Mối quan hệ giữa tạo lập thu hút và sử dụng vốn đầu tư. Liên hệ ở Việt Nam. - Pdf 31

Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................4
Chương I - Những vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa tạo lập, thu
hút và sử dụng vốn đầu tư.........................................................................6
I - Tạo lập vốn đầu tư................................................................................6
1. Khái niệm..............................................................................................6
2. Đặc điểm tạo lập vốn đầu tư.................................................................6
3. Vai trò tạo lập vốn đầu tư......................................................................7
II - Thu hút vốn đầu tư..............................................................................7
1. Khái niệm..............................................................................................7
2. Công cụ và chính sách thu hút vốn đầu tư............................................8
2.1. Công cụ thu hút vốn đầu tư..............................................................8
2.1.1. Lãi suất............................................................................................8
2.1.2. Tỷ giá hối đoái................................................................................9
2.1.3. Thuế...............................................................................................10
2.2. Chính sách huy động vốn đầu tư......................................................11
2.2.1. Chính sách tài chính và các khuyến khích tài chính.....................12
2.2.2. Chính sách tiền tệ..........................................................................12
2.2.3. Chính sách về cơ cấu đầu tư.........................................................13
2.2.4. Chính sách đất đai.........................................................................13
2.2.5. Chính sách lao động......................................................................14
2.2.6. Các chính sách khác......................................................................15
III - Sử dụng vốn đầu tư..........................................................................15
1. Khái niệm............................................................................................15
2. Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.........................15
2.1. Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển.........................................15
2.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện..................................................15
2.1.2. Tài sản cố định huy động..............................................................18
2.2. Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.......................................19

3. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.............................................................34
3.1. Nguồn ODA.....................................................................................34
3.2. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI....................................38
IV - Thực trạng mối quan hệ tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư ở
Việt Nam giai đoạn 2001 đến nay...........................................................43
Chương III - Giải pháp nhằm tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư hiệu
quả ở Việt Nam........................................................................................47
I - Tạo lập vốn đầu tư..............................................................................47
1. Khuyến khích huy động vốn từ tiết kiệm tư nhân..............................47
2. Khai thác các nguồn lực nhàn rỗi........................................................47
2
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
2.1. Lao động dư thừa.............................................................................47
2.2. Năng lực vốn chưa dùng..................................................................47
3. Hoàn thiện hệ thống thuế....................................................................48
3.1. Thuế trực thu ...................................................................................48
3.2. Thuế gián thu....................................................................................48
3.3. Thuế doanh thu ................................................................................48
4. Phát triển các tổ chức trung gian tài chính..........................................49
4.1. Tăng cường cơ hội đầu tư................................................................49
4.2. Tái phân phối thu nhập.....................................................................49
5. Kiểm soát lạm phát và tăng cường đầu tư xã hội...............................49
II. Thu hút vốn đầu tư.............................................................................50
1. Nhóm giải pháp về quy hoạch.............................................................50
2. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách...........................................50
3. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư.....................................................51
4. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng.........................................52
5. Nhóm giải pháp về lao động, tiền lương.............................................52
6. Nhóm giải pháp về cải cách hành chính.............................................53
III. Giải pháp sử dụng vốn đầu tư...........................................................54

quả ở Việt Nam.
4
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
Đây là một vấn đề lớn, quan trọng, liên quan đến nhiều lĩnh vực
trong nền kinh tế, những vấn đề trong bài viết chỉ là những nét chính, cơ bản.
Trong khuôn khổ hạn hẹp của bài viết, chắc hẳn sẽ khó lòng đề cập đầy đủ các
khía cạnh của vấn đề đưa ra, và những sai sót là không thể tránh khỏi. Chính vì
vậy nhóm 10 xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến quý báu từ thầy cô cùng
các bạn. Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS. Từ
Quang Phương và TS. Phạm Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
5
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
Chương I - Những vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa tạo lập,
thu hút và sử dụng vốn đầu tư
I - Tạo lập vốn đầu tư
1. Khái niệm
Tạo lập vốn đầu tư là quá trình tạo ra, gây dựng nên nguồn vốn cho hoạt
động đầu tư.
Trên góc độ doanh nghiệp đó là nguồn vốn góp ban đầu và lợi nhuận sau mỗi
kì kinh doanh, được hình thành từ phần tích lũy từ nội bộ doanh nghiệp (vốn góp
ban đầu, thu nhập giữ lại) và phần khấu hao hàng năm.
Đối với Nhà nước, nguồn vốn tạo lập là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế
bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết
kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất xã hội. Nguồn thu
quan trọng nhất là thuế, ngoài ra còn có các khoản thu phí, bán tài nguyên, bán hay
cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
2. Đặc điểm tạo lập vốn đầu tư
Vốn thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư. Quá trình tạo lập vốn đầu tư diễn ra
trong thời gian dài. Nguồn vốn này thể hiện tiềm lực, khả năng tài chính của chủ

Thu hút vốn đầu tư là sự điều động, chuyển dịch, tập trung các nguồn vốn,
nguồn lực để thực hiện hoạt động đầu tư.
7
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
Các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư phát triển cần những nguồn
vốn rất lớn. Các dự án khác nhau về quy mô, mục đích, tỷ lệ vốn tự có tham gia
trong tổng vốn đầu tư…nên đòi hỏi cần có các nguồn vốn hỗ trợ cho các dự án đầu
tư.
Trong sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia vấn đề huy động mọi
nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó các nguồn lực từ bên ngoài có vai trò
quan trọng. Thu hút vốn đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài bao gồm nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn vốn
đầu tư của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Công cụ và chính sách thu hút vốn đầu tư
2.1. Công cụ thu hút vốn đầu tư
Công cụ thu hút vốn đầu tư bao gồm lãi suất, thuế và tỉ giá hối đoái. Chúng
không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư thông qua việc ổn
định kinh tế vĩ mô mà còn tác động đến các dòng chảy của các nguồn vốn đầu tư và
mức lợi nhuận thu được tại một thị trường xác định.
2.1.1. Lãi suất
Lãi suất được hiểu theo là giá cả của tín dụng – giá của quan hệ vay mượn
hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài
sản khác nhau. Khi đến hạn, người ta sẽ phải trả cho người vay một khoản tiền dôi
ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi. Tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn
gọi là lãi suất.
Lãi suất còn được gọi là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt.
Ở tầm vĩ mô, lãi suất là cơ sở để cho các tác nhân cũng như các doanh nghiệp
đưa ra các quyết định kinh tế của mình như: chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm; đầu
tư số vốn tích luỹ được vào danh mục đầu tư này hay danh mục đầu tư khác… Mặt
8

mại mà còn ảnh hưởng trực tiếp khối lượng nợ phải trả. Việc vay nợ tính trên một
đồng ngoại tệ đang có xu hướng mạnh nên đồng nghĩa với việc phải trả một khối
lượng nợ (cả gốc và lãi) thực tế lớn hơn giá trị danh nghĩa trên hợp đồng (đồng tiền
vay có xu hướng giảm giá thì tình hình ngược lại). Vì vậy, một tỷ giá phù hợp với
tình hình phát triển của đất nước sẽ có vai trò to lớn đối với việc thu hút vốn đầu tư
đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên bài toán này chỉ có thể giải
đúng số khi đặt nó trong sự cân nhắc về lợi ích tổng thể và dài hạn của nền kinh tế.
2.1.3. Thuế
Thuế là khoản đóng góp theo nghĩa vụ bắt buộc được quy định bằng luật mà
mọi thành viên trong xã hội và mọi tổ chức kinh tế phải nộp vào ngân sách nhà
nước.
Các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp như thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế sử dụng đất…
Tính hấp dẫn của thuế có tác dụng rất lớn trong việc thu hút vốn đầu tư. Khi
các nhà đầu tư quyết định bỏ vốn đầu tư, họ thường quan tâm và tìm hiểu rất kỹ về
những thuận lợi và khó khăn về lĩnh vực họ sẽ đầu tư trong đó có hệ thống thuế.
Thuế suất có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Mục tiêu của các doanh
nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Khi thuế suất lớn, nhà đầu tư phải nộp một khoản
tiền lớn và khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp giảm đi một lượng đáng kể.
Do vậy để thu hút vốn đầu tư, hệ thống thuế cần phải thống nhất, không phân
biệt doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác nhau, doanh nghiệp Việt Nam và
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Có các ưu đãi về thuế như tỷ lệ thuế mà
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp cho ngân sách nhà nước, thời
10
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
gian miễn thuế kể từ khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận… Thuế suất không
cần ưu đãi nhiều nhưng phải rõ ràng và ổn định.
2.2. Chính sách huy động vốn đầu tư
Để có thể huy động có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư cần phải có các
chính sách và giải pháp hợp lý và đồng bộ. Các chính sách và giải pháp này phải

nhau cùng phát triển giữa các nguồn vốn. Cần tiếp tục đổi mới các chính sách
động viên các nguồn tài chính cho ngân sách nhằm đảm bảo tằn cường huy động
vốn một cách vững chắc, ổn định và bền vững nhưng vẫn khuyến khích các doanh
nghiệp và dân cư bỏ vốn ra đầu tư. Cần quán triệt quan điểm chiến lược là thu
nhưng không làm suy yếu các nguồn thu quan trọng mà phải bồi dưỡng, phát triển
và mở rộng các nguồn thu một cách vững chắc, lâu bền.
Căn cứ vào các nguyên tắc trên, một số chính sách thu hút vốn đầu tư là:
2.2.1. Chính sách tài chính và các khuyến khích tài chính
Chính sách này bao gồm các chính sách thuế và các khuyến khích khác như
tỷ lệ thuế mà các doanh nghiệp có vốn ĐTNN phải nộp cho ngân sách Nhà nước,
thời gian miễn thuế kể từ khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận. Ngoài ra chính
sách tài chính còn thể hiện qua việc cho phép tiếp cận các nguồn lực tài chính như
quỹ hỗ trợ phát triển, vay tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ,
miễn giảm thuế…
2.2.2. Chính sách tiền tệ
Bao gồm chính sách về tỷ giá hối đoái trong các giao dịch, việc đảm bảo hay
cân đối ngoại tệ cho các dự án quan trọng mà nguồn thu chủ yếu từ đồng tiền nội tệ,
12
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
việc đảm bảo vốn vay hoặc đảm bảo việc chuyển vốn ra nước ngoài, chuyển (gửi)
ngoại hối, đối với các nhà ĐTNN. Khả năng tốt nhất vẫn là không có một quy định
gì từ phía nước chủ nhà, để nhà ĐTNN có thể chuyển các khoản tiền (sau khi chịu
thuế) về nước một cách tự do, đó là những khoản lợi nhuận, các khoản kiếm được
khác và lợi tức đầu tư, vốn đầu tư, gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài; các
khoản khác như lương cho nhân viên nước ngoài, tiền bản quyền, phí kỹ thuật…
Thủ tục để chuyển các khoản trên về nước là, nhà đầu tư phải trình các tài liệu cần
thiết cho ngân hàng như báo cáo tài chính của cơ quan kiểm toán, văn bản cuộc họp
về phân chia lợi nhuận giữa các thành viên hội đồng quản trị, giấy chứng nhận của
cơ quan thuế quan về việc thuế đã được nộp…
2.2.3. Chính sách về cơ cấu đầu tư

Việc tuyển dụng người nước ngoài là đảm bảo lợi ích cho các bên đầu tư. Vì
những mục đích như số lượng việc làm hạn chế, học hỏi kinh nghiệm nước ngoài,
tiết kiệm ngoại tệ và những lí do khác nên các nước vẫn mong muốn càng sử dụng
ít lao động thuê từ nước ngoài càng tốt. Tuy nhiên, nhiều dự án lại đòi hỏi bắt buộc
phải sử dụng lao động nước ngoài. Đây chính là vấn đề các nước sở tại cần quan
tâm. Một số quy định mà các nước thường sử dụng để quy định việc tuyển dụng
người nước ngoài như: Quy định tổng số lao động nước ngoài không được vượt quá
một mức quy định nào đó (chẳng hạn không được vượt quá 5% tổng số lao động
của dự án hay ứng với mỗi một quy định dự án khác nhau lại cho phép tuyển dụng
nhân công ở mức độ khác nhau) ; Ban hành thẻ cư trú cho lao động nước ngoài hay
thẻ lao động nước ngoài cũng như những quy định về đối tượng bắt buộc phải có
các thẻ đó mới được làm việc ở nước sở tại; Quy định những ngành nghề cần thiết
phải sử dụng lao động nước ngoài (những ngành nghề còn lại sẽ không cần thiết
14
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
phải sử dụng lao động nước ngoài); Quy định việc thiết kế các chương trình đào tạo
để thay thế lao động nước ngoài bằng các lao động trong nước.
2.2.6. Các chính sách khác
Để cạnh tranh trong thu hút ĐTNN các nước còn có nhiều chính sách ưu đãi
đối với các nhà ĐTNN như: Bảo hộ quyền sở hữu về sáng chế, nhãn hiệu thương
mại cũng là một điều kiện kích thích các nhà đầu tư; hoặc các khoản trợ giúp của
chính phủ như: các chi phí tổ chức và tiền vận hành; nếu dùng lợi nhuận để tái đầu
tư thì sẽ được hưởng những ưu đãi nhất định; cho phép một tỷ lệ nhất định của
khoản vốn đầu tư không phải chịu những nghĩa vụ về đầu tư trong một thời gian
nhất định…
III - Sử dụng vốn đầu tư
1. Khái niệm
Sử dụng vốn đầu tư là quá trình đưa nguồn vốn đã tích luỹ, huy động được
vào đầu tư.
2. Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển

nghiệm thu, quyết toán, quy đổi vốn đầu tư và các chi phí quản lý khác.
- Chi phí lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối với dự án xây dựng
công trình quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, lập dự án đầu tư xây dựng
16
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
công trình; lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ liên
quan đến dự án (nếu có).
- Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng công trình, chi phí thi
tuyển kiến trúc (nếu có).
- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quáng cáo (nếu có).
- Chi phí thẩm định an toàn giao thông, chi phí lập định mức, đơn giá (nếu
có).
- Chi phí chi ban chỉ đạo Nhà Nước, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (nếu
có).
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có); chi phí quan trắc biến dạng
công trình (nếu có).
- Lệ phí thẩm định dự án (gồm cả thiết kế cơ sở), cấp phép xây dựng (nếu
có).
- Chi phí bảo hiểm công trình.
- Chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không
tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được).
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
- Một số chi phí khác.
Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án sử dụng nguồn
vốn ODA thì ngoài các chi phí trên còn các chi phí khác như: chi phí lập văn kiện
dự án, chi phí thẩm định, bổ sung, hoàn thiện văn kiện dự án, chi phí kiểm toán
quốc tế được xác định theo hướng dẫn của Nhà tài trợ quốc tế hoặc lập dự toán
trình người có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.
17
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư

của các tài sản cố định huy động được sử dụng để kiểm tra việc thực hiện kỷ luật
tài chính, dự toán đối với các công cuộc đầu tư từ vốn ngân sách cấp, để ghi vào
các bảng cân đối tài sản cố định của cơ sở, là cơ sở để tính mức khấu hao hàng
năm, phục vụ công tác hạch toán kinh tế của cơ sở.
2.2. Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển
2.2.1. Khái niệm:
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết
quả kinh tế - xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để
có các kết quả đó trong một thời kì nhất định.
Hiệu quả của hoạt động đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu đo lường
hiệu quả. Việc xác định các chỉ tiêu này phụ thuộc vào mục tiêu của chủ đầu tư
(chủ thể hiệu quả) đưa ra.
Hoạt động đầu tư được đánh giá là có hiệu quả khi trị số của các chỉ tiêu đo
lường hiệu quả thoả mãn tiêu chuẩn hiệu qủa trên cơ sở sử dụng các định mức hiệu
quả do chủ đầu tư định ra.
2.2.2. Phân loại
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh
tế đã phân loại hiệu quả hoạt động đầu tư theo các tiêu thức sau:
- Theo lịch vực hoạt động của xã hội có hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật,
hiệu quả xã hội, hiệu quả quốc phòng.
- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có hiệu quả đầu tư của từng dự án,
từng doanh nghiệp, từng ngành, địa phương và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
19
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
- Theo phạm vi lợi ích có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội. Hiệu
quả tài chính hay được gọi là hiệu quả hạch toán kinh tế là hiệu quả kinh tế được
xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động
đầu tu là hiệu quả tổng hợp được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có hiệu quả trực tiếp và hiệu
quả gián tiếp.

- Tạo lập và thu hút vốn đầu tư là nguồn gốc, cơ sở của sử dụng vốn đầu tư;
chỉ khi đã thực hiện được quá trình tạo lập và huy động thì mới có thể có được
nguồn vốn để tham gia vào hoạt động đầu tư duy trì và tái sản xuất mở rộng nền
kinh tế.
- Sử dụng vốn đầu tư là kết quả, mục tiêu cho tạo lập và thu hút vốn đầu tư.
Khi đã có sự tích tụ và tập trung vốn đến một mức nhất định thông qua quá trình tạo
lập và thu hút vốn thì nhà đầu tư đã có được "nguyên liệu" trong tay để tiến hành
hoạt động đầu tư. Vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì khả năng thu hút nó càng
lớn.
2. Tác động của tạo lập và thu hút vốn đầu tư đến việc sử dụng vốn đầu tư
Tạo lập và thu hút vốn đầu tư là đầu vào, là nguồn cung của vốn đầu tư. Chỉ
khi tạo lập và thu hút lượng vốn đầu tư đủ lớn đáp ứng yêu cầu thì quá trình đầu tư
mới có thể thực hiện và lượng vốn đầu tư đó được đem vào sử dụng cho mục tiêu
phát triển.
21
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
Tạo lập và thu hút vốn rất cần thiết cho hoạt động đầu tư, nếu tạo lập và thu
hút được ít vốn sẽ làm cho hoạt động đầu tư khó thực hiện. Tuy nhiên tạo lập và
huy động được nguồn vốn quá nhiều vượt quá nhu cầu hiện tại thì vừa làm giảm đi
tiêu dùng trong nền kinh tế, gây tác động xấu cho tăng trưởng kinh tế, vừa gây khó
khăn trong việc sử dụng, hấp thụ, giải ngân nguồn vốn. Khi đó việc kiểm soát vốn
đầu tư và hoạt động vốn đầu tư rất khó khăn, hoạt động đầu tư tràn lan thiếu hiệu
quả dễ gây ra thất thoát lãng phí.
3. Tác động của sử dụng đối với tạo lập và huy động vốn đầu tư
Khi biết được nhu cầu về sử dụng vốn đầu tư giúp chúng ta xác định được
khối lượng vốn cần tạo lập và thu hút. Khi nhu cầu sử dụng vốn lớn thì cần có
những chính sách khuyến khích để tăng cường tạo lập và thu hút vốn đáp ứng đủ
yêu cầu.
Khi việc sử dụng vốn đạt hiệu quả sẽ làm tăng thêm niềm tin của nhà đầu tư
về khả năng sinh lời của số vốn họ bỏ ra. Có nghĩa khi vốn đầu tư được sử dụng

tích lũy của doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo bộ Kế hoạch và Đầu tư,
tiết kiệm trong dân cư và các doanh nghiệp dân doanh chiếm bình quân khoảng
23
Mối quan hệ giữa tạo lập, thu hút và sử dụng vốn đầu tư
15% GDP, trong đó phần tiết kiệm của dân cư tham gia đầu tư gián tiếp vào khoảng
3,7% GDP, chiếm khoảng 25% tổng tiết kiệm của dân cư; phần tiết kiệm của dân
cư tham gia đầu tư trực tiếp khoảng 5% GDP bằng 33% số tiết kiệm được. Giai
đoạn 2001 - 2005, vốn đầu tư của dân cư và tư nhân chiếm khoảng 26% tổng vốn
đầu tư toàn xã hội. Trong giai đoạn tiếp theo nguồn vốn này sẽ tiếp tục gia tăng cả
về quy mô và tỷ trọng.
2. Đối với doanh nghiệp: Nguồn vốn bên trong.
Nguồn vốn tạo lập của các doanh nghiệp có xu hướng tăng. Đây là tín hiệu
tốt của doanh nghiệp vì lượng vốn góp ban đầu, phần thu nhập giữ lại và khấu hao
hàng năm trực tiếp làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp, tạo sự chủ
động và an toàn cho các mục tiêu đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp.
II - Thực trạng thu hút vốn đầu tư ở Việt Nam giai đoạn 2001 đến
nay
1. Những thành tựu đạt được trong thu hút vốn đầu tư ở Việt Nam giai đoạn
2001 đến nay
1.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục tăng khá
Bảng 1: Thu hút FDI trong giai đoạn 2001- 2007 ( đơn vị: triệu USD)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tổng
Số dự án 555 808 791 811 970 987 1544 6466
Tổng số
vốn đăng

3143 2999 3191 4548 6840 12004 21348 54073
Tổng số
vốn thực
hiện

(Nguồn báo cáo chính phủ tại hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam)
25

Trích đoạn Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư Nhóm giải pháp về cải cách hành chính Tạo môi trường khuyến khích và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Hoàn thiện chính sách tài chính, tiền tệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status