chất ô nhiễm tạo ra khi đốt
nhiên liệu trong quá trình vận chuyển:
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số ô nhiễm đối với các xe tải
trọng 7 tấn nh sau:
Bụi lơ lửng: 0,9 kg/1000 km.
NOx: 11,8 kg/1000 km.
CO: 6,0 kg/1000 km.
Ước tính hệ số ô nhiễm với các xe trọng tải 15 - 18 tấn nh bảng sau:
Bảng 7: Ước tính hệ số ô nhiễm đối với các xe trọng tải 15 và 18 tấn
Bảng 8: Tải lợng các chất gây ô nhiễm không khí do đốt cháy nhiên liệu
trong quá trình vận chuyển tro và xỉ lò
Xe
Xe 15 tấn
Xe 18 tấn
(kg/1000 km)
(kg/1000 km)
Bụi lơ lửng
17,1
25,3
NOx
213,1
333,3
CO
115,2
170,5
MW, gồm 2 tổ máy với 2 lò hơi, 2 tua bin và 2 máy phát. Hai lò hơi cũng
đợc lắp đặt thiết bị tĩnh điện và thiết bị khử SOx nhng khí thải ra mỗi lò qua
ống khói
(cao 200 m, đờng kính miệng thải 4,2 m) ra ngoài môi trờng
không thể tránh khỏi sự ô nhiễm.
Nhà máy là một trung tâm nhiệt điện vận hành với công nghệ than phun
lớn nhất nớc, lợng than đợc đốt mỗi ngày là rất lớn, đồng thời với nó là
lợng chất thải ra ngoài môi trờng cũng rất lớn:
* Nguồn thải gồm:
- Chất thải rắn: xỉ lò và tro từ quá trình đốt lò hơi.
- Chất thải gây ÔNKK: gồm bụi lơ lửng và các loại khí thải gây ô nhiễm,
đặc biệt là các hợp chất cacbon (CO, CO2), lu huỳnh (SOx)...phát sinh từ khu
Khóa luận tốt nghiệp
23
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN
vực lò hơi do Nhà máy sử dụng than làm nhiên liệu. Các khí này khi gặp
không khí sẽ gây ra hiện tợng lắng đọng ẩm hoặc lắng đọng khô tạo thành
giọt sơng hoặc ma axit gây ảnh hởng cho hệ động thực vật xung quanh.
* Bãi thải:
100
10
200
14
300
18
400
22
500
26
Khóa luận tốt nghiệp
24
Trần Thị Muôn - K31B
Trờng ĐHSP H Nội 2
Khoa Sinh - KTNN