Trường Đại Học Thương Mại
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----o0o-----
Bài thảo luận môn Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế
Đề tài :
Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 – Lớp K10CQ2
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
1
Trường Đại Học Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,
ngoài những hiệp định đã có một số nước vẫn tiếp tục tham gia vào những hiệp
định mới với sự mở cửa hợp tác rộng hơn, trong đó phải kể đến là Hiệp định
thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương. Hơn cả việc tham gia vào Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), Hiệp định Thương mại Tự do xuyên Thái Bình
Dương (Trans-Pacific Partnership - TPP) được coi như Hiệp định thương mại tự
do “thế hệ mới" “mang tính lịch sử” đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao; là một thỏa
thuận khu vực mở rộng, linh hoạt và toàn diện. Với cam kết mở cửa thị trường
mạnh và tham gia sâu của các bên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế nhập khẩu,
mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao về môi trường và lao động…
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
................................................................................................................................. .
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
3
Trường Đại Học Thương Mại
A-
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
I. Lịch sử
I.1. Hình thành:
- Tên tập thể: Tổng công ty Cà phê Việt Nam
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHHMTV DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ
Trường Đại Học Thương Mại
+ Ngày 25/6/2010 của Thủ tướng CP có QĐ số 980/QĐ-TT gv/v chuyển
Công ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành CTTNHHMTV do Nhà
nước làm chủ sở hữu.
+ Trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện tại Hà Nội.
+ Hiện nay, theo đề án tái cơ cấu bộ máy, đơn vị là một doanh nghiệp nhà
nước có quy mô lớn gồm các đơn vị phụ thuộc, 25 công ty con trực thuộc và
các công ty khác mà Tổng Công ty nắm giữ cổ phần
I.2. Bộ máy tổ chức:
- Hội đồng thành viên: Chủ tịch + 2 UV kiêm (trong đó 1 UV kiêm TGĐ).
- Ban điều hành: Tổng giám đốc, Phó TGĐ kiêm Trưởng Ban Kế hoạch đầu tư,
Phó TGĐ kiêmTrưởng ban Nông nghiệp, Phó TGĐ kiêm Giám đốc Trung tâm
XNK Vinacafe, Phó TGĐ kiêm Trưởng Văn phòng đại diện Tổng công tytại Hà
Nội.
- Kiểm soát viên.
- Bộ máy tham mưu giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban: Tài chính kế toán,
Kế hoạch đầu tư, Nông nghiệp, Tổ chức cán bộ, Pháp chế Thanh tra, Trung tâm
XNK Vinacafe.
- Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Đoàn TNCSHCM.
II. Lĩnh vực hoạt động:
-
Trồng cà phê, cây lương thực và các loại cây công nghiệp khác.
-
Công nghiệp chế biến: nông sản, cà phê, chè, cao su, ca cao, đường mật,
chăn nuôi gia súc, chế biến thực phẩm.
Môi giới thương mại.
-
Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cố định.
-
Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế.
-
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống.
-
Quảng cáo thương mại.
-
Kinh doanh bất động sản, kho bãi.
B-
MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ:
-
Môi trường Kinh doanh quốc tế là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố,
động xuất khẩu.
Đối với xuất khẩu cà phê chịu anh hưởng các yếu tố sau:
- Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lượng cà phê nhập khẩu…
Việt Nam hiện naychưa được hưởng ưu đãi từ tổchức WTO, nên vẫn chịu mức
thuế cao. Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tranh với đối thủ.
- Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm phúc
lợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồm nhiều đối tượng
khác nhau. Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đa dạng, thuỳ theo từng đối
tượng tham gai vào từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu. Với người dân
trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo hộ, giúp họ yên
tâm hơn trong sản xuất. Với đội ngũ cán bộ tham gia công tác xuất khẩu cà phê thì
phải có chế độ tiền lương phù hợp, ngoài ra cung cấp các trang bị cần thiết để họ
nắm bắt được thông tin thị trường thế giới.
- Các quy định về giao dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê như: giá cà phê, số lượng
cà phê, phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê…Thông
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
7
Trường Đại Học Thương Mại
thường ta tính theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi giao hợp đồng xuất khẩu,
phương tiện chủ yếu là tàu chở contener.
- Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuế chặt chẽ.
Việt Nam không được hưởng quy định về mậu dịch tự do vì ta không là thành viên
trong tổ chức này, hơn nưa Việt Nam chưa là thành viên của WTO.
Như vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết dược các quy định về
nươc nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro.
Nam. Ngoài ra EU còn có chính sách chuyển hướng đầu tư vào châu á, chính sách
này cũng tạo cho Việt Nam nhiều lợi thế trong xuất khẩu hàng hoá nói chung và cà
phê nói riêng.
- Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân: Mức sống người dân cao khi đó
quyết định mua cà phê không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về giá cả theo xu
hướng giảm. Thu nhập thấp thì ngược lại. Thị trường EU là thị trường lớn có mức
thu nhập cao, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định mua hàng hay không
mà giá cao đôi khi lại là yếu tố để đánh giá chất lượng sản phẩm và quyết định
mua hàng. Ngưới dân Việt Nam thì lại khác giá rẻ là yếu tố quyết định cho việc
mua hàng. Trong việc sản xuất cà phê xuất khẩu cũng vậy, người dân Việt Nam
khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây cà phê đi trồng cây khác. Điều này ảnh
hưởng nhiều đến cung cà phê. Thu nhập có ổn định thì nhu cầu tiêu dùng mới
thường xuyên khi đó mới taọ điều kiện cho sản xuất phát triển được.
- Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Nguồn lực có đủ
lớn thi mơi có khả năng thực hiện đươc hoat động xuất khẩu . Vì hoạt động xuất
khẩu chứa nhiều rủi ro. Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trong từng mặt hàng của
mình, vì thế cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng khác nhau.
Việt Nam có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu . Điều kiện tự nhiên, kết hợp
nguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm sản xuất cà phê của người dân Việt Nam
từ lâu đời đã tạo cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, có điều kiện để giảm giá
thành xuất khẩu. Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê.
Yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nói
chung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng. Khoa học công ngệ ngày càng
phát triển làm cho sự giao thương giữa các đối tác ngày càng dễ dàng hơn. Khoảng
cách không gian thời gian không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhập khẩu. Sự
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
9
lớn đối với Việt Nam. Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam về cà phê không chỉ có
sức mạnh về kinh tế chính trị, khoa học công nghệ mà ngày nay sự lên doanh liên
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
10
Trường Đại Học Thương Mại
kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thế mạnh về độc quyền trên thị trường. Các tập
đoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyết định thị trường do đó là một lực cản
rất lớn với doanh nghiệp nước ta. Nếu không tổ chức hợp lý hoạt động xuất khẩu,
các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các tập đoàn này. Chính vì vậy các doanh
nghiệp Việt Nam phải luôn biết xây dựng cho mình một thương hiệu mạnh, ngoài
ra hợp lý về giá cả, tăng chất lượng mặt hang cà phê. Đó là thành công lớn cho
cạnh tranh về mặt hàng cà phê của Việt Nam.
Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp
Việt Nam. Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm cho hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu được dễ dàng hơn và sẽ có khả năng thâm nhập sâu hơn vào
thị trường thế giới.
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất
khẩu bao gồm:
- Tài chính :Tổng công ty cà phê Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có quy mô
lớn với :
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp:
Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm các nguồn
vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chính đang
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ
chất lượng cao, được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường Việt Nam và xuất khẩu
được sang nhiều nước như Trung Quốc, Singapo, …
Nói tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnh hưởng của
những điều kiện môi trường khách quan trên thị trường quốc tế mà còn chịu ảnh
hưởng lớn của các yếu tố môi trường trong doanh nghiệp. Do đó để họat động kinh
doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cúu các yếu thuộc môi
trường kinh doanh quốc tế mà còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường trong
nước, cũng như các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp nâng cao
cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và phát triển mạnh mẽ cán bộ giỏi chuyên môn
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
12
Trường Đại Học Thương Mại
nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề,.. để phát huy hết lợi thế của đất nước,
nắm bắt được cơ hội xuất khẩu,..
II. NHỮNG CƠ HỘI KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ KHI
HỘI NHẬP TTP
-
Tham gia TPP sẽ giúp Cà phê Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị trường
thế giới. Thuế TPP bằng 0% sẽ tạo nhiều cơ hội để ngành nông nghiệp đẩy nhanh
thu hút vốn đầu tư, phục vụ tái cơ cấu.
-
Khi thông thương, các luồng vốn đầu tư quốc tế vào Việt Nam cũng sẽ tăng
Trường Đại Học Thương Mại
-
Mở rộng thị trường mới giúp kéo dài chu kỳ sống sản phẩm của doanh
nghiệp. Sản phẩm này của doanh nghiệp trong thị trường nội địa, nhưng khi sang
thị trường nước ngoài nó sẽ kéo dài thêm vòng đời của sản phẩm này. Sản phẩm
này trong thời kỳ bão hòa ở thị trường nội địa nhưng lại đang trong giai đoạn xâm
nhập của thị trường nước sở tại.
-
Giúp bảo vệ sở hữu trí tuệ sản phẩm: một công ty khi sang thị trường khác
thì họ sẽ mang đến sản phẩm tốt nhất mà mình đang có. Trong đó những phát minh
sáng chế sẽ được đón nhận tích cực hơn. 1 doanh nghiệp tuy có những phát minh,
sang chế hay nhưng chưa đủ năng lực để áp dụng chúng thì họ sẽ làm bằng cách
học hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước áp dụng những phát minh này và học
hỏi theo.
-
Học hỏi được những ý tưởng kinh doanh tốt và ưu việt, Tiếp cận công nghệ
hiện đại hơn thông qua việc học hỏi và chuyển giao công nghệ. Các nguồn lực cần
thiết có thể được bảo đảm. Tiếp cận với những công nghệ hiện đại, có điều kiện để
học tập hơn.
-
Trường Đại Học Thương Mại
o Chi phí lao động thấp hơn
o Những khách hàng quan trọng
o Năng lượng
-
Lợi thế cạnh tranh Quốc gia: lợi thế cạnh tranh quốc gia là sự khác biệt
mang tính vượt trội trong môi trường kinh tế - xã hội làm cho nền kinh tế
quốc gia trở nên hấp dẫn hơn đối với các hoạt động đầu tư sản xuất kinh
doanh để cạnh tranh với các quốc gia khác trong việc thu hút các nguồn lực
kinh tế quốc tế và thiết lập các quan hệ thị trường quốc tế thuận lợi, nhằm
góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.
III. THÁCH THỨC:
-
Một là, cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn. Cạnh tranh không chỉ giữa doanh
nghiệp nước ta với doanh nghiệp các nước trên thị trường nước ngoài để
xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ mà cạnh tranh ngay trên thị trường trong
nước. Điều đó gây sức ép không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là
những doanh nghiệp đã quen với sự trợ giúp của Nhà nước, những doanh
nghiệp có tiềm lực tài chính và công nghệ yếu kém mà tình trạng này lại
khá phổ biến ở doanh nghiệp nước ta.
-
Hai là, với sự chuyển dịch tự do qua biên giới các yếu tố của quá trình tái
sản xuất hàng hóa và dịch vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi
Bốn là, những vấn đề nội tại của kinh tế-xã hội tại Việt Nam như nhiều
doanh nghiệp và người dân chưa quen việc tuân thủ các quy định của pháp
luật cộng với sức ỳ của nền kinh tế. Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ
chế tập trung sang cơ chế thị trường đã thay đổi hành vi kinh doanh của đại
bộ phận doanh nghiệp trong nền kinh tế. Tuy nhiên, còn đó những doanh
nghiệp nhà nước vẫn dựa vào các cơ quan chủ quản, việc kinh doanh theo
cơ chế “xin-cho” và kém hiệu quả vẫn đang là vấn đề nổi bật trong khu vực
doanh nghiệp này, trong khi đó quá trình tái cấu trúc khu vực doanh nghiệp
nhà nước lại diễn ra một cách chậm chạp, dàn trải và thiếu đột phá… Tất cả
vấn đề này đang là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nhà nước hiện
nay khi Việt Nam chính thức tham gia vào TPP.
-
Năm là, rủi ro cho các sản phẩm không được thị trường chấp nhận gây tổn
thất cho doanh nghiệp, điều này có thể khiến doanh nghiệp phá sản.
IV. THỊ TRƯỜNG HOA KỲ:
-
Do tác động của thuế nhập khẩu sau khi Hiệp định Thương mại Việt NamHoa Kỳ (BTA) được ký kết vào năm 2001 có hiệu lực nên các mặt hàng
Việt Nam đã và sẽ thâm nhập thị trường Hoa Kỳ được phân thành hai
nhóm:
o Nhóm có thuế nhập khẩu thấp hoặc bằng 0
o Nhóm có thuế nhập khẩu cao hơn.
-
Quy chế này được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI HỖ TRỢ CHO HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ.
I.
-
Về điều kiện sản xuất:
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, trải dài theo phương kinh tuyến từ
8o30’ đến 23o 30’ vĩ độ Bắc, điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp
cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê một hương vị rất riêng, độc
đáo. Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới, lượng mưa phân bố đều giữa
các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trưởng. Khí hậu Việt
Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta. Miền khí hậu phía bắc có bốn
mùa xuân, hạ, thu, đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica.
Về đất đai, Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân
bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ, với diện tích hàng triệu ha. Đặc biệt ở Buôn Mê Thuột có loại đất mà
các nhà thám hiểm như Yersin, giám mục Cassaigne, linh mục Pierre
Dourisboure… đều nhận định là loại đất tốt nhất thế giới, rất thích hợp cho
việc trồng cây cà phê. Như vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
17
Trường Đại Học Thương Mại
thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lên nhanh chóng. Cà
phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêu dùng
cà phê vượt xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao. Điều này đã
thúc đẩy và khuyến khích các nước sản xuất cà phê xuất khẩu.
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
18
Trường Đại Học Thương Mại
IV.
-
Về chi phí:
Chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn so với các nước
trồng cà phê xuất khẩu khác. Chi phí bình quân của Việt Nam là 75 triệu
vnđ/ha (theo vietrade protal.vn). Chi phí sản xuất rẻ là điều kiện thuận lợi
để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê của Việt Nam trên
thị trường thế giới. Việt Nam đã gia nhập ICO, sẽ tham gia tổ chức hiệp hội
các nước sản xuất cà phê (ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan.
Việt Nam đã tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ
và phát triển nguồn nhân lực. Điều này có thể giúp cho Việt Nam có điều
kiện để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê đồng
thời mở rộng được giao lưu trao đổi mặt hàng cà phê với các nước trong
khu vực và thế giới.
V.
19
Trường Đại Học Thương Mại
+ Các quy định về giao dịch: hợp đồng, sự bảo vệ các bằng phát minh, sáng
chế, phát minh, luật bảo hộ nhãn hiệu thương mại (mẫu mã, kiểu dáng sản
phẩm,..), bí quyết công nghệ, quyền tác giả, các tiêu chuẩn kế toán.
+ Môi trường luật pháp chung: luật môi trường, những quy định tiêu chuẩn về
sức khoẻ và an toàn.
+ Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các lĩnh vực kinh doanh.
+ Luật lao động; luật chống độc quyền và các hiệp hội kinh doanh; chính sách
giá cả; luật thuế, lợi nhuận...
6. Môi trường chính trị
-
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh
doanh quốc tế.
-
Mặt khác, tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là một trong những
nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường nước ngoài.
-
Không có sự ổn định về chính trị sẽ không có điều kiện để ổn định và phát
triển kinh tế, lành mạnh hoá xã hội.
Trường Đại Học Thương Mại
-
Những biểu hiện trên bề mặt như núi, cao nguyên, hoang mạc, mạch nước
cũng góp phần dẫn đến sự khác nhau về kinh tế, chính trị và cấu trúc xã hội, giữa
các nước cũng như giữa các vùng trong một nước. Điều đó cũng đòi hỏi sự nhận
thức của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế đối với vấn đề này.
8. Môi trường văn hóa và con người:
-
Văn hoá của mỗi dân tộc có những nét đặc thù khác biệt nhau. Đây là vấn
đề hết sức quan trọng đối với các doanh nhân khi tham gia kinh doanh trên thị
trường quốc tế. Ảnh hưởng của văn hoá đối với mọi chức năng kinh doanh quốc tế
như tiếp thị, quản lý nguồn nhân công, sản xuất tài chính... ở nhiều nơi, đặc biệt
những nơi có tính tự hào dân tộc cao như Nhật Bản, các công ty địa phương cạnh
tranh thành công hơn so với công ty nước ngoài do sử dụng văn hoá truyền thống
dân tộc để quảng cáo.
-
Mỗi một nền văn hoá lại có một mẫu thái độ và đức tin ảnh hưởng đến hầu
hết tất cả các khía cạnh của hoạt động con người. Các nhà quản lý càng biết nhiều
về những thái độ và đức tin của con người bao nhiêu thì họ càng được chuẩn bị tốt
hơn để hiểu tại sao người ta làm như vậy.
-
Việc thuê mướn nhân công, buôn bán của doanh nghiệp đều được điều
Ngôn ngữ cũng là một yếu tố quan trọng trong nền văn hoá của từng quốc
gia. Nó cung cấp cho các nhà sản xuất kinh doanh một phương tiện quan trọng để
giao tiếp trong quá trình kinh doanh quốc tế.
-
Tôn giáo có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày của con người và do
đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Ví dụ, thời gian mở cửa hoặc đóng cửa;
ngày nghỉ, kỳ nghỉ, lễ kỷ niệm... Vì vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
phải được tổ chức cho phù hợp với từng loại tôn giáo đang chi phối thị trường mà
doanh nghiệp đang hoạt động.
9. Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế gồm các nhóm nhân
tố sau:
Nhân tố thứ 1: Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tang
4. Đó là sự xuất hiện các công ty mới tham gia vào thị trường nhưng có khả
năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường (thị phần) của công ty khác.
5. Ngoài ra có thể lựa chọn địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ của
chính phủ và lựa chọn đúng đắn thị trường nguyên liệu và thị trường sản phẩm.
Nhân tố thứ 2: Khả năng của nhà cung cấp là nhân tố phản ánh mối quan hệ
giữa nhà cung cấp với công ty ở mục đích sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, tăng
chất lượng hàng hoá khi tiến hành giao dịch với công ty.
Nhân tố thứ 3: Khả năng mặc cả của khách hàng (người mua). Khách hàng có
thể mặc cả thông qua sức ép giảm giá, giảm khối lượng hàng hoá mua từ công ty
hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng tốt hơn với cùng một mức giá.
Nhân tố thứ 4: Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế khi giá cả của sản
phẩm, dịch vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử dụng sản phẩm dịch
vụ thay thế. Đây là nhân tố đe doạ sự mất mát về thị trường của công ty. Các công
ty cạnh tranh đưa ra thị trường những sản phẩm thay thế có khả năng khác biệt hoá
khách hàng ưa chuộng. Sản phẩm cà phê chè có nhân nhỏ hơn tuy nhiên hương vị
thơm mát, êm dịu, ít vị đắng chát, dễ uống, sau uống có cảm giác sảng khoái dễ
chịu. Chất lượng tăng kéo theo sản lượng cà phê xuất khẩu vào các nước của Tổng
công ty tăng lên. Đây là những cố gắng rất lớn của Tổng công ty để thực hiện tốt
chiến lược sản phẩm của mình. Tuy nhiên, hiện nay chất lượng cà phê xuất khẩu
của Tổng công ty chưa đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn của Quốc tế. Nhiều lô
hàng của VINACAFE đã bị trả lại do tỷ lệ lỗi của sản phẩm cao, chủ yếu do sản
phẩm có nhiều tạp chất. Điều này ảnh hưởng đến uy tín của Tổng công ty trong
việc xuất khẩu sản phẩm cà phê. Vì thế, Tổng công ty cần có các biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm để hoàn thiện chính sách sản phẩm.
1.2. Quyết định về bao gói Bao bì sản phẩm cà phê xuất khẩu của Tổng công ty
Nhóm 02 – Lớp K10CQ2
23
Trường Đại Học Thương Mại
Quyết định về bao gói Bao bì sản phẩm cà phê xuất khẩu của Tổng công ty
ngày càng được cải thiện về mẫu mã và chất lượng. Hiện nay, bao bì xuất khẩu cà
phê của Tổng công ty là bao tải đay với kích cỡ trọng lượng 60kg/1bao. Loại bao
tải này đảm bảo cho cà phê giữ được độ ẩm, màu sắc cũng như hương vị đặc trưng.
Ngoài ra, trên bao bì có ghi rõ xuất xứ, loại sản phẩm, ngày đóng gói, trọng lượng
một bao và biểu tượng, tên công ty (Viet Nam National Coffee Corporation). Việc
ghi rõ các thông tin trên bao bì của Tổng công ty nhằm tác dụng làm cho sản phẩm
của Tổng công ty khác biệt so với sản phẩm của các đối thủ khác và giới thiệu cho
các bạn hàng nhập khẩu sản phẩm của Tổng công ty biết được các thông tin sản
phẩm. Qua đó, khách hàng sẽ có sự tin tưởng hơn đối với sản phẩm của Tổng công
ty và sẽ khuyến khích các bạn hàng nhập khẩu sản phẩm cà phê của Tổng công ty.
giữa sản phẩm của Tổng công ty với sản phẩm của các đối thủ khác. Từ đó,
khuyến khích các bạn hàng quan tâm và nhập khẩu cà phê của Tổng công ty.
-
Qua các phân tích trên ta có thể thấy Tổng công ty cà phê Việt Nam đã sử
dụng chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Tổng công ty sử dụng các biến tạo sự
khác biệt sau: - Về sản phẩm: sản phẩm cà phê xuất khẩu của Tổng công ty có sự
khác biệt với các sản phẩm của các đối thủ khác như tính chất của sản phẩm cà phê
là cà phê sơ chế, có màu sắc, mùi vị dặc trưng.
-
Ngoài ra, trên bao bì của cà phê xuất khẩu có ghi rõ tên công ty cũng như
nguồn gốc sản phẩm, ngày đóng gói… Điều này tạo sự tin cậy cho các khách hàng
nhập khẩu cà phê của Tổng công ty. hình ảnh sản phẩm cà phê xuất khẩu của
Tổng công ty trên bao bì có in logo và tên Tổng công ty (Viet Nam National
Coffee Corporation). Chính các biến trên đã làm cho sản phẩm của Tổng công ty
khác biệt với các sản phẩm của các đối thủ. Việc kim ngạch xuất khẩu của Tổng
công ty chiếm cao nhất trong tổng kim ngạch của cả nước về xuất khẩu cà phê một
phần cũng cho thấy Tổng công ty đã sử dụng thành công chiến lược khác biệt hóa
sản phẩm.
2. Chiến lược xúc tiến hỗ trợ:
Tổng công ty cà phê Việt Nam đã sử dụng chiến lược xúc tiến hỗ trợ thông qua các
hình thức sau:
2.1. Quảng cáo:
Tổng công ty cà phê Việt Nam đã sử dụng hình thức quảng cáo để giới
thiệu sản phẩm cà phê của mình đến các thị trường nhập khẩu cà phê. Mục tiêu mà
Tổng công ty muốn hướng tới trong chiến lược quảng cáo là nhằm tạo nhận thức
cho các bạn hàng và thuyết phục khách hàng về thuộc tính đặc trưng của sản phẩm