Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập hoá học thực tiễn phần phi kim trường THPT - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

**********

TRƢƠNG THỊ MƠ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN
PHẦN PHI KIM TRƢỜNG THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học

HÀ NỘI - 2010

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
1


Khoá luận tốt nghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
**********

TRƢƠNG THỊ MƠ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN
PHẦN PHI KIM TRƢỜNG THPT

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
3


Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu là của riêng tôi, không trùng với
kết quả nghiên cứu của các tác giả khác. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm.

Sinh viên
Trương Thị Mơ

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
4


Khoá luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

THPT:

Trung học phổ thông

THCS:

Trung học cơ sở

HS:

Biểu đồ 2: So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khối
10 (bài kiểm tra số 2)…………………………………………………….......41
Bảng 3: Kết quả bài kiểm tra số 1, hóa học 11……………………………..42
Biểu đồ 3: So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khối
11 (bài kiểm tra số 1)………………………………………...……………....42
Bảng 4: Kết quả bài kiểm tra số 1, hóa học 11……………………..………43
Biểu đồ 4: So sánh kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng khối
11 (bài kiểm tra số 2)………………………………………...………………43

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
6


Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Mở đầu ……………………………………………………………………….1
1. Lí do chọn đề tài…........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................1
3. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................1
4. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................1
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................2
6. Giả thuyết khoa học.......................................................................................2
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................2
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài............................................3
1.1. Mục tiêu giáo dục THPT............................................................................3
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn hóa học ở trường THPT. Quan điểm
phát triển chương trình bộ môn.........................................................................3
1.3. Cơ sở lí luận về bài tập hóa học thực tiễn..................................................6
1.4. Cơ sở thực tiễn về bài tập hóa học thực tiễn............................................10
Chƣơng 2. Hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học thực tiễn phần phi kim

Đồng thời, thực trạng dạy và học hóa học hiện nay ở trường phổ thông
cho ta thấy rằng hiểu biết của HS về kiến thức hóa học trong thực tiễn còn hạn
chế, trong khi đó, GV lại ngại dạy, ngại tìm tòi để đưa các bài tập thực tiễn
vào trong mỗi bài học.
Xuất phát từ thực tế đó, em chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống câu hỏi và
bài tập hóa học thực tiễn phần phi kim trường THPT” để phần nào đáp ứng
nhu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học nói chung cũng như đổi
mới nội dung và phương pháp dạy học môn hóa học nói riêng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm kích thích hứng thú học tập của học sinh và nâng
cao hiểu biết của HS về vai trò của hóa học trong đời sống.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
- Phần phi kim trong chương trình hóa học phổ thông.
- Các hiện tượng, vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức hóa học phần
phi kim.
4. Phạm vi nghiên cứu

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
8


Khoá luận tốt nghiệp
Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học thực tiễn phần phi kim
(nhóm halogen, nhóm oxi – lưu huỳnh, nhóm nitơ – phot pho, nhóm cacbon –
silic ) trong chương trình THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học thực tiễn
phần phi kim trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi và bài tập

cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ
thông những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục
học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động”. (Điều 23 mục 2 chương II – Luật giáo dục).
- “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng đặc điểm của từng lớp học; rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. (Mục 3 điều 24).
Như vậy, giáo dục phổ thông không phải là truyền thụ kiến thức đơn
thuần mà cần chú trọng hơn tới:
- Bồi dưỡng năng lực tự học, học suốt đời, học để nâng cao trình độ
chuyên môn…
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề
nảy sinh trong đời sống, trong lao động, trong sản xuất…
- Khích lệ học sinh phát huy tính chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức,
phát huy tính sáng tạo trong việc giải quyết tình huống có vấn đề trong học
tập.
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ dạy học môn hóa học ở trƣờng THPT. Quan
điểm phát triển chƣơng trình bộ môn
1.2.1. Mục tiêu

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
10


Khoá luận tốt nghiệp
Môn hóa học trường phổ thông cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kĩ



Khoá luận tốt nghiệp
- Có ý thức trách nhiệm với một vấn đề của cá nhân, tập thể liên quan
đến hóa học.
- Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên
cơ sở phân tích khoa học.
- Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hóa học vào đời sống, vận
động người khác cùng thực hiện.
1.2.3. Quan điểm phát triển chương trình môn hóa học
- Đảm bảo tính mục tiêu.
- Đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, có hệ thống, tính khoa học, hiện đại,
tính thực tiễn và tính đặc thù của bộ môn hóa học:
+ Hình thành những kĩ năng hóa học cho HS: Kĩ năng tiến hành nghiên
cứu khoa học, sử dụng hóa chất, dụng cụ, tiến hành thí nghiệm hóa học đơn
giản, tư duy hóa học và kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn…
+ Tăng cường nội dung gắn kiến thức hóa học vào đời sống thực tiễn
hàng ngày của bản thân, của cộng đồng để cho việc học hóa học trở nên có ý
nghĩa hơn.
+ Quan điểm thực tiễn và đặc thù bộ môn hóa học cần được hiểu dưới ba
góc độ sau đây:
* Nội dung hóa học gắn liền với đời sống, xã hội, cộng đồng.
* Nội dung hóa học gắn với thực hành, thí nghiệm.
* Bài tập hóa học phải có nội dung thiết thực.
- Học tập có chọn lọc kinh nghiệm tốt từ chương trình hóa học của các
nước tiên tiến trên thế giới.
- Đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng tích cực:
+ Hệ thống nội dung hóa học được tổ chức, sắp xếp sao cho: GV thiết
kế, tổ chức để HS tích cực hoạt động, xây dựng kiến thức và hình thành kĩ
năng mới, vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn được mô phỏng

1.3.3. Vai trò, chức năng của BTHHTT
BTHHTT cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH nói
chung. Ngoài ra, nó còn có các vai trò, chức năng sau:
1.3.3.1. Về kiến thức

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
13


Khoá luận tốt nghiệp
- Thông qua giải bài tập thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính
chất hóa học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hóa kiến
thức mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú.
- Giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường, sản xuất…
- Giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống…
1.3.3.2. Về kĩ năng
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực thích ứng,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và làm việc theo
nhóm…
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như: Kĩ năng thu thập
thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề một cách
linh hoạt, sáng tạo.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học.
- Bồi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy: Quan sát, so sánh, phân
tích…
1.3.3.3. Giáo dục
- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học
tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hóa học từ đó tạo động cơ

tập tổng hợp.
- Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập:
+ Bài tập về sản xuất hóa học: Xử lí nguyên liệu thô, vận dụng lí
thuyết phản ứng để nâng cao hiệu suất, tính hiệu suất quá trình, tinh chế sản
phẩm…
+ Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất:
Giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hành, thí nghiệm, sử dụng và bảo
quản các hóa chất, sơ cứu tai nạn do hóa chất, an toàn trong lao động sản
xuất, an toàn thực phẩm…
- Dựa vào mức độ nhận thức của HS:
+ Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết.

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
15


Khoá luận tốt nghiệp
+ Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự
kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết.
+ Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hóa học để giải thích những
tình huống xảy ra trong thực tiễn.
+ Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học để giải
quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên
cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo.
1.3.5. Một số nguyên tắc khi xây dựng BTHHTT
- Nội dung BTHHTT phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính
hiện đại.
Trong một BTHHTT, bên cạnh nội dung hóa học còn có những dữ liệu
thực tiễn. Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác không
được tùy tiện thay đổi nhằm mục đích dễ tính toán.

- Đảm bảo tính hệ thống, logic.
Các bài tập thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương,
bài, theo mức độ phát triển của HS.
Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây
dựng những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức
độ nhận thức của HS để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS.
1.4. Cơ sở thực tiễn về bài tập hóa học thực tiễn
1.4.1. Hóa học và những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội – môi trƣờng
1.4.1.1. Kinh tế
Để phát triển kinh tế thì vấn đề năng lượng, nhiên liệu và vật liệu cho
các ngành sản xuất có một vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, với tình
trạng khai thác, sử dụng như hiện nay thì người ta dự đoán rằng một vài trăm
năm nữa các nguồn nhiên liệu trên Trái đất sẽ bị cạn kiệt.
Hóa học đã góp một phần không nhỏ vào việc đưa ra giải pháp cho vấn
đề này:
- Tìm cách sử dụng có hiệu quả nguồn năng lượng vô tận, không cạn
kiệt: Năng lượng thủy điện, năng lượng gió, năng lượng Mặt trời, năng lượng
địa nhiệt…

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
17


Khoá luận tốt nghiệp
- Sản xuất và sử dụng nguồn nhiên liệu nhân tạo thay thế cho nguồn
nhiên liệu thiên nhiên như than, dầu mỏ. Ví dụ:
+ Điều chế khí metan trong lò bioga để đun nấu, bằng cách lên men
các chất thải hữu cơ như phân gia súc (bò, lợn…)
+ Điều chế etanol từ khí crăckinh dầu mỏ để thay thế etxăng, dầu
trong các động cơ đốt trong.

Thí dụ, dùng nhiệt kế để xác định nhiệt độ của nước cao hay thấp;
dùng sắc kí để xác định các ion kim loại hoặc các ion khác; máy đo pH để xác
định độ pH của đất, nước…
- Xử lí chất ô nhiễm như thế nào?
+ Đối với ô nhiễm diện rộng: Khi phát hiện ô nhiễm ở những nơi có chất
thải của nhà máy, xí nghiệp cần có những đề xuất để cơ quan có trách nhiệm
xử lí.
+ Chất thải trong quá trình học tập hóa học:
Với một số chất thải sau thí nghiệm ở trên lớp hoặc sau bài thực hành, ta
cần thực hiện các bước sau:
* Phân loại hóa chất thải xem chúng thuộc loại nào trong số các chất
đã học
* Căn cứ vào tính chất hóa học của mỗi chất để xử lí cho phù hợp.
Ví dụ:
Nếu là các chất có tính axit thì thường dùng nước vôi dư để trung hòa.
Nếu là khí độc có thể dùng chất hấp phụ là than hoạt tính hoặc chất rắn,
dung dịch để hấp thụ chúng tạo nên chất không hoặc ít độc hại hơn…
1.4.2. Phân tích hệ thống BTHHTT trong nội dung, chƣơng trình SGK và
sách bài tập hóa học ở bậc THPT hiện nay
- Chương trình và nội dung của môn học đã thể hiện khá tốt mục tiêu,
nhiệm vụ của môn Hóa học ở THPT. Có thể nói, cấu trúc của khối nội dung
nền tảng của môn hóa học THPT đã xác định đúng. Nó gồm hệ thống lí thuyết
chủ đạo và hệ thống kiến thức về các chất. Các chất được đưa ra trong chương
trình đều có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
19


Khoá luận tốt nghiệp

độc?
2.

Có bạn thắc mắc: “Dung dịch HBr, HI vốn dĩ không màu, tại sao lại thấy

cả 2 dung dịch có màu vàng khi để trong không khí?”. Em hãy giải thích hiện
tượng đó?
3.

Thổi khí clo đi qua dung dịch natricacbonat, người ta thấy có khí

cacbonđioxit bay ra. Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học?
4.

Tại sao nước Giaven, clorua vôi lại có tính tẩy màu?

5.

Tại sao clorua vôi được dùng rộng rãi hơn nước Giaven?

6. Để diệt chuột ở ngoài đồng, người ta có thể cho khí clo qua những ống
mềm vào hang chuột. Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo như
vậy?
7.

Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung

dịch natriclorua bão hòa chứ không dùng phản ứng oxi hóa – khử giữa các chất
để điều chế clo?
8.

11. Tại sao trong phòng thí nghiệm không dùng chai thủy tinh để đựng dung
dịch axit flohiđric?
12. Đưa ra ánh sáng một ống nghiệm đựng bạc clorua có nhỏ thêm một ít
dung dịch quỳ tím. Hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích?
13. Tại sao cần dùng bình thép khô đựng khí clo mà không được dùng bình
thép ướt? Giải thích và viết phương trình hóa học (nếu có)?
14. Để điều chế flo, người ta phải điện phân dung dịch kaliflorua trong
hiđroflorua lỏng đã được làm sạch nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của
nước?
15. Trước đây, trong các xưởng chế tạo axit flohiđrric,
hầu như các bóng đèn đều biến thành bóng đèn màu
trắng sữa, các cửa sổ kính trong dần biến thành kính
mờ. Em hãy giải thích hiện tượng này và viết phương
trình hóa học (nếu có)?
16. Sau khi đi bơi, tóc thường bị khô do nước trong bể bơi rất có hại cho tóc.
Nếu dùng nước sôđa để gội đầu thì tóc sẽ trở lại mượt mà và mềm mại. Hãy
giải thích việc làm đó và viết phương trình hóa học (nếu có)?
17. Có một ống hình trụ chứa đầy khí clo. Người ta làm thí nghiệm đốt cháy
hiđro ở phần trên của ống. Sau đó đưa một ngọn nến đang cháy vào ống. Nếu
đưa ngọn nến từ từ vào ống thì nến tắt ngay ở phần trên của ống. Nếu đưa thật
nhanh ngọn nến xuống đáy ống thì nến tiếp tục cháy. Hãy giải thích các hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và viết các phương trình hóa học? Cho biết
chất làm nến là parafin có công thức tổng quát là CnH2n+2.
18. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử
dụng. Tuy nhiên, cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước
bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường.

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
22


hít phải hơi brom thì có thể cho người đó hít dung dịch loãng của amoniac pha

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
23


Khoá luận tốt nghiệp
trong rượu để tiêu độc, hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch amoniac
loãng. Viết phương trình hóa học, biết trong phản ứng đó có các quá trình sau:
N-3 → N0 + 3e
Br0 + e → Br-1
24. Iot được bán trên thị trường thường có lẫn tạp chất là clo, brom, nước.
Để tinh chế, người ta nghiền nó với kali iotua và vôi sống rồi nung hỗn hợp
trong cốc đậy kín bằng một bình thủy tinh có chứa nước lạnh. Khi đó iot sẽ
bám vào đáy bình. Hãy giải thích cách làm trên? Viết các phương trình hóa
học?
25. Khí hiđro thu được bằng phương pháp điện phân dung dịch natri clorua
đôi khi bị lẫn tạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hiđro có lẫn khí clo hay
không, người ta thổi khí đó qua một dung dịch có chứa kali iotua và hồ tinh
bột. Hãy giải thích vì sao người ta lại làm như vậy?
26. Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi
thùng điện phân có chứa một lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị. Vì vậy
phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hóa lỏng trước khi vận chuyển tới nơi
tiêu thụ. Trong các hóa chất sau, chất nào có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm?
Giải thích?
A. CaO rắn

B. H2SO4 đặc

C. NaOH rắn

b. Vì sao dùng dư hiđro mà không dùng dư clo?
32. Brom là nguyên liệu để điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược,
nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu…
Để sản xuất brom từ nguồn nước biển, có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước
biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo
cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết.
a. Viết phương trình hóa học?
b. Tính khối lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Giả sử hiệu
suất phản ứng là 100%.
33. Để răng chắc khỏe và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước
cần đạt là 1,0 – 1,5 mg/l. Hãy tính lượng natri florua cần phải pha vào trong
nước có hàm lượng flo từ 0,5mg/l đến 1mg/l để cung cấp cho 3 triệu người
dân Hà Nội, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày. Giả sử natri florua không bị
thất thoát trong quá trình pha trộn và cung cấp đến người tiêu dùng.

Trương Thị Mơ - K32A Khoa Hoá Học – Trường ĐHSP Hà Nội 2
25


Trích đoạn Nội dung thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status