Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
-----***-----
TRẦN VĂN LONG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
VÔ CƠ Ở BẬC ĐẠI HỌC CÁC NGUYÊN
TỐ PHI KIM NHÓM VIIA, VIA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Hóa vô cơ
Hà Nội, 2012
Khóa luận tốt nghiệp
Page 1
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang bước vào giai đoạn quyết định của thời kì CNH, HĐH ,
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật,vì vậy trong xu thế toàn
cầu hóa hiện nay, việc trang bị kiến thức nhằm tạo ra những con người có đủ
năng lực trình độ để nắm bắt khoa học kỹ thuật, đủ bản lĩnh để làm chủ vận
mệnh đất nước là vấn đề sống còn của quốc gia. Tuy nhiên trên thực tế cho thấy
cực để phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, độc lập của người học.
1. Nội dung nghiên cứu
Hệ thống bài tập tự luận hóa vô cơ bậc đại học phần phi kim cho 2 nhóm
- Nhóm VIIA (Halogen)
- Nhóm VIA (Oxi – Lưu huỳnh)
2. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập trong nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hướng dẫn đưa ra cách giải
Phân loại thành hệ thống hóa kiến thức và bao quát nội dung môn học của
2 chương này.
Khóa luận tốt nghiệp
Page 3
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1. Ý nghĩa của hệ thống bài tập
Như chúng ta đã biết, việc giảng dạy phải thích nghi với người học chứ
không phải buộc người học tuân theo các quy tắc có sẵn từ trước tới nay. Do vậy,
người học cần có tiếng nói nhiều hơn trong các vấn đề liên quan đến giáo dục.
Trong những năm trở lại đây, nổi lên một vấn đề mới đó là “việc giảng dạy phải
đảm bảo cho người học trở thành một công dân có trách nhiệm và hoạt động hiệu
quả”. Như vậy, mục đích của việc học tập đã phát triển từ học để hiểu đến học để
hành rồi mới đến học để trở thành một con người tự chủ, sáng tạo, năng động
trong mọi hoạt động. Vì vậy, việc học tập sẽ giải quyết vấn đề trong học tập,
trong thực tế đòi hỏi con người phải có cả kiến thức và phương pháp tư duy.
1.1.1. Phân loại bài tập và câu hỏi hóa học
- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa, kiểm tra đánh giá việc
nắm bắt kiến thức một cách tốt nhất (chủ động, sáng tạo).
- Tạo điều kiện để phát triển tư duy cho người học: khi giải bài tập bắt
buộc người học phải suy luận, quy nạp, diễn dịch hoặc các thao tác tư duy đều
Khóa luận tốt nghiệp
Page 5
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
được vận dụng.Trong thực tế học tập, có những vấn đề buộc người học phải đào
sâu suy nghĩ mới hiểu được trọn vẹn. Thông thường khi giải một bài toán nên
yêu cầu hoặc khuyến khích người học giải bằng nhiều cách - tìm ra cách giải
ngắn nhất, hay nhất.
* Tác dụng giáo dục:
- Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh, sinh viên vì
thông qua giải bài tập rèn luyện cho HS, SV tính kiên nhẫn, trung thực trong học
tập, tính sáng tạo khi xử lý và vận dụng trong các vấn đề học tập. Mặt khác, qua
việc giải bài tập rèn luyện cho các em tính chính xác khoa học và nâng cao hứng
thú học bộ môn.
- Các bài tập hóa học còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu
tài liệu mới, ngoài ra các bài có nội dung thực nghiệm có tác dụng rèn luyện tính
tích cực, tự lực lĩnh hội tri thức và tính cẩn thận, tuân thủ triệt để quy định khoa
học, chống tác phong luộm thuộm, vi phạm những nguyên tắc khoa học
1.1.3. Vận dụng kiến thức để giải bài tập
Để giải bài tập người học phải biết vận dụng lý thuyết đã học ở nội dung
các chương các bài, quá trình này thực chất đòi hỏi người học phải có một kĩ
năng nhận thức và tư duy nhất định. Hoạt động nhận thức và phát triển tư duy
của sinh viên trong quá trình dạy học hóa học. Nhận thức là một trong ba mặt cơ
đó là “dạy học hướng vào người học”, “hoạt động hóa người học”.
1.3.
Cơ sở phân loại câu hỏi bài tập căn cứ vào mức độ nhận thức và tƣ duy
Việc phân loại sắp xếp các câu hỏi và bài tập học phần phân tích lí hóa căn
cứ vào các mức độ nhận thức và tư duy của quá trình lĩnh hội kiến thức kỹ năng
kỹ xảo tôi thấy có thể sắp xếp thành 4 dạng sau:
Khóa luận tốt nghiệp
Page 7
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
Dạng bài
tập
Năng lực nhận thức
Năng lực tư duy
Biết (nhớ lại những kiến
I
thức đã học một cách máy
Tư duy cụ thể
IV
Vận dụng
VËn dụng sáng tạo (phân
tích, tổng hợp, đánh giá)
Tư duy hệ thống
Đổi mới (lặp lại
(suy luận tương tự,
kỹ năng nào đó
tổng hợp, so sánh,
một cách chính
khái quát hóa)
xác, nhịp nhàng)
Tư duy trừu tượng
(suy luận một cách
sáng tạo)
Sáng tạo (hoàn
thành kỹ năng
Một số tính chất vật lý được dẫn ra trong bảng sau:
Tính chất
Flo
Clo
Brom
Iod
Công thức
F2
Cl2
Br2
I2
Khí, vàng
Khí, vàng
Lỏng, nâu
Rắn, tím
nhạt
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
Tính chất hóa học của halogen là tính oxi hóa, từ Clo đến Iod thì xuất hiện
thêm tính khử và tính khử tăng dần.
2.1.2.1. Tác dụng với đơn chất
* Tác dụng với kim loại
Các Halogen tác dụng với hầu hết các kim loại và đưa lên số oxi hóa cao
nhất, Flo tác dụng với tất cả các kim loại kể cả Vàng và Platin. Từ Clo đến Iod
khả năng phản ứng giảm dần.
2M + nX2
2Fe + 3Cl3
2Al + 3Cl2
t0
t0
2MXn
2FeCl3
t0
2AlCl3
*Tác dụng với phi kim
H2 + I2
as
800
0
C
2HCl
2HI
+ Với các phi kim khác như: P, S, … (halogen không phản ứng trực tiếp
với O2, N2, C).
2P + 3X2
2PX3 ( PX5 )
2P + 5Cl2
2PCl5
2.1.2.2. Tác dụng với hợp chất
* Tác dụng với nƣớc:
+ Flo tác dụng mãnh liệt với nước, tùy vào điều kiện mà tạo ra sản phẩm
khác nhau.
halogenua và hipohalogenit ( với dung dịch kiềm đặc, nóng tạo hỗn hợp muối
halogenua và halogenat.
X2 + 2NaOHloãng, lạnh
NaX + NaXO + H2O
Cl2 + 2NaOHloãng, lạnh
NaCl + NaClO + H2O
3X2 + 6NaOHđặc, nóng
3Br2 + 6NaOH đặc, nóng
t0
5NaX + NaXO3 + 2H2O
t0
5NaBr + NaBrO3 + 2H2O
*Tác dụng với muối của Halogen khác (phản ứng hoán vị):
+ Flo có khả năng đẩy halogen khác khỏi các hợp chất ion, hợp chất cộng
hóa trị, với KCl (rắn) ở nhiệt độ thấp tạo Cl2,KBr tạo BrF3, KI tạo IF5.
F2 + 2KCl rắn
2KF + Cl2
4F2 + 2KBr
(3n + 1) F2 + CnH2n+2
nCF4 + (2n+2) HF
+ Clo phản ứng mạnh, brom phản ứng êm dịu hơn, iod phản ứng kém và
thuận nghịch.
Cl2 + CnH2n+2
CnH2n+1Cl + HCl
2.1.2.3. Tính khử của các Halogen
F2 không thể hiện tính khử
Khóa luận tốt nghiệp
Page 14
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
Từ Clo đến Iod tính khử tăng dần.
5Cl2 + Br2 + 6H2O
2HBrO3 + 10HCl
Iod còn có khả năng tạo ra những hợp chất trong đó Iod ở dạng cation
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
+ Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch muối ăn.
2NaCl + 2H2O
đpdd,m.n. x
2NaOH + Cl2 + H2
Điều chế brom, iod:
Cl2 vừa đủ + 2NaBr
2NaCl + Br2
Cl2 vừa đủ + 2NaI
2NaI + I2
2.1.3. Một số hợp chất của Halogen
2.1.3.1. Hidrohalogenua và axit Halogenhidric (HX)
- Khí hidrohalogenua (HX) là chất khí không màu, có độc tính cao, ở trạng
thái khô không có tính axit.
- Khoảng cách d(H
X) trong phân tử tăng dần, năng lượng liên kết giảm
Fe + 2HX
FeX2 + H2
- Tác dụng với muối tạo ra muối mới và axit mới
2HCl + CaCO3
Ngoài ra:
CaCl2 + CO2 + H2O
SiO2 + 4HF
SiF4 + 2H2O
Nếu HF dư: SiF4 + 2HF
H2SiF6 (axit hexaflosilixic)
- Tính khử: HF không thể hiện tính khử, HCl chỉ thể hiện tính khử khi tác
dụng với chất oxi hóa mạnh, còn HBr và nhất là HI có tính khử mạnh
MnO2 + 4HCl
t0
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2HBr khí + H2SO4 đặc
8HI khí + H2SO4 đặc
t0
2HCl
- Điều chế HBr, HI: Dùng phương pháp thủy phân muối bromua và
iodua của photpho
PX3 + 3H2O
H3PO3 + 3HX
2.1.3.2. Axit hipohalogenơ (HXO)
* Axit HFO:
- Ở nhiệt độ thường đã bị phân hủy: 2HFO
- Tác dụng với nước: HFO + H2O
2HF + O2
HF + H2O2
- Điều chế: Cho khí Flo tiếp xúc với nước đá
F2 + H2O đá
Khóa luận tốt nghiệp
HFO + HF
Khi đun nóng: 3Cl2 + 6KOH
t0
KCl + KClO + H2O
5KCl + KClO3 + 3H2O
+ BrO – phân hủy chậm ở 00C, phân hủy nhanh ở nhiệt độ thường
+ IO – phân hủy ở tất cả các nhiệt độ
3I2 + 6KOH
Khóa luận tốt nghiệp
5KI + KIO3 + 3H2O
Page 19
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
Axit hipohalohenơ và muối hipohalogenit đều là những chất oxi hoa
mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ clo đến iod
3ClO - + 2NH3
N2 + 3Cl - + 3H2O
- Điều chế:
+ HClO : Cl2 + H2O
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
Muối Clorit bền hơn axit clorơ
NaClO2 được điều chế : 2ClO2 + Na2O2
Khi đun nóng: 3NaClO2
2NaClO2 + O2
NaCl + 2NaClO3
Điều chế: Ba(ClO2)2 + H2SO4
2HClO2 + BaSO4
(huyền phù)
2.1.3.4. Axit Halogenic (HXO3)
* Axit HXO3 là những axit mạnh một lần axit, lực axit giảm dần từ Cl đến I
* Cả ba axit HXO3 (HClO3, HBrO3, HIO3) đều là chất oxi hóa mạnh tính
oxi hóa giảm dần từ Clo đến Iod
- Tác dụng với S, P, As, SO2, …
4HClO3 + 5S
2Cl2 + 5SO2 + 2H2O
- Giấy hay bông bốc cháy ngay khi tiếp xúc với dung dịch HClO3 40%
* Điều chế: Cho halogenat tác dụng với axit H2SO4
Ba(ClO3)2 + H2SO4
Khóa luận tốt nghiệp
* Axit HXO4 là axit mạnh hơn axit HXO3 và tính axit giảm dần từ HClO4
đến HIO4 (hay H5IO6). Axit HClO4 là axit mạnh nhất trong các axit đã biết.
* Tính bền cũng giảm dần từ HClO4 đến H5IO6 (HClO4 dung dịch 72% rất bền
có thể cất trữ được nhưng HClO4 khan thì bị phân hủy ngay ở nhiệt dộ thường.
3HClO4 (khan)
Khóa luận tốt nghiệp
Cl2O7 + HClO4.H2O
Page 22
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
* Tính oxi hóa: HClO4 khan là chất oxi hóa rất mạnh nhưng trong dung
dịch hầu như không thể hiện tính oxi hóa.
ClO 4 + 8H+ + 8e
Cl
+ 4H2O
2.2. Bài tập
2.2.1. Dạng bài tập định tính: Vận dụng lý thuyết đã học để giải thích, viết
phƣơng trình, dự đoán sản phẩm, dự đoán hiện tƣợng.
Bài 1: Hãy so sánh các đại lượng ái lực e, năng lượng liên kết, năng lượng hidrat
hóa, thế tiêu chuẩn của flo và clo từ đó giải thích:
Đại lượng
F2
b) Tại sao trong dung dịch nước, flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo?
Khóa luận tốt nghiệp
Page 23
Trần Văn Long – k34A – Khoa Hóa
Giải :
Ta thấy rằng năng lượng liên kết và ái lực e của flo bé hơn clo, năng
lượng hidrat lớn và thế tiêu chuẩn của flo lớn hơn clo
a) Mặc dù có ái lực e thấp hơn (có tính oxi hóa kém hơn) nhưng năng lượng
liên kết trong phân tử flo bé hơn, do đó khả năng phản ứng của flo cao hơn clo.
b) Quá trình chuyển X2
2X - ở trong dung dịch phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Năng lượng phân li phân tử thành nguyên tử (năng lượng liên kết).
- Ái lực e để biến X thành X - .
- Năng lượng hidrat hóa của anion X –
Với flo, mặc dù năng lượng phân li phân tử thành nguyên tử và ái lực bé
hơn clo, nhưng năng lượng hidrat hóa của ion F- lại lớn hơn nhiều so với ion Cl-,
do đó trong dung dịch nước, flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
Bài 2: Tại sao flo không thể xuất hiện mức oxi hóa dương trong các hợp chất hóa
học?
Giải :
Trong nguyên tử của các halogen có một electron không ghép đôi, nên trừ
s
p
s
p
p
d
d
d
Kết quả tạo ra ba, năm, bảy electron không ghép đôi ứng với các trạng thái
hóa trị 3, 5, 7 của halogen. Quá trình kích thích đó xảy ra dưới ảnh hưởng của
những nguyên tử có độ âm điện mạnh hơn.
Lớp ngoài cùng của flo không có obitan d, muốn tạo ra trạng thái hóa trị
lớn hơn một ở flo phải kích thích electron từ obitan 2p sang lớp thứ ba, không có
nguyên tố nào có độ âm điện mạnh hơn flo để cung cấp năng lượng đủ để thực
hiện quá trình kích thích trên, do đó với flo không thể xuất hiện mức oxi hóa
dương và chỉ có thể có hóa trị một.
Bài 3: Giải thích
Khóa luận tốt nghiệp