Thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm khách quan đối với chương 6 cấu tạo của động cơ đốt trong môn công nghệ 11 - Pdf 31

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa SINH - KTNN
----------------***&***------------------

nguyễn VĂN KHáNH

THIếT Kế MộT Số Đề KIểM TRA, Đề THI TRắC
NGHIệM KHáCH QUAN đối với chương 6
cấu tạo của động cơ đốt trong
môn công nghệ 11

khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật

Người hướng dẫn khoa học
TIN S. INH VN DNG

Hà Nội - 2010

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

SVTH: Nguyễn Văn Khánh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

LI CAM OAN
Khúa lun tt nghip: Thit k mt s kim tra, thi trc
nghim khỏch quan i vi chng 6 :Cu to ng c t trong mụn
Cụng Ngh 11. c hon thnh di s hng dn tn tỡnh, nghiờm khc
Tin s inh Vn Dng v Thc s Nguyn Ngc Tun.
Tụi xin cam oan ti ny l kt qu nghiờn cu ca tụi v khụng
trựng vi bt k kt qu nghiờn cu ca tỏc gi no khỏc.
Xuõn Hũa, Ngy 10 thỏng 4 nm 2010
Sv thc hin

Nguyn vn Khỏnh

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

SVTH: Nguyễn Văn Khánh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

M U
1. Lý do chn ti
Kim tra ỏnh giỏ l mt khõu cú v trớ vai trũ ht sc quan trng trong
quỏ trỡnh dy hc.


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Vì lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Thiết kế một số đề kiểm tra,
đề thi trắc nghiệm khách quan đối với chương 6 “Cấu tạo của động cơ
đốt trong” môn Công nghệ 11.
2. Mục đích nghiên cứu
- Củng cố kiến thức cho học sinh.
- Giúp cho học sinh tự kiểm tra kiến thức của mình thông qua các bài
kiểm tra trắc nghiệm môn học.
- Từ kết quả làm bài giáo viên có thể nắm bắt khả năng tiếp thu của học
sinh và học sinh có thể tự đánh giá mình thông qua bài kiểm tra.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kiểm tra, đánh giá; nghiên cứu lý
luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Nghiên cứu nội dung chương trình Công Nghệ 11 THPT nói chung và
đặc biệt chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong.
- Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, đáp ứng ba mức độ nắm
vững kiến thức: nhận biết (k), thông hiểu (c), vận dụng (AP).
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu chương trình SGK và các tài liệu có liên quan.
- Các phương pháp hộ trợ, đều tra thăm dò…
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài nên đối tượng
nghiên cứu của khóa luận được xác định là: Tìm hiểu về công tác, đánh giá
kết quả học tập của học sinh ở trường THPT, thông qua hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm khách quan từ đó thiết kế một số đề kiểm tra, đề thi trắc nghiệm
khách quan đối với chương 6 “Cấu tạo động cơ đốt trong” môn Công nghệ
lớp 11 để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.



Tr­êng §¹i häc S­ ph¹m Hµ Néi 2

Kho¸ luËn tèt nghiÖp

NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh ở trường phổ thông
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra, đánh giá dạy học
1.1.1. Khái niệm về kiểm tra, đánh giá
Có nhiều định nghĩa về công tác kiểm tra và đánh giá, chúng ta đặc biệt
chú ý đến một số khái niệm sau đây:
- Định nghĩa của Jean Kelete:
Đánh giá có nghĩa là:
+ Thu nhập thông tin đầy đủ, có giá trị và đáng tin cậy.
+ Xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này với tập hợp các
tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu, hay điều chỉnh trong quá
trình thu nhập thông tin.
+ Nhằm ra một quyết định.
- Định nghĩa của Ralh Tyler:
Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện mục
tiêu trong chương trình giáo dục.
- Định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam
Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu nhập và xử lý thông tin về trình
độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh: Về tác động và nguyên
nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo
viên và nhà trường, cho bản thân học sinh để họ học tập ngày một tiến bộ
hơn.
1.1.2. Các thành tố của đánh giá

thu nhp
thụng tin

Ta s gii thớch
nhng kt qu
nh th no? ta
s s dng
nhng tiờu
chun v tiờu
chớ no?

Ta s s
dng nhng
kt qu
ỏnh giỏ
nh th
no?

* Mc ớch:
- Nhm nõng cao hiu qu dy hc giỏo viờn cn liờn tc ỏnh giỏ hc
sinh ca mỡnh so vi mc tiờu hc tp v iu chnh ging dy ca mỡnh da
trờn c s ca cỏc thụng tin thu c.
- Khụng nhng cho hc sinh bit c h ó nm c, lm c nhng
gỡ m cũn tỏc ng thỳc y hc tp (ng viờn khớch l hc sinh).
- Cung cp thụng tin phn hi d s dng cho hc sinh.
- Theo dừi s tin b ca hc sinh trong quỏ trỡnh hc tp.
- Truyn n cho hc sinh nhng kỡ vng, mong mun ca giỏo viờn v
iu gỡ quan trng nht,
* Xỏc nh thụng tin
Xỏc nh thụng tin l mt quy trỡnh giỳp phõn bit nhng phm cht, c

* Sử dụng
- Kết quả kiểm tra và những thông tin khác nắm chặt với những quyết
định của giáo viên về điều chỉnh giảng dạy, quyết định về đánh giá, đáp ứng
nhu cầu của học sinh và phụ huynh họ.
1.1.3. Một số khái niệm liên quan
Liên quan đến khái niệm về đánh giá, phải kể đến một số thuật ngữ
thường gặp sau đây:
- Kiểm tra: Kiểm tra là phương tiện và hình thức của đánh giá. Trong
kiểm tra người ta thường xác định trước các tiêu chí và không thay đổi chúng
trong quá trình kiểm tra. Như vậy, kiểm tra là một quá trình hẹp hơn đánh giá,
hay nói khác là một khâu của quá trình đánh giá.
- Thi: Thi cũng là kiểm tra nhưng có tầm quan trọng đặc biệt, được dùng
khi kết thúc một giai đoạn đào tạo, một quá trình đào tạo. Nếu trong kiểm tra,
tính chất “tổng kết” có thể nổi trội hoặc không nổi trội so với tính chất “định
hình” thì trong thi, tính chất “tổng kết” luôn luôn là tính chất nổi trội so với
tính chất “định hình” .

GVHD: TS . §inh V¨n Dòng

SVTH: NguyÔn V¨n Kh¸nh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Kt qu hc tp: Kt qu hc tp cú th c hiu theo hai cỏch khỏc
nhau tu thuc vo mc ớch ỏnh giỏ.
Kt qu hc tp c coi l mc thnh cụng trong hc tp ca hc
sinh, c xem xột trong mi quan h vi mc tiờu xỏc nh, chun kin thc


Khoá luận tốt nghiệp

+ To ra iu kin cho ngi hc nm vng hn tỡnh hỡnh hc tp ca hc
sinh giỳp giỏo viờn ging dy tt hn, gúp phn nõng cao cht lng dy v
hc cụng ngh.
1.1.5. Chc nng ỏnh giỏ
Chc nng ca ỏnh giỏ c phõn bit da vo mc ớch kim tra, ỏnh
giỏ. Cỏc tỏc gi nghiờn cu kim tra, ỏnh giỏ ó nhn ra chc nng khỏc
nhau:
GS. Trn Bỏ Honh cp ba chc nng ca ỏnh giỏ trong dy hc:
Chc nng s phm, chc nng xó hi, chc nng khoa hc.
Theo GS. TS Phm Hu Tụng, trong thc tin dy hc ph thụng thỡ
ch yu quan tõm n chc nng s phm, c chia nh thnh 3 chc nng:
Chc nng chun oỏn; chc nng ch o, nh hng hot ng hc; chc
nng xỏc nhn thnh tớch hc tp, hiu qu dy hc.
1.1.6. Cỏc yờu cu s phm i vi vic kim tra, ỏnh giỏ kt qu hc
tp ca hc sinh
Vn kim tra, ỏnh giỏ tri thc chc nng, k xo ch cú tỏc dng khi
thc hin cỏc tỏc dng sau:
1.1.6.1. o bo tớnh khỏch quan trong quỏ trỡnh ỏnh giỏ
- L s phn ỏnh trung thc kt qu lnh hi ni dung ti liu hc tp ca
hc sinh so vi yờu cu chng trỡnh quy nh.
-Ni dung kim tra phi phự hp vi cỏc yờu cu chng trỡnh quy nh.
-T chc thi phi nghiờm minh.
m bo tớnh khỏch quan trong kim tra, ỏnh giỏ t khõu ra , t
chc thi cho ti khõu chm im, xu hng chung l tu theo c trng mụn
hc m la chn hỡnh thc thi thớch hp.

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

vi c im ni dung kin thc, k nng phự hp vi mc ớch kim tra cn
nhn rừ u, nhc im ca mi hỡnh thc kim tra cú th s dng phi
hp v tỡm bin phỏp phỏt huy u im v khc phc ti a cỏc nhc im
ca mi hỡnh thc ú.
- Xõy dng cỏc cõu hi, cỏc bi kim tra, cỏc bi trc nghim cho phộp thu
lm cỏc thụng tin tng ng vi cỏc mc tiờu xỏc nh.

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

SVTH: Nguyễn Văn Khánh


Tr­êng §¹i häc S­ ph¹m Hµ Néi 2

Kho¸ luËn tèt nghiÖp

- Tiến hành kiểm tra, thu lượm thông tin (chấm), xem xét kết quả và kết
luận đánh giá.
1.1.8. Các hình thức kiểm tra cơ bản
Theo GS. Đỗ Trần Cát: Các hình thức cơ bản được thể hiện theo sơ đồ
sau:

Ở đây ta chỉ đi sâu nghiên cứu loại trắc nghiệm viết được chia thành 2
loại:
Luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm tra
khả năng học tập và cả hai đều là trắc nghiệm; theo nghĩa Hán “Trắc nghiệm
nghĩa là đo lường” , “Nghiệm là suy xét, chứng thực” .

GVHD: TS . §inh V¨n Dòng


s hc l gỡ? iu ny giỳp h t chc cụng vic hc tp ca mỡnh.
+ Cú ý tng rừ rng v cỏc kin thc, k nng, thỏi cn cú ca giỏo
viờn.

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

SVTH: Nguyễn Văn Khánh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

1.2.2. Phõn bit cỏc mc tiờu nhn thc
ỏnh giỏ chỳ trng ba lnh vc ca cỏc hot ng giỏo dc l: lnh vc
nhn thc, lnh vc v hot ng v lnh vc cm xỳc thỏi .
B. SBLoom ó xõy dng cỏc cp mc tiờu giỏo dc, thng gi l cỏch
phõn bit Bloom, trong ú lnh vc nhn thc c chia thnh cỏc mc
hnh vi n gin nht n phc tp nht vi sỏu mc : Nhn bit, thụng
hiu, ng dng, phõn tớch, tng hp, ỏnh giỏ.
Vi cỏc bi hc trong SGK chun, mc nm vng kin thc ch gii
hn ba cp u tiờn:
1.2.2.1. Nhn bit:
Kh nng ghi nh hoc nhn ra khỏi nim, nh ngha, nguyờn tc hoc
cỏc hin tng, quỏ trỡnh di nhng hỡnh thc m hc sinh ó c hc.
1.2.2.2. Thụng hiu:
Kh nng nm c ý nha ca ti liu nh chuyn dch kin thc t mc
tru tng ny sang mc tru tng khỏc, t hỡnh thc ngụn ng ny
sang hỡnh thc ngụn ng khỏc (vớ d: t cõu ch sang ký hiu, th). Kh
nng gii thớch ti liu (nờu ý tng, cỏc mi quan h).

kin. Nú giỳp cho vic trc nghim mt lnh vc rng ln trong khong thi
gian ngn.
+ Nhc im: Cú th khuyn khớch s oỏn mũ, khú dựng thm nh
hc sinh yu, cú tin cy thp.
1.3.1.2. Trc nghim ghộp ụi (xng hp)
Trong loi ny cú hai ct danh sỏch nhng ch, nhúm ch hay cõu. Hc
sinh s ghộp mt ch, mt nhúm hay cõu ca mt ct vi mt phn t tng
ng ca ct th hai. S phn t trong hai ct cú th bng nhau, hay khỏc
nhau. Mi phn t trong ct tr li cú th dựng trong mt ln hoc nhiu ln
ghộp vi cỏc phn t trong mt cõu hi.
+ u im: Cỏc cõu hi ghộp ụi d vit, d dựng, ớt tn giy hn khi in.
+ Nhc im: Mun son c cõu o cỏc mc kin thc cao ũi hi
nhiu cụng phu. Hc sinh mt nhiu thi gian lm bi vỡ mi cõu hi phi c
ton b nhng cõu la chn, trong ú cú nhng cõu rừ rng l khụng thớch
hp.
1.3.1.3. Trc nghim in khuyt
Cú th cú hai dng, chỳng cú th l nhng cõu hi vi gii ỏp ngn, hay
cng cú th gm nhng cõu phỏt biu vi mt hay nhiu ch trng m hc
sinh phi in vo mt hay mt nhúm t ngn.

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

SVTH: Nguyễn Văn Khánh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

+ u im: Hc sinh cú c hi trỡnh by nhng cõu tr li khỏc, phỏt huy


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

+ Cỏc cõu hi TNKQ cú th khụng o c kh nng phỏn oỏn tinh vi v
kh nng gii quyt vn khộo lộo mt cỏch hiu nghim bng loi cõu hi
t lun son k.
+ Tn nhiu giy in.
1.3.2. Nhng iu cn lu ý khi biờn son kim tra v tin hnh kim
tra bng phng phỏp trc nghim khỏch quan
- Do trỡnh ca hc sinh v iu kin c s vt cht tng vựng, min
trong cỏc trng rt khỏc nhau nờn m bo tớnh kh thi ca kim tra
cn cú nhng thay i thớch hp v ni dung cng nh mc khú d.
- Phi m bo th hin c nhng mc tiờu ó ghi trong chng trỡnh.
Khụng h thp cng nh nõng cao tựy tin mc khú ca kim tra theo ý
mun ch quan ca ngi dy.
- trỏnh vic quay cúp, hi bi nhau khi lm bi nờn thay i th t cỏc
cõu hi to ra nhng kim tra nh nhau cú cu to khỏc nhau. Nhng
kim tra ny cú th c dựng nhiu ln.
- cú th dựng nhiu ln kim tra thỡ s cho hc sinh lm ra mt t
giy riờng cú ghi rừ h tờn, s , khụng nờn lm vo .
1.4. Cỏc loi im ca bi trc nghim
Cú hai loi im:
- im thụ: Tớnh bng s im cho trờn bi trc nghim.
Trong bi trc nghim mi cõu tr li ỳng c 1 im v cõu sai l 0
im. Nh vy im thụ l tng im tt c cỏc cõu ỳng trong bi trc
nghim.
- im chun:
Nh im chun cú th so sỏnh im s ca hc sinh trong nhiu nhúm

- Cỏch trung bỡnh thc t v trung bỡnh lý thuyt:
+ Trung bỡnh thc t: Tng s im thụ ton bi trc nghim ca tt c
mi ngi lm bi trong nhúm chia cho tng s ngi. im ny tựy thuc
N

x
vo bi lm ca tng nhúm: x

i 1

N

i

.

+ Trung bỡnh lý thuyt: L trung bỡnh cng ca im ti a cú th cú vi
im may ri cú th lm ỳng (s cõu chia s la chn). im ny khụng thay
i vi mt bi trc nghim c nh.
1.5. Phõn tớch cõu hi
1.5.1. Mc ớch ca phõn tớch cõu hi
Kt qu bi thi giỳp giỏo viờn ỏnh giỏ ỳng mc thnh cụng ca cụng
vic ging dy v hc tp thay i phng phỏp l li lm vic

GVHD: TS . Đinh Văn Dũng

SVTH: Nguyễn Văn Khánh


Tr­êng §¹i häc S­ ph¹m Hµ Néi 2


1

A
B
C
D
Bỏ trống
Tổng cộng

GVHD: TS . §inh V¨n Dòng

Số người

Tổng
số người
chọn

Số giỏi
trừ
số kém

SVTH: NguyÔn V¨n Kh¸nh


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

+ Ghi cỏc s ó thng kờ c trờn bi chm vo trong bng vi tng nhúm

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

L: S ngi tr li ỳng nhúm im thp.
n: S lng ngi trong mi nhúm.
Theo Dng Thiu Tng ó a ra mt thang ỏnh giỏ phõn bit di
dõy:
Ch s D

ỏnh giỏ cõu

T 0, 4 tr lờn

Rt tt

T 0, 3 n 0, 9

Khỏ tt, cú th lm tt hn

T 0, 2 n 0, 29

Tm c, cn hon chnh

Di 0, 19

Kộm, cn loi b hay sa li.

1.5.3.4. Tiờu chun chn cõu hi hay
Sau khi phõn tớch, chỳng ta cú th tỡm ra c cỏc cõu hi hay l nhng

lm thc t nờn cú th thay i. tớnh ta cú th s dng cụng thc:
S

d

2

n

. Trong ú:

n: S ngi lm bi.
d x i x . Vi:

xi: im thụ ca mu th i.
x : im trung bỡnh cng im thụ ca mu.

Tớnh d: Lp im thụ ca tng bi, cng li chia cho tng s ngi lm
c im trung bỡnh cng ca bi trc nghim, ly im thụ ca tng bi tr
cho im trung bỡnh ta cú tng lch d, bỡnh phng tng lch ta cú d2
hoc:
S=

n x 2 ( x ) 2
n( n 1)

Trong ú:

x: im s ca tng hc sinh.
n: S ngi lm

Sai số tiêu chuẩn đo lường là một phong cách biểu thị độ tin cậy của bài
trắc nghiệm, theo ý nghĩa tuyệt đối như hệ số tin cậy đã nêu.
Công thức: SEm  S x 1  rxx
Trong đó:

SEm : Sai số tiêu chuẩn đo lường

S x : Độ lệch chuẩn của mỗi bài.
rxx : Hệ số tin cậy của bài

1.6.5. Đánh giá một bài trắc nghiệm
Đánh giá một bài trắc nghiệm là xác định độ giá trị và độ tin cậy của nó.
khi đánh giá giá trị, sự phân tích nội dung thường quan trọng hơn là các số
liệu thống kê. Khi đánh giá độ tin cậy thì nên xem xét sai số chuẩn của phép
đo. Việc phù hợp về độ tin cậy và độ giá trị trong việc đánh giá và tuyển chọn
các bài tập phải phù hợp với mục tiêu dạy học.

GVHD: TS . §inh V¨n Dòng

SVTH: NguyÔn V¨n Kh¸nh


Tr­êng §¹i häc S­ ph¹m Hµ Néi 2

Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Kết luận chương 1
Trong chương 1, chúng tôi đã hệ thống lại cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh
giá nói chung cũng như cơ sở lý luận về kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc khách
quan. Trong đó, những vấn đề chúng tôi đặc biệt quan tâm là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status