1
Báo cáo chuyên đề :
“SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ VI KHÍ HẬU
TRONG KHÍ QUYỂN & TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI
VỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ”
GVHD :TS ĐINH XUÂN THẮNG
HVTH : LÊ NGUYÊN KHÔI
2
Nội dung báo cáo
I/ Mở đầu.
II/ Khái niệm cơ bản.
III/ Biến thiên nhiệt độ trong khí quyển.
IV/ Ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ đối với ô nhiễm không
khí.
V/ Cấp độ gió và ảnh hưởng của nó đối với ô nhiễm không
khí.
VI/ Mối quan hệ của nhiệt độ và cấp độ gió trong quá trình tính
toán phát tán chất ô nhiễm.
VII/ Kết luận.
3
I – Mở đầu
•
2 nguyên tố vi khí hậu được xét đến trong chuyên đề này :
Nhiệt độ.
Cấp độ gió.
•
Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình khuyếch tán
chất ô nhiễm trong không khí cũng như các quá trình khác
trong không khí như: sa lắng, chuyển hóa chất ô nhiễm v.v
I = .λ.Ρ
Ι
.
0
Ι = λ.Ρ
Ι
I
0
Ι
λ
Ρ
0
I
=
.λ.Ρ
Ι
6
2.1.3- Tán xạ (q)
Bức xạ mặt trời đến mặt đất từ mỗi nơi trên bầu trời do khuyếch tán
được gọi là tán xạ.
Sự khuyếch tán xảy ra do các : phân tử khí, các phân tử lơ lửng, bụi,
hạt nước, mây…
2.1.4- Phản xạ
Tổng xạ đến mặt đất bị phản xạ một phầnvề phía khí quyển và phần
bức xạ này gọi là bức xạ phản chiếu hay phản xạ (S).
Đối với sóng ngắn, ta sử dụng công thức Albêdô(A) của mặt hoạt động:
Trong tầng đối lưu có thể chia thành các lớp sau:
+ Lớp đáy : là lớp không khí sát đất, có độ cao khoảng 2m.
+ Lớp dưới (lớp ma sát): đỉnh của lớp này lên đến độ cao 1-2 km.
+ Lớp giữa : giới hạn từ 2-6 km.
+ Lớp trên : là lớp trung gian của lớp giữa và lớp đỉnh của tầng đối lưu.
+ Lớp đỉnh: là giới hạn trên của tầng đối lưu.
8
2.2.2- Tầng bình lưu (Stratosphere)
•
Nằm phía trên tầng đối lưu, ở độ cao từ 12-55 km.
•
Có chứa 1 lượng nhỏ khí ozon
2.2.3- Tầng trung gian (Mesosphere)
•
Nằm trên tầng bình lưu, ở độ cao từ 55-85 km.
2.2.4- Tầng nhiệt quyển (Thermosphere)
•
Là tầng trên cùng của khí quyển, lớp không khí rất loãng.
III- Biến thiên nhiệt độ trong khí quyển
3.1- Nhiệt động học của quá trình chuyển động thẳng đứng của một bộ
phận không khí.
3.1.1- Đối với không khí khô
-
Phương trình đoạn nhiệt đối với không khí khô:
.
0,286.
.
dT R dp dp
T p
C p
C
p
C
+ ω
=
+ ω
R
'
p
C
ω
10
3.1.3- Đối với không khí bão hòa hơi nước
- Phương trình đẳng nhiệt:
= hệ số và phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ, 0< <1
= hằng số chất khí của không khí khô, Pa.m3/kg.K
= tỷ nhiệt của chất khí ở điều kiện đẳng áp, J/kg.K
3.2- Sự thay đổi nhiệt độ theo chiều cao của khối không khí trong quá trình
dãn nở hoặc nén ép đoạn nhiệt.
3.2.1- Khối không khí khô và không khí ẩm
.
. '
.
dT R dp
T
C p
p
= β
'β
R
dT g
K m
dz
C
p
Γ = − = β
2 2
1 1
( )T z
T
z
−β
= −
dT
dz
β = −
12
Trong đó:
= gradient nhiệt độ, K/m
, = nhiệt độ ở độ cao ,
3.3.1- Khí quyển không ổn định khi >
Hình 3. Khí quyển không ổn định.
β
1
T
2
T
1
z
2
Cản trở quá trình khuyếch tán các chất ô nhiễm theo cả phương thẳng đứng lẫn
phương ngang.
16
3.5- Nghịch nhiệt (tt)
- Nghịch nhiệt được hình thành do các nguyên nhân sau:
Làm lạnh lớp không khí từ bên dưới.
Làm nóng lớp không khí từ phía trên.
Chuyển động của dòng không khí lạnh bên dưới dòng không khí ấm.
Chuyển động của dòng không khí ấm bên trên lớp không khí lạnh.
- Dựa vào nguồn gốc chúng ta có những dạng nghịch nhiệt sau:
Nghịch nhiệt bức xạ.
Nghịch nhiệt front.
Nghịch nhiệt rối.
Nghịch nhiệt nén.
17
IV- Ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ đối với ô nhiễm không khí
4.1- Quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm
Sự biến thiên nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến sự phát tán dòng khí thải trong các
trường hợp sau:
Khi khí quyển không ổn định thì luồng khói có dạng uốn lượn.
21
4.2- Các quá trình khác
Sự biến thiên nhiệt độ ngoài ảnh hưởng đến quá trình khuyếch tán chất ô
nhiễm, nó còn ảnh huởng đến các quá trình sau:
Quá trình bay hơi của các dung môi hữu cơ và các chất ô nhiễm dễ bay hơi.
Quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển thông qua quá trình
quang hóa.
V- Cấp độ gió và ảnh hưởng của nó đối với ô nhiễm không khí
5.1- Các vòng tuần hoàn nhiệt
Nó sinh ra các vùng áp thấp và vùng áp cao.
5.2- Sự thay đổi của vận tốc gió theo chiều cao.
Chuyển động của không khí trên mặt đất cũng chịu tác động của mặt đất:
- Độ nhám.
- Độ gồ ghề.
Vận tốc không khí ở sát mặt đất là bằng 0 và càng lên cao vận tốc gió càng lớn,
lúc đầu tăng nhanh về sau chậm dần.
22
5.3- Ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí
5.3.1- Quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm
Lặng gió(0-0,5 m/s) và gió cấp 1 (0,6-1,7 m/s) có khả năng gây ô nhiễm về môi
trường và bản thân nhà máy.
Gió cấp 2 (1,8-3,3 m/s); gió cấp 3 (3,4-5,2 m/s) có thể gây ô nhiễm cho khu vực
dân cư nằm tiếp giáp với nhà máy.
÷
÷
= − +
÷
÷
π
u
p
q
24
6.2- Công thức Sutton (1947)
Trong đó:
= vận tốc gió trung bình.
= hệ số phụ thuộc vào độ biến thiên nhiệt độ theo chiều cao.
, = hệ số khuyếch tán (xem tài liệu)
n
u
y
S
z
S
2 2 2
25
6.3- Mô hình Gauss
Trong đó:
= vận tốc gió trung bình.
, = hệ số khuyếch tán phụ thuộc vào cấp độ ổn định của khí quyển.
2 2 2
( , , )
2 2 2
( ) ( )
exp exp exp
. . .
2 2 2
x y z
y z
y z z
M y z H z H
C
u
÷
− +