Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề ở trường trung cấp nghề Kinh tế Kỹ thuật bắc Nghệ An - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ MINH KHOA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hường
NGHỆ AN, 2013


2

LỜI CÁM ƠN
Luận văn khoa học, là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu khoa
học tại khoa Sau Đại học – Đại học Vinh với sự giảng dạy và giúp đỡ tận tình
của các giảng viên cũng như những nỗ lực học hỏi của bản thân.
Tác giả xin chân thành cám ơn các giảng viên, các nhà khoa học đã nhiệt
tình giảng dạy, trang bị kiến thức nền tảng cho tác giả trong việc nghiên cứu đề
tài.
Xin chân thành cám ơn PGS. TS. Nguyễn Thị Hường, người đã tận tâm
hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu làm luận văn, cùng với quý lãnh đạo, quý
thầy cô, các nhà khoa học của Trường Đại Học Vinh đã tạo điều kiện cho tác giả


:

Bộ Giao thông vận tải

Bộ LĐTBXH

:

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

BTTrĐT

:

Ban thanh tra đào tạo

CBGV, CNV

:

Cán bộ, giảng viên, công nhân viên

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CCVC


:

Giáo dục và Đào tạo

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

HTGD

:

Hệ thống giáo dục

HSSV

:

Học sinh, sinh viên

IMO

:

Tổ chức Hàng hải quốc tế

KHĐT


:

Thể dục thể thao

ThS, TTr

:

Thạc sĩ, Thuyền trưởng

TTHLTV

:

Trung tâm huấn luyện thuyền viên

VBCC

:

Văn bằng, chứng chỉ


4

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do về mặt lý luận:
Trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, quá trình quốc tế hóa sản xuất,

nước cho phép thành lập các trường Cao đẳng nghề và trường Cao đẳng nghề
Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh được thành lập ngày 31 tháng12 năm 2007
trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Hàng hải II.
Hiện nay, việc quản lý hoạt động đào tạo ở các trường dạy nghề vẫn theo mô
hình trường chuyên nghiệp, để đạt được mục tiêu “Đổi mới và phát triển dạy
nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển
Kinh tế - Xã hội giai đoạn 2011-2020, cần có những nét đặc trưng khác biệt so
với các trường chuyên nghiệp. Vì thế, việc quản lý, điều hành hoạt động đào tạo
ở loại hình trường dạy nghề đang dần theo mô hình quản lý dạy nghề. Trong khi
điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên còn những hạn chế nhất định
chưa đảm bảo mục tiêu đào tạo nghề ở các phương diện:
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề: Chưa đáp ứng yêu cầu hình thành
kỹ năng nghề nghiệp.
- Đội ngũ giảng viên: Thiếu kỹ năng giảng dạy thực hành, giảng dạy tích
hợp và một bộ phận giảng viên thiếu kinh nghiệm thực tế.
- Sinh viên đầu vào: được tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, điều
kiện thấp nên trình độ yếu hơn so với sinh viên các trường cao đẳng chuyên
nghiệp và nhận thức xã hội về học nghề chuyển biến chưa tích cực nên tâm lý
không thích vào học các trường nghề.
Bên cạnh đó thực trạng về năng lực quản lý và hiệu quả quản lý hoạt động
đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh chưa theo kịp
trước những yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề. Những giải
pháp quản lý hoạt động dạy nghề mang tính tích cực, đổi mới và thiết thực được
xem là những giải pháp quản lý chiến lược để phát triển sự nghiệp dạy nghề, góp
phần cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội của thành phố và đất nước. Với những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một
số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng hải
thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.





7

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: gồm các phương pháp Phân tích,
tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về quản lý nhà trường và quản lý hoạt
động đào tạo ở dạy nghề trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận của đề
tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Kết hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp điều tra; Phương pháp quan
sát; Phương pháp phân tích và tổng kết các kinh nghiệm giáo dục, Phương pháp
chuyên gia để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được
8. Những đóng góp của luận văn
Tổng kết công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng
hải TP.Hồ Chí Minh từ năm 2008 đến nay.
Đánh giá những thành công và hạn chế trong quản lý hoạt động đào tạo ở
trường Cao đẳng nghề Hàng hải TP. Hồ Chí Minh.
Chỉ ra những giải pháp quản lý hoạt động đào tạo có hiệu quả, thiết thực và
khả thi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở trường Cao đẳng nghề
Hàng hải TP. Hồ Chí Minh.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Hàng hải.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao
đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao

nước và quy định của công ước quốc tế.


9

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát
triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi
rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu sự quản lý nào
đó.
Trong tập Các Mác - Ăngghen toàn tập chỉ rõ: “Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận
dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó
hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”. [7]
Lao động xã hội gắn liền với quản lý, quản lý là một hoạt động lao động đặc
biệt, điều khiển lao động chung khi xã hội có sự phân công lao động. Xã hội
càng phát triển, các loại hình lao động ngày càng phong phú, đa dạng, phức tạp
thì hoạt động quản lý ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định.
Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà
quản lý kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà quản lý nhà nước
thiên về quản lý các hoạt động xã hội theo pháp luật, còn các nhà quản lý giáo
dục thiên về quản lý mọi hoạt động giáo dục và đào tạo trong xã hội nhằm đạt
được những mục tiêu đã định. Tuỳ theo góc độ tiếp cận khác nhau mà khái niệm
quản lý được các nhà khoa học định nghĩa trong các công trình nghiên cứu khoa
học của mình, chẳng hạn:
- Tác giả Vũ Ngọc Hải đưa ra khái niệm về quản lý như sau: “Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý

và bao giờ cũng quản lý con người. [34]
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm chung
thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới
mục tiêu xác định. Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể
quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý.
Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động
gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu
chung.
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt


11

đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ
thuật. Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động, người cán bộ quản lý phải hết sức
sáng tạo, linh hoạt và mền dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức nhằm đạt được
mục đích đã đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Trước hết, cũng như quản lý xã hội nói chung, QLGD là hoạt động có ý thức
của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình. Chỉ có con người mới
có khả năng khách thể hoá mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tưởng
của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái tiềm ẩn sang trạng
thái hiện thực. Như đã biết, mục đích giáo dục cũng chính là mục đích của quản
lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đích QLGD). Đây là mục
đích có tính khách quan. Nhà quản lý, cùng đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh,
các lực lượng xã hội,...bằng hành động của mình hiện thực hoá mục đích đó trong
hiện thực.
Về thuật ngữ QLGD cũng có nhiều quan niệm khác nhau. Theo ý kiến của
tác giả Trần Kiểm thì thuật ngữ này có nhiều cấp độ. Ít nhất có hai cấp độ chủ

có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra. Tuy nhiên, sự tác
động đó không chỉ đơn thuần một hướng, QLGD trong đó có quản lý công tác
đào tạo mà tâm điểm là quản lý hoạt động dạy và học, do đó những tác động của
nó lên hệ thống phải là những tác động kép. Từ năm 1973, cố thủ tướng Phạm
Văn Đồng đã đề cập đến bản chất của QLGD là “Quản lý thế nào để thầy dạy
tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ hai tốt đó”.
QLGD là một lĩnh vực khoa học, đòi hỏi tính chuyên môn cao, là công cụ giữ
vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục nhất là
trong dạy và học, bảo đảm điều kiện cần thiết cho việc nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục.
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH đất nước; là điều kiện để
tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con
người trong quá trình toàn cầu hoá.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà giáo dục người Nga Xukhôm linxki đã từng nói: “Trường học là cái nôi
tinh thần của dân tộc. Dân tộc nào biết chăm lo đến cái nôi tinh thần ấy, họ sẽ có


13

một tương lai rực rỡ”. Dân tộc Việt nam luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục,
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Nhà trường là tế bào, là đơn vị cấu trúc cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Chính nơi đây sẽ hiện thực hóa mọi chủ trương, đường lối, chính sách giáo
dục của Đảng, Nhà nước các cấp; đồng thời cũng là nơi kiểm chứng những vấn
đề lý luận Khoa học giáo dục nói chung, Khoa học quản lý giáo dục nói riêng.
Vì vậy, có thể nói nhà trường là bộ mặt phản ánh nền giáo dục của cả một đất
nước.
Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện các chức năng kiến

nhà trường, tham mưu với hội phụ huynh học sinh, sinh viên…
Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem
là đồng nghĩa với quản lý nhà trường. Việc quản lý trường học mà trọng tâm là
quản lý quá trình giáo dục - đào tạo, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng
thái này sang trạng thái khác để thực hiện hướng tới mục tiêu giáo dục. Nội hàm
của khái niệm quản lý trường học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục diễn tả
theo nhiều góc độ khác nhau. Ta hãy điểm qua các định nghĩa dưới đây về quản
lý nhà trường:
- Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo
dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu
trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên
và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các
ảnh hưởng ngoài trường một cách hợp qui luật (quy luật quản lý, quy luật giáo
dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo
dục.” Hoặc:
+ Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư
phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh
và các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức
lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, hướng vào việc hoàn
thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến”. [21]
+ Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Điều đó tạo
cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt
chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan
của một tổ chức xã hội - nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động
của chính bản thân giáo viên và học sinh. Trong nhà trường, giáo viên và học


15

sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể quản lý. Với tư cách là chủ thể quản lý, họ


16

Đào tạo cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt
động đặc trưng của các cơ sở đào tạo. Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống,
có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo
nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần
thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp
phần xây dựng bảo vệ đất nước.
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người
dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành
trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy
trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu,
chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như thời gian và đối tượng đào tạo cụ
thể.
Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị
tâm thế lao động cho người học, đào tạo được cấu thành bởi các yếu tố cấu trúc
gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức
tổ chức hoạt động đào tạo.
Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động
cùng nhau của thầy và trò trong môi trường dạy học xác định. Xét từ góc độ này
đào tạo gồm các thành tố: 1) hoạt động dạy của giảng viên; 2) hoạt động học của
sinh viên; 3) môi trường đào tạo (môi trường, vật chất, môi trường tinh thần,
môi trường văn hóa).
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường,
đào tạo bao gồm các khâu: 1) đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng các
chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các
chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) các hoạt động đào tạo: dạy học, thực tập,

Theo từ điển tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ
thể nào đó. Ví dụ: giải pháp tối ưu, giải pháp hòa bình. Như vậy, so với phương
pháp và biện pháp thì giải pháp mang tính vĩ mô, trong giải pháp bao hàm
phương pháp và biện pháp. Giải pháp cao hơn phương pháp và biện pháp.
Giải pháp là cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống,
một quá trình, một trạng thái nhất định.. nhằm đạt được mục đích hoạt động.


18

Giải pháp thích hợp, sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, hiệu quả
cao hơn.
1.2.4.2. Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo
Có thể hiểu khái niệm giải pháp quản lý là những định hướng quan điểm cho
công tác quản lý ở một lĩnh vực nào đó, nó cũng là cách thức, con đường, cách
làm cụ thể nhằm đạt hiệu quả cao nhất của quá trình quản lý nhằm tiết kiệm thời
gian và vật lực của các thành phần tham gia quản lý.
Từ khái niệm về giải pháp quản lý, ta có thể nhận thấy giải pháp quản lý hoạt
động đào tạo chính là cách thức tác động có hướng vào các vấn đề trong quá
trình đào tạo mà chủ thể quản lý xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động đào tạo nhằm tạo ra những
biến đổi về chất lượng trong quá trình quản lý hoạt động đào tạo đáp ứng yêu
cầu, mục tiêu đào tạo.
1.3. Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng hải
1.3.1. Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề Hàng hải
Hệ thống các cơ sở đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Việt Nam: Trường Đại
học Hàng hải Việt Nam – Hải Phòng; Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành
phố Hồ Chí Minh; Trường Cao đẳng Hàng hải 1 – Hải Phòng, Trường Cao đẳng
nghề Hàng hải TP-HCM; Trường Cao đẳng nghề bách nghệ Hải Phòng và một
số trường Cao đẳng khác; Các công ty và tập đoàn hàng hải trong nước thực

thông Trung cấp, Sơ cấp nghề; bồi dưỡng nghiệp vụ và huấn luyện thuyền viên.
Thực hiện chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà
nước, cũng như nhiệm vụ mà Bộ GTVT đã giao. Để đào tạo - huấn luyện nguồn
nhân lực trình độ cao đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước và ngành
hàng hải. Trong những năm qua công tác Đào tạo và Huấn luyện của các trường
Cao đẳng nghề Hàng hải không ngừng phấn đấu, đổi mới để vươn lên, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc
đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế của đất nước nói chung và ngành hàng
hải nói riêng. Chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao, quy mô ngày càng
phát triển mở rộng.
Bên cạnh những thành tích đạt được trong công tác đào tạo - huấn luyện, khi
tìm hiểu thực tiễn ta thấy: Hình thức tổ chức Đào tạo - Huấn luyện nguồn nhân
lực cho Hàng hải còn hạn chế chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu của thực
tiễn; Khả năng thực hành vẫn còn kém, Sức khoẻ hạn chế, tinh thần gắn bó với


20

nghề chưa cao, chưa có tính chuyên nghiệp và tác phong công nghiệp trong làm
việc; Yếu về ngoại ngữ, khả năng sử dụng tin học còn hạn chế, tính kỷ luật trong
lao động chưa cao; chưa có ý thức và hiểu biết đúng quan niệm “đi làm thuê”,
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các chủ tàu thường phải huấn luyện lại.
Chương trình đào tạo chưa gắn liền với thực tiễn vẫn còn mang nặng tính lý
thuyết, phương pháp đào tạo theo kiểu cổ điển, lạc hậu; sự mềm dẻo và linh hoạt
trong quá trình đào tạo còn gặp một số hạn chế, chi phí đào tạo cao …
Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, thiếu tàu thực tập, thiếu các thiết bị hỗ
trợ …
Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên chưa cân đối về tỷ lệ, cơ cấu không đồng
đều.
Với xu hướng quy mô đào tạo về ngành hàng hải ngày càng mở rộng và liên

STCW78 /2010).
- Về thể chất: Có đủ sức khỏe theo quy định để đảm bảo làm việc lâu dài
trong lĩnh vực ngành nghề đào tạo.
1.3.3. Nội dung đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng hải
Để thực hiện được mục tiêu đào tạo trên, người học cần lĩnh hội một hệ
thống các nội dung đào tạo, được phân chia thành các nhóm môn học, mô đun
sau:
- Nhóm nội dung chính trị-xã hội: Gồm các nội dung Triết học, Chính trị học,
Giáo dục công dân, Dân số và môi trường ... góp phần chủ yếu vào việc giáo dục
phẩm chất đạo đức, thái độ cho HS, SV.
- Nhóm nội dung khoa học – kỹ thuật- công nghệ - nghề nghiệp: Thường
được chia thành các nội dung khoa học cơ bản, lý thuyết – kỹ thuật cơ sở, lý
thuyết kỹ thuật chuyên môn ngành nghề, các nội dung thực hành, chủ yếu hình
thành năng lực, đó là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo (tay chân và trí óc)
chung và riêng.
- Nhóm nội dung giáo dục thể chất và quốc phòng: Rèn luyện thể dục và các
môn thể thao theo yêu cầu đặc thù của ngành, nghề và chống các bệnh nghề
nghiệp; rèn luyện các khoa mục quân sự theo yêu cầu của từng cấp học.
Các nhóm nội dung đào tạo trên được thể hiện trong chương trình đào tạo
của từng ngành, nghề, được cấu trúc bởi các môn học, mô đun theo quy định của
chương trình khung của Bộ LĐTBXH ban hành.


22

Ngoài chương trình đào tạo chính khóa, HSSV còn được tham gia các
chương trình ngoại khóa nhằm đào tạo kỹ năng mền, rèn luyện thể lực, rèn ý
thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
1.4. Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng hải
1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Hàng hải

LĐTBXH ban hành Quy chế tuyển sinh học nghề và tuyển sinh theo chỉ tiêu đã
được phê duyệt trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.
* Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo được tiến
hành trong suốt quá trình đào tạo thực tế của nhà trường, thông qua việc quản lý
hoạt động dạy và hoạt động học sao cho các kế hoạch đào tạo, nội dung chương
trình đào tạo được thực hiện một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độ thời
gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo.
Công cụ chủ yếu của công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung
chương trình đào tạo chính là các chương trình khung, chương trình chi tiết môn
học, mô đun, tài liệu học tập,…và hệ thống các văn bản pháp quy hiện hình
khác.
Tuy nhiên, một số vấn đề lớn vẫn tồn tại từ lâu chưa giải quyết được tốt trong
quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo ở hầu hết các
trường Cao đẳng nghề Hàng hải là nhiệm vụ giáo dục và phát triển trong dạy –
học. Đó chính là cốt lõi trong vấn đề dạy chữ - dạy nghề - dạy người đang rất là
bức xúc ở nhà trường hiện nay. Trong thực tế quản lý việc thực hiện mục tiêu,
nội dung chương trình đào tạo, nhiều trường còn ít quan tâm, thường bỏ qua vấn
đề này.
Nội dung của việc quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo gồm có:
+ Quản lý xác định nhu cầu đào tạo: khảo sát thực tế nhu cầu sử dụng của
thị trường lao động về lĩnh vực ngành nghề đào tạo; điều tra theo dấu vết người
tốt nghiệp
+ Quản lý việc phát triển chương trình đào tạo từ giai đoạn nghiên cứu
đến giai đoạn triển khai chương trình đào tạo
+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo trong
quá trình đào tạo ở trường
+ Quản lý việc rà soát, bổ sung, chình sửa nội dung chương trình đào tạo
định kỳ và thường xuyên.


xưởng và kế hoạch phôi liệu, vật tư, nguyên vật liệu thực hành.
Quản lý hoạt động đào tạo mà trong đó quản lý, chỉ đạo thực hiện đúng và đủ
nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo là một trong những khâu trọng yếu


25

của nhà trường, nhằm giúp giảng viên hoàn thành được nhiệm vụ chính trị của
mình theo đúng quy chế, quy định và đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo, góp
phần tích cực trong việc thực hiện và hoàn thành mục tiêu đào tạo đã đề ra.
* Quản lý quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ
quản lý
Điều lệ mẫu trường Cao đẳng nghề Ban hành kèm theo Quyết định số
51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội, trong đó quy định Hiệu trưởng phải là người có
phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có tín nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ;
có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường; có bằng
thạc sĩ trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà
trường; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trường; Có thâm
niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề ít nhất là năm năm; đối với
trường công lập, tuổi đời khi bổ nhiệm hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và
50 đối với nữ. Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo và nghiên cứu khoa học phải có
đủ tiêu chuẩn như đối với hiệu trưởng.
Cán bộ quản lý khoa như Trưởng khoa, Phó trưởng khoa là những người có
uy tín, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý và có trình độ từ
thạc sỹ trở lên. Cán bộ quản lý phòng; Tổ trưởng bộ môn; Xưởng trưởng, phó
xưởng trưởng phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ bậc đại học trở lên,
đảm đương nhiệm vụ tốt, nhiệt tình công tác và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Giảng viên giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục; phải
đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất theo quy định ở điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status