Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em đã nhận đợc sự hớng dẫn, chỉ
bảo tận tình của PGS.TS Đinh Thị Kim Nhung, các thầy cô giáo bộ môn Vi
sinh. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Sinh
KTNN đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Em cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, anh, chị đang học tập và làm
việc tại phòng thí nghiệm trờng Đại học S phạm Hà Nội đã giúp đỡ nhiệt tình
và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng em xin chân thành đợc cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm,
động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày.thángnăm 2009
Sinh viên thực hiên
Hoàng Thị Hạnh
Mục lục
Hong Thị Hạnh
-1-
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
2.3. Môi trờng
16
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
17
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
26
3.1. Phân lập vi khuẩn axetic từ một số nguồn nguyên liệu
26
3.2. Tuyển chọn chủng vi khuẩn A. xylinum cho màng mỏng
31
3.3. Quan sát hình thái tế bào vi khuẩn Acetobacter xylinum
36
3.4. Khảo sát khả năng tạo màng của chủng A. xylinum C5 ở
các môi trờng nuôi cấy khác nhau
39
3.5. Khảo sát khả năng tạo màng của vi khuẩn A. xylinum C5 ở
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Lời cam đoan
Tôi xin khẳng định đây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, tất
cả những số liệu đều đợc thu thập từ thực nghiệm và qua xử lý thống kê, hoàn
toàn không có số liệu sao chép, bịa đặt. đề tài nghiên cứu này không trùng với
công trình nghiên cứu của các tác giả khác.
Tác giả
Hoàng Thị Hạnh
Danh mục từ viết tắt
Hong Thị Hạnh
-3-
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
A. xylinum
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Danh mục bảng v hình
Bảng
Trang
Bảng 1.1. Những đặc điểm phân biệt Acetobacter và Gluconobacter
9
so sánh với Pseudomonas.
Bảng 3.1. Hàm lợng axit axetic của một số chủng Acetobacter.
30
Bảng 3.2. Quan sát thời gian, đặc điểm màng tạo thành và đặc điểm
khuẩn lạc của các chủng Acetobacter phân lập đợc.
32
Bảng 3.3. Đặc điểm sinh hoá của chủng vi khuẩn Acetobacter xylinum.
33
Bảng 3.4. Khảo sát khả năng tạo màng vi khuẩn Acetobacter xylinum.
37
37
Hình3.8. Tế bào C5 nhuộm Gram
37
Hình 3.9. Khả sát khả năng tạo màng ở các môi trờng lên men 38
Hình 3.10. Khả năng kháng khuẩn của màng BC tẩm mật ong
Hong Thị Hạnh
-5-
42
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Ngy nay cùng vi s phát trin ca khoa hc k thut v công ngh,
công ngh sinh hc (CNSH) ã tr thnh mt ngnh kinh t ch o ca nhiu
quc gia trên th gii. L mt b phn ca ngnh CNSH, công ngh vi sinh
hc ã v ang phát trin mnh m vi nhng ng dng thit thc vo cuc
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Các nh khoa hc khi nghiên cu nhng tính nng c bit nh: bám
chc trên b mt ngay khi nc bc hi, không cho nc thm qua nhng li
cho hi nc di chuyn, có kh nng ngn cn vi khun, thay th da tm thi.
Vì vy, mng BC c coi l nguyên liu quý trong y hc dùng lm da
nhân to, mng mch máu, mt n dng da cho ph n. Nó có th thay th
da tm thi cho nhng bnh nhân bng t cp 1 n cp 4. Ch riêng
Vin bng Quc gia H Ni mi nm phi tip nhn hn 4.000 ca bng. Vi
các bnh nhân b bng nng thì chi phí cho các tm mng p lên vt bng rt
cao. Ngoi ra, các loi mng dùng p lên vt thng h v mng dùng
p mt n dng da cho ph n u phi nhp ngoi vi giá t 30.00045.000 ng /1 chic. Trong khi đó mng BC ny hon ton có th sn xut ở
trong nc bng quá trình lên men nhờ vi khun Acetobacter xylinum.
Xã hi cng phát trin thì nhu cu lm p cng c quan tâm v mt
n dng da c ch to bng quá trình lên men ca vi khun vi rt nhiu
u im l s la chn ca nhiu ch em phụ n. Vì vy, xut phát t thc
tin v nhu cầu s dng mng BC trong nc, hp vi lý lun c tìm hiểu ở
trên, trên c s k tha các kt qu nghiên cu ca mt s tác gi trong v
ngoi nc, ng thi cn c vo iu kin c s nghiên cu chúng tôi tin
hnh nghiên cu ti: Phân lp, tuyn chn vi khun Acetobacter
xylinum, chế tạo mt n dng da.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Phân lập vi khuẩn axetic từ một số nguồn nguyên liệu
+ Tuyển chọn chủng vi khuẩn Acetobacter xylinum cho màng mỏng
+ Xử lý màng BC và bớc đầu thử nghiệm làm mặt nạ dỡng da
3. Nội dung của đề tài
Nội dung của đề tài Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn Acetobacter xylinum,
chế tạo mặt nạ dỡng da để tìm hiểu đặc điểm, hình thái của vi khuẩn
1.1. Lợc sử nghiên cứu và phân loại vi khuẩn giấm
Từ rất lâu trong lịch sử con ngời đã biết cách làm giấm song cha nắm
đợc cơ sở khoa học, càng không thể giải thích đợc bằng cách nào rợu
loãng lại có thể biến thành giấm ăn. Cho đến đầu thế kỷ XIX, khi khoa học kĩ
thuật phát triển, đặc biệt với sự ra đời của kính hiển vi, thế giới vi sinh vật
đợc khám phá, con ngời mới biết đợc giấm là sản phẩm của quá trình lên
men nhờ một nhóm vi sinh vật mà ngày nay ngời ta gọi chúng là vi khuẩn
Acetobacter hay vi khuẩn axetic [4,5].
Năm 1822, Peson đã tiến hành những nghiên cứu đầu tiên về vi khuẩn
Acetobacter từ lớp màng thu đợc trên bề mặt các bình sản xuất giấm. Ông
khẳng định đó là một loại vi sinh vật và gọi là Mycoderma aceti [7].
Năm 1837, Kiitzing sau khi loại bỏ hết vi sinh vật trong chum làm giấm
và thấy rằng giấm không đợc tạo thành nữa. Ông đã đa ra nhận xét: quá
trình lên men giấm nhất thiết phải có mặt vi sinh vật nếu không sẽ không diễn
ra chuyển hoá rợu thành giấm. Cũng năm 1837, Hansen (ngời Đan Mạch)
đã tách đợc từ màng giấm ra hai loại vi khuẩn thuần khiết là Mycoderma
aceti và Mycoderma pasteurianum.
Từ năm 1862 đến năm 1868, Pasteur nhờ sự trợ giúp đắc lực của kính
hiển vi đã chứng minh sự đúng đắn trong nhận xét của Kiitzing và Hansen và
khẳng định bản chất của quá trình lên men giấm. Ông nghiên cứu lớp màng
nhầy xuất hiện trên bề mặt bia, rợu vang và đi đến kết luận: màng đó đợc
tạo thành do một loại trực khuẩn và ông cũng gọi trực khuẩn đó là Mycoderma
aceti.
Hong Thị Hạnh
-9-
Lớp 31b Sinh- KTNN
* Một là: Khả năng sử dụng đạm amoni để thực hiện quá trình sinh
trởng và phát triển của vi khuẩn Acetobacter.
Hong Thị Hạnh
- 10 -
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
* Hai là: Có hay không có giai đoạn di động trong qua trình phát triển.
Còn Heneberg (1926) lại chia các vi khuẩn axetic thành 4 nhóm dựa
vào nơi sống đặc trng của chúng:
* Nhóm 1: vi khuẩn không phát triển bia vì hoa Hulon độc với chúng.
* Nhóm 2: vi khuẩn phát triển trên bia.
* Nhóm 3: vi khuẩn phát triển trong dung dịch rợu vang.
* Nhóm 4: vi khuẩn dùng để sản xuất giấm theo phơng pháp nhanh.
Năm 1934, theo nghiên cứu của các nhà vi khuẩn học ngời Hoa Kỳ, vi
khuẩn axetic có khả năng sử dụng các hợp chất tơng đối đơn giản của cacbon
và nitơ nên đã kết hợp chúng vào họ Nitrobacteriaceae. Từ đó vi khuẩn axetic
đợc gọi là Acetobacter.
Năm 1936, Kenyver và Wanniel cùng Staniel đã đề xuất ý kiến ghép vi
khuẩn Acetobacter vào họ Pseudomonas do chúng có hiện tợng ghép cực
xoắn ở phần di động.
Năm 1948, Vaught đã công bố những kết quả khi quan sát sự di động
của nhiều loại vi khuẩn: Acetobacter aceti, Acetobacter oxydans, Acetobacter
* Sắc tố nâu đến đen nhạt : Acetobacter melanogenus.
* Sắc tố hồng: Acetobacter recens
+ Không tạo sắc tố:
* Nhiệt độ thích hợp nhất là giữa 30C-35c: Acetobacter
subxydan.
* Nhiệt độ thích hợp nhất giữa 18C-21C: Acetobacter oxydans.
Năm 1960, Shilwel và Carr nghiên cứu về đặc trng nuôi cấy sinh hoá
của vi khuẩn Acetobacter và đa ra kết luận không thể có sự phân loại đồng
nhất vi khuẩn Acetobacter.
Những nghiên cứu về đặc điểm, về sự phân loại vi khuẩn Acetobacter
này đã tạo cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời tạo thuận lợi cho
việc ứng dụng các vi khuẩn đó vào đời sống thực tiễn sau này. Hiện nay ngời
ta đã ứng dụng vi khuẩn giấm một cách rộng rãi trên quy mô công nghiệp tạo
ra rất nhiều sản phẩm có ý nghĩa thực tiễn lớn.
1.2. Đặc điểm chung của vi khuẩn Acetobacter
Nh đã nêu ở trên, tác nhân của quá trình lên men axetic là vi khuẩn
Acetobacter. Dựa vào đặc điểm đối chiếu với các tiêu chuẩn phân loại học
thấy rằng chúng thuộc vào hai giống vi khuẩn Acetobacter có chu mao hoặc
không có chu mao và Gluconobacter đơn mao, đó là hai giống vi khuẩn quan
trọng nhất của họ Acetobacteriaceae (Lapent et al-1989), chúng sống phổ
Hong Thị Hạnh
- 12 -
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Bảng 1.1. Những đặc điểm phân biệt Acetobacter và Gluconbacter
so sánh với Pseudomons
Đặc điểm so sánh
Gluconobacter Acetobacter
1. Vị trí tiêm mao
Đơn mao ở cực Chu mao hoặc Chu mao ở cực
hoặc không
Pseudomonas
không có
2. Phát triển ở pH = 4,5
+
+
-
3. Oxy hoá ethanol
+
-
-
8.Sử dụng tinh bột Lactose
-
-
9. Sắc tố huỳnh quang
-
-
Gluconate
Ghi chú:
Dấu (+): có
Dấu (-): không
Dấu (): có hoặc không
Về hình dạng tế bào, vi khuẩn Acetobacter là những trực khuẩn hình
màng này thờng trong suốt. Khi nghiên cứu màng này thấy có sợi xenluloza
giống nh sợi bông. Loại thứ hai màng mỏng nh giấy xefan, một số nữa thì
tạo thành màng mỏng dễ vỡ, bám trên thành bình và dịch nuôi cấy không
trong [8].
Trong quá trình sinh trởng và phát triển, nhu cầu dinh dỡng của vi
khuẩn Acetobacter đối với nguồn cacbon, nitơ và các chất kích thích sinh
trởng là rất đa dạng. Chúng sử dụng chủ yếu đờng glucoza hoặc saccaroza,
rợu etylic và các axit hữu cơ khác làm nguồn cacbon; muối amoni làm nguồn
nitơ; muối photphat làm nguồn photpho. Ngoài ra, trong quá trình phát triển
chúng còn có nhu cầu với một số chất kích thích sinh trởng khác nh: paraaminobenzoic, axit nicotinic, axit pantoneic, biotin các chất này có vai trò
quan trọng trong sinh trởng của vi khuẩn Acetobacter [9].
Một số vi khuẩn Acetobacter có khả năng tự tổng hợp polisaccarit phân
tử lớn nh: xenluloza, dextran và ngời ta ứng dụng khả năng này trong công
nghiệp. Một số ít vi khuẩn Acetobacter có thể tổng hợp đợc những sợi
xenluloza giống nh bông, điển hình nh là Acetobacter xylinum. Một số loài
tổng hợp đợc dextran giống nh Leuconostoc mesenteroides khi môi trờng
thiếu dextran hoặc xenluloza.
Hong Thị Hạnh
- 15 -
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
Vi khuẩn Acetobacter có khả năng oxy hoá gluxit theo 4 hớng sau:
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
1.3.3. Acetobacter pasteurianum
Có hình dạng tơng tự nh Acetobacter aceti nhng váng vi khuẩn có
dạng khô và nhăn nheo, bắt màu xanh với thuốc nhuộm iôt, tế bào xếp dời
nhau thành chuỗi, đôi khi bắt gặp tế bào có dạng hình chuỳ phồng lên, di động
không thờng xuyên. Khuẩn lạc trên Genlatin nhỏ, tròn. Nhiệt độ thích hợp để
phát triển là 30C.
1.3.4. Acetobacter acetosum
Trực khuẩn có kích thớc 0,4 - 0,8 ì 1 m. Các tế bào xếp riêng rẽ
thành từng chuỗi, không di động đợc. Nhiệt độ thích hợp nhất cho chúng
phát triển là 30C - 36C.
1.3.5. Acetobacter kiitzingianum
Có màng nhầy, nhẵn ở mép và đợc nâng cao lên theo thành bình. Tế
bào dạng trực khuẩn, ngắn, to, thô, không di động. Khuẩn lạc trên Gelatin với
dịch lên men nhớt, nhỏ tạo thành màng xếp nếp to trên môi trờng ẩm. Thích
hợp phát triển ở 30C.
1.3.6. Acetobacter shiitzenbacchii
Trực khuẩn khá dài, kích thớc khoảng 0,3 - 0,4 ì 1,0 - 3,6 m, thờng
xếp đôi hoặc đứng riêng rẽ, có thể tạo váng nhày và không bền vững. Có khả
năng tích luỹ trong môi trờng đến 11,5% axit axetic do đó thờng đợc sử
dụng để chuyển hoá rợu thành giấm theo phơng pháp Đức (phơng pháp
nhanh).
1.3.7. Acetobacter lindreni
Trực khuẩn xếp riêng rẽ tạo chuỗi, thỉnh thoảng có tế bào phồng to nh
hình cầu, không di động. Khuẩn lạc trên Gelatin với dịch lên men tròn, nhỏ,
màu vàng, trên môi trờng lỏng tạo váng màu nâu, nhớt. Thích hợp phát triển
dạng hạt xám sau đó chuyển thành màu nâu. Khuẩn lạc trên thạch với dịch lên
men tròn, màu trắng sữa, về sau phần giữa khuẩn lạc hoá nâu, phía ngoài màu
vàng nhạt. Có khả năng tạo thành axit gluconic. Nhiệt độ thích hợp cho sự
phát triển là từ 30C - 35C.
1.3.11. Acetobacter ascendens
Trực khuẩn không di động, các khuẩn lạc trên glucoza, genlatin khô
trắng với vành sáng chói. Trên môi trờng lỏng tạo thành màng nhày chắc,
nâng lên theo thành bình. Thích hợp phát triển ở 25C.
Hong Thị Hạnh
- 18 -
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
1.3.12.Acetobacter oxydans
Trực khuẩn có kích thớc 0,8 - 1,2 ì 2,4 - 2,7 m, các tế bào rời nhau
hoặc xếp thành chuỗi. Quan sát trong chuỗi thấy có tế bào phồng to lên, di
động. Khuẩn lạc trên gelatin tròn sau trở thành dạng không cân đối với sự
phân nhánh đặc trng. Nhiệt độ thích hợp từ 18C - 21C.
1.3.13. Acetobacter plicatum
Trực khuẩn có khích thớc 0,4 - 0,6 ì 1,4 - 1,6 m không di động.
Khuẩn lạc trên gelatin rợu vang tròn trịa, hơi nhô lên, sáng, ẩm ớt, nhớt.
Nhiệt độ thích hợp từ 25C - 30C [4].
Hầu hết các loài Acetobacter thờng phát triển tốt nhất ở 25C - 30C
Thiết bị lên men: bình cầu, bình tam giác, nồi hấp Tommy (Nhật), máy
lắc Orbital Shakergallenkump (Anh), buồng vô trùng, tủ sấy, cân phân tích,
kính hiển vi quang học có độ phóng đại 1000 lần và nhiều dụng cụ khác.
2.2.2.Hoá chất
+ Các loại đờng chuẩn: glucoza, saccaroza, fuctoza, mantoza, manitol.
+ Một số hợp chất hữu cơ: rợu etylic (C2H5OH), axit axetic
(CH3COOH), pepoton, agar-agar, dịch chiết nấm men (cao nấm men), axit
xucxinic, axit lactic, phenolphtalein
+ Một số hợp chất vô cơ: K2HPO4, KH2PO4, MgSO4.7H2O, (NH4)2SO4,
Na2HPO4.12H2O, CaCO3, NaOH chuẩn
+ Một số loại thuốc nhuộm: tím Gentian, dung dịch Fucshin, dung dịch
Lugol, thuốc nhuộm iốt và H2SO4
Hong Thị Hạnh
- 20 -
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
2.3. Môi trờng
2.3.1. Môi trờng phân lập vi khun gim (MT1) (g/l)
Glucose : 20g
(NH4)2SO4 :
6g
Nc máy : 1000 ml
3g
2.3.3. Các môi trờng nghiên cứu khả năng tạo màng (g/l)
(MT3; MT4; MT5; MT6)
TT
Thnh phn
MT3
MT4
MT5
MT6
1
Glucose
20g
20g
0g
2
2
0
0
5
Axit axetic
2%
2%
5ml
2,5ml
6
Ru etylic
2%
2%
0
0
0
200ml
0
10
Nc da
0
0
0
1000ml
11
Nc máy
1000ml
1000ml
1000ml
Nớc:
1000 ml
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phân lập vi khuẩn Acetobacter theo phơng pháp của Vinogradski
Nguồn nguyên liệu là: bia, dịch hoa quả loãng và rợu vang, chúng tôi
tiến hành phân lập vi khuẩn Acetobacter theo phơng pháp của Vinogradski.
Trớc hết, chúng tôi thực hiện lên men giấm trên các vật liệu trên.Vi khuẩn
axetic là loại vi khuẩn hiếu khí nên chúng phát triển trên môi trờng lỏng tạo
thành lớp màng dai, màu trắng. Màng đó bao gồm tập hợp các vi khuẩn axetic,
lấy màng đó đa vào môi trờng số 2. Môi trờng số 2 đợc pha chế đầy đủ
các thành phần, khử trùng trong nồi hấp Autoclave ở áp xuất 1 atm, trong thời
gian 15 phút, để nguội, bổ sung rợu etylic và axit axetic, chia vào các bình
cầu hoặc bình tam giác. Sau khi thả màng vào giữa trong tủ ấm 28C - 30C
trong thời gian 4 - 7 ngày (chú ý khi nút bông các bình không qua chặt cũng
không quá lỏng) trên bề mặt môi trờng xuất hiện một lớp màng mới. Từ
màng này tiến hành phân lập để thu nhận vi khuẩn Acetobacter.
Phơng pháp pha loãng của Pasteur: Việc pha loãng đợc thực hiện với
dung dịch NaCl 0,5% vô trùng hoặc nớc cất vô trùng. Chuẩn bị dung dịch
pha loãng rồi khử trùng ở 1atm, ở 121oC, thời gian 15 phút, dùng 10 ống
nghiệm định mức 10ml (đậy nút bông, đã khử trùng). Sử dụng pipet vô trùng
chia vào các ống nghiệm vô trùng mỗi ống 9ml dung dịch NaCl hoặc nớc cất,
sau đó dùng pipet lấy 1ml dịch lên men cho vào một ống nghiệm có chữa sẵn
9ml nớc cất hoặc dung dịch NaCl trên, đậy nút bông lại rồi lắc đều bằng cách
vontex trong 5 phút sẽ thu đợc dung dịch pha loãng với nồng độ 10-1. Dùng
pipet lấy 1ml dung dịch ở ống nghiệm có nồng độ pha loãng 10-1 nhỏ vào
Hong Thị Hạnh
ngọn lửa đèn cồn) gợi lấy khuẩn lạc cấy vào một ống nghiệm đã đợc đổ môi
trờng thạch (môi trờng số 2, đặt nghiêng, để nguội ) theo đờng ziczăc. Mỗi
ống là một ký hiệu riêng. Để vào tủ ấm 4 - 6 ngày các vi khuẩn sẽ phát triển
theo đờng cấy. Tiếp theo là tuyển chọn các chủng vi khuẩn sẽ phát triển theo
đờng cấy. Sau đó, tuyển chọn các chủng vi khuẩn Acetobacter trong môi
trờng oxy hoá (MT2) để kiểm tra khả năng tạo màng. Cho 1 ml nớc cất
Hong Thị Hạnh
- 23 -
Lớp 31b Sinh- KTNN
Khoá luận tốt nghiêp
Chuyên ngnh Vi sinh vật học
thanh trùng vào ống giống (ống nghiệm thạch nghiêng chứa các tế bào vi
khuẩn đã đợc hoạt hoá bằng cách cấy chuyển ống giống đợc bảo quản trong
tủ lạnh sang ống thạch nghiêng khác, khi tế bào vi khuẩn đã phát triển theo
đờng cấy sẽ đợc kiểm tra khả năng tạo màng), dùng que cấy vô trùng gợt
các tế bào ra khỏi đờng cấy hoà tan vào nớc, dùng pipet vô trùng hút dịch vi
khuẩn đa sang môi trờng oxi hoá để thử khả năng tạo màng. Dựa vào khả
năng tạo màng của các mẫu vi khuẩn trên môi trờng dịch thể tuyển chọn sau
ba lần liên tiếp chọn ra những chủng có khả năng tạo màng dai, mỏng, trong
thời gian ngắn.
Để giữ giống cần tiến hành cấy chuyển giống từ ống thạch nghiêng này
sang ống thạch nghiêng khác với chu kỳ 2 tháng một lần.
2.4.3. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn Acetobacter thuần khiết
+ Rửa lại tiêu bản bằng nớc, hong khô tự nhiên.
Mục đích của phơng pháp nhuộm Gram là để phân biệt vi khuẩn gram
âm (Gr-) với vi khuẩn Gram dơng (Gr+). Nếu sau khi nhuộm kép mà tế bào
bắt màu hồng thì đó là vi khuẩn Gr-. Ngợc lại nếu bắt màu tím thì đó là vi
khuẩn Gr+. Khả năng bắt màu của vi khuẩn Gr+ và vi khuẩn Gr- khác nhau là
do chất nguyên sinh của tế bào vi khuẩn Gr+ đợc cấu tạo từ một loại protein
đặc biệt chứa muối nucleatmagie có khả năng tạo với tím Gentian và Lugol
một phức chất bề khó bị rửa trôi bởi cồn nên khi quan sát trên tiêu bản thấy tế
bào của vi khuẩn Gr+ bắt màu tím Gentian. Trong khi đó những vi khuẩn Grkhông có khả năng tạo phức chất bền với thuốc nhuộm Gentian và Lugol nên
dễ bị rửa trôi bởi cồn. Do đó, khi nhỏ Fucshin lên tế bào vi khuẩn Gr- bắt màu
hồng màu của Fucshin.
a
Hong Thị Hạnh
b
- 25 -
Lớp 31b Sinh- KTNN