Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ MINH DIỆU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ THỊ MINH DIỆU

HỒ THỊ MINH DIỆU

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON
TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON Ở

Tác giả

Hồ Thị Minh Diệu


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
CBQL
CSVC
ĐTB
GD-ĐT
GDMN
GV
GVMN
MN
NXB
PP
UBND

Viết đầy đủ
Cán bộ quản lý
Cơ sở vật chất
Điểm trung bình
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục mầm non
Giáo viên
Giáo viên mầm non
Mầm non
Nhà xuất bản
Phương pháp

giáo viên mầm non......................................................................................16
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
GVMN.........................................................................................................16
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN....16


1.4.3. Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên mầm non......................................................................................22
1.4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động chuyên
môn cho GV của hiệu trưởng trường MN...................................................23
Kết luận chương 1.....................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GVMN TẠI THÀNH PHỐ VINH
NGHỆ AN..................................................................................................28
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non của Thành
phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.............................................................................28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội....................................28
2.1.2. Tình hình giáo dục mần non Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.........30
2.2. Giới thiệu về tổ chức nghiên cứu thực trạng........................................34
2.2.1. Mục đích nghiên cứu.........................................................................34
2.2.2. Nội dung nghiên cứu.........................................................................34
2.2.3. Địa bàn đối tượng nghiên cứu...........................................................35
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................35
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở
Thành phố Vinh, Nghệ An..........................................................................35
2.3.1. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường
MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An..............................................................35
2.3.2. Nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN
tại Thành phố Vinh, Nghệ An.....................................................................37
2.3.3. Thực trạng các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

dưỡng chuyên môn cho GVMN..................................................................68
3.2.2. Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn........................70


3.2.3. Đổi mới nội dung, hình thức phương pháp bồi dưỡng chuyên môn. 72
3.2.4. Tổ chức tốt bộ máy quản lý hoạt động chuyên môn trong trường
mầm non......................................................................................................75
3.2.5. Thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn77
3.2.6. Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nhằm khuyến khích giáo
viên học tập bồi dưỡng chuyên môn...........................................................80
3.3. Thăm do tính cần thiết và khả thi của các biện pháp...........................82
Kết luận chương 3.....................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................85
1. Kết luận...................................................................................................85
2. Kiến nghị.................................................................................................87

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1

Quy mô trường lớp, giáo viên, trẻ mầm non Thành phố Vinh, Nghệ
An....................................................................................................................
30
Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL và GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ
An ...................................................................................................................
31
Bảng 2.3 Đánh giá về nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của GVMN..............................
36


Bảng 2.4 Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên

58
Bảng 2.14 Thực trạng yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN................................................................
61
Bảng 3.1 Mưc độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.......................................................
82


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học - công nghệ, thế kỷ toàn cầu hoá và
hội nhập kinh tế thế giới, thế kỷ mà vai trò của GD-ĐT, khoa học công nghệ có
ý nghĩa quyết định hơn bao giờ hết đối với sự phát triển toàn diện của mỗi quốc
gia, trong đó có Việt Nam. Nghị quyết Đại hội lần thứ IX Ban chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người. Đây là trách nghiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý - tâm lý xã
hội, tâm vận động đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi tính quyết
định đến sự phát triển phẩm chất nhân cách, năng lực trí tuệ và thể lực của trẻ
trong tương lai. GDMN là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,
người GVMN có vị trí, vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu
của bậc học. Theo điều 22, chương II, mục 1 Luật giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu
của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học
lớp một” [20]. Muốn đạt được mục tiêu trên, đòi hỏi người GVMN phải có
kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống các kiến thức khoa

giảng giải lý thuyết nhiều, chưa hợp lý, vì vậy chưa lôi cuốn được GV tham
gia. Việc chỉ đạo công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV mới vào nghề mới
chỉ mang tính hình thức, chưa có kế hoạch, nội dung rõ ràng, chưa xác định
được tầm quan trọng cũng các biện pháp chỉ đạo chưa đồng bộ và chưa mang
tính chủ động.
Với các lí do nêu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: "Một số biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm
non tại Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An".


2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại Thành phố
Vinh, Nghệ An.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
GVMN.
- Đối tượng: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
đội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội
ngũ GVMN ở Thành phố Vinh nếu thực hiện được một số biện pháp quản lý
có tính khoa học, hợp lý và khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho đội ngũ GVMN.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
đội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN ở Thành phố Vinh,

ngũ GVMN ở Thành phố Vinh, Nghệ An.
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho đội ngũ GV các trường MN ở Thành phố Vinh, Nghệ An.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
của luận văn được cấu trúc trong 3 chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
GV ở một số trường MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho GV ở một số trường MN tại Thành phố Vinh, Nghệ An.

CHƯƠNG 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV đã được các
nhà khoa học, các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu từ lâu.
Theo TS. Nguyễn Trí "Việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ sư
phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và
khu vực. Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo
lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự
nỗ lực lớn của Nhà nước và của từng cá nhân GV. Để có thể dạy được các
kiến thức mới, vận dụng PP dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu
của lớp trẻ, nếu mỗi GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắng
những thói quen dạy học cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ
không thể đáp ứng yêu cầu của chương trình mới. Có nhiều hình thức bồi

loài người tồn tại và phát triển.
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
Hoạt động quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận gắn bó chặt
chẽ với nhau: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Yếu tố con người (người quản lý và người bị quản lý) giữ vai trò trung
tâm trong hoạt động quản lý.


Vậy, quản lý được hiểu là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt dược mục tiêu chung. Bản chất
của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát
triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng
có vai trò quan trọng.
Quản lý có 4 chức năng cơ bản là:
- Kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý,
bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương, kế hoạch quản lý
quan trọng.
-Tổ chức: Đây chính là giai đoạn hiện thực các chủ trương, kế hoạch
quản lý bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng
mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ.
- Chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các nguồn lực
trong hệ thống nhằm thực hiện hiệu quả mục đích đề ra.
- Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để
đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó xem xét tình hình thực hiện công
việc so với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn.
Mỗi chức năng quản lý có tính độc lập tương đối nhưng chúng được
liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán.
1.2.2. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.2.2.1. Chuyên môn
“Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng thực hành mà con người

chuyên môn cần thiết đáp ứng yêu cầu của lao động nghề nghiệp qua hình
thức đào tạo nào đó. Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và trình
độ chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao
hệ thống tri thức kỹ năng chuyên môn có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả công việc đang làm (không nhằm mục đích đổi nghề).
Theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo phi chính
quy. Về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người được
bồi dưỡng được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quan
giáo dục hay trong các nhà trường.
Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo đã nêu: Quá trình
đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch bao gồm các công đoạn sau:
- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:
+ Xác định chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng.
+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng.
+ Xác định PP, phương tiện thực hiện bồi dưỡng.
- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng.
- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những
tương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn
đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động
tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Đào tạo và bồi dưỡng GVMN là hai giai đoạn có liên quan mật thiết với
nhau trong quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấp MN. Đào
tạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cần thiết của GVMN
để hành nghề. Còn bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là giai đoạn nối tiếp
tất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp. Cả đào tạo và bồi dưỡng
chuyên môn cho GVMN đều có chung một mục tiêu là giúp đỡ người học đạt
được mức hoàn thiện về tiêu chuẩn của nghề dạy học đã chọn.


bồi dưỡng chuyên môn cho khách thể quản lý (đội ngũ) nhằm đạt được mục
tiêu đề ra (về nâng cao tri thức, năng lực chuyên môn)
1.3. Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên mầm non
1.3.1. Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.3.1.1. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho GVMN nhằm cung cấp,
vun đắp, bổ sung những kiến thức, kỹ năng về hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục và quản lý trẻ MN trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng chuyên
môn đã có, từ đó góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong
các cơ sở GDMN.


1.3.2. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
Bồi dưỡng chuyên môn là một việc không thể thiếu của người GV trong
suốt quá trình công tác. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn phải xuất phát từ
khoảng cách giữa yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và tri thức chuyên môn, kỹ
năng nghề hiện có của mỗi GVMN. Đối với những GV chưa đạt trình độ
chuẩn thì được bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định. Đối với GV đã có kiến
thức chuyên môn chắc chắn cần bồi dưỡng thêm kỹ năng sư phạm. Người GV
có một trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề vững chắc cũng cần bổ
sung kiến thức và kỹ năng nhằm hoàn thiện năng lực sư phạm của bản thân.
Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN bao gồm những mặt sau:
a) Bồi dưỡng kiến thức
Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDMN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi
MN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến GDMN.
b) Bồi dưỡng những kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ MN
Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học,
tháng, tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu

Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường MN thường có
các hình thức bồi dưỡng sau:
a) Bồi dưỡng thường xuyên (định kỳ): Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN
để họ được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ
trương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, PP giáo dục trẻ. Việc bồi
dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường
xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình mới.
b) Bồi dưỡng theo chuyên đề: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi
có những thay đổi về chương trình, nội dung và PP giáo dục trẻ. Loại bồi
dưỡng này chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong
chương trình về nội dung cũng như PP giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho
đội ngũ GVMN có thể dạy tốt chương trình mới. Các đợt bồi dưỡng thay sách
này thường diễn ra trong hè trước khi năm học mới bắt đầu.
c) Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường, nơi GV công
tác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng
trường hoặc cụm trường... Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV
theo hướng này:
- Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau.
- Tổ chức chuyên đề về PP chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học.
- Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc
theo tổ. GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng
dạy giúp GV mới ra trường.
- Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.
- Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar.
d) Tự bồi dưỡng (Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu): Với các
yêu cầu như: Phát huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp quan sát hoạt động,
trao đổi, thảo luận, tăng cường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng
nghiệp, chú trọng sử dụng các thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học. Trong
bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định

MN là một nội dung quan trọng, cơ bản của người Hiệu trưởng vì đội ngũ GV là
yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng GDMN.
Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của Hiệu
trưởng trường MN là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để
thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV, nâng cao
trình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV, góp phần khẳng định vị thế
trường MN đạt chuẩn quốc gia, giữ vị trí nòng cốt của các sơ sở GDMN,
khẳng định thương hiệu của nhà trường.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên mầm non
Với mục tiêu như trên, nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho GV của CBQL trường MN bao gồm:
1.4.2.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho GV
Trong các hoạt động bồi dưỡng GV thì việc xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng là vấn đề trước nhất và mang tính định hướng cho mọi hoạt động. Kế
hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:


a) Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, tìm hiểu yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của
GVMN trong hiện tại.
- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của GVMN
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng là một vấn đề quan trọng trong việc xây
dựng các kế hoạch bồi dưỡng. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của
GV giúp cho người quản lý nắm bắt được nhu cầu của GV để có các biện
pháp quản lý phù hợp. Giúp cho CBQL không áp đặt khi xây dựng kế hoạch
và chương trình bồi dưỡng nhằm đáp ứng được mong muốn nâng cao năng
lực, trình độ của GV cũng như tạo động lực nâng cao ý thức tự bồi dưỡng của
mỗi người GV. Vì vậy khảo sát nhu cầu bồi dưỡng cần phải tiến hành một
cách khách quan nhằm đem lại kết quả chính xác nhất.
- Tìm hiểu yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của GVMN hiện tại.

Vấn đề này được thể hiện trên hai mặt:
Người được bồi dưỡng (các GVMN được chọn, cử và được triệu tập
tham gia khoá bồi dưỡng). Nó trả lời câu hỏi họ là ai, triệu tập họ như thế nào,
số lượng là bao nhiêu, ... Nói chung là tổ chức đội ngũ người học trong hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn.
Ai là giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp bồi dưỡng để phổ biến chủ
trương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của Ngành về phát
triển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình; ai
là báo cáo viên về thực tiễn tại các cơ sở giáo dục, ... Đây chính là tổ chức đội
ngũ người dạy trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
b) Ban hành các nội quy, quy định, hướng dẫn…có liên quan đến hoạt
động bồi dưỡng
Hiệu trưởng phải triển khai các văn bản, chỉ thị, yêu cầu của ngành về công
tác bồi dưỡng chuyên môn đến GV và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chuyên
môn và cá nhân phấn đấu. Trên cơ sở các văn bản và chỉ thị của ngành Hiệu trưởng
có thể chỉ đao việc xây dựng các nội quy, quy định, hướng dẫn phù hợp với tình
phương hướng nhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường, nhằm
giúp GV xác định đúng đắn mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.
c) Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để thực hiện hoạt động bồi dưỡng.
Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng được chọn ai,
ở đâu để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ở nguồn
nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường, máy móc thiết
bị,...) được khai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình bồi dưỡng
và tổ chức vào thời gian nào trong năm học, ...
1.4.2.3. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
a) Chỉ đạo quán triệt mục tiêu
Quán triệt mục tiêu có vai trò quyết định chất lượng bồi dưỡng chuyên
môn. Làm tốt công tác này người CBQL sẽ thuận lợi để quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn của GV đạt được mục tiêu đề ra. Quán triệt mục tiêu còn
giúp cho GV hiểu thấu đáo, nắm được mục tiêu nhằm định hướng cho bản

với hoàn cảnh, điều kiện trong nhà trường. Vì vậy, chỉ đạo sử dụng và đổi
mới PP bồi dưỡng chuyên môn thì CBQL cần trân trọng, khuyến khích sáng
kiến của GV:
+ Giúp GV nghiên cứu đổi mới PP bồi dưỡng thích hợp với nhu cầu và
hoàn cảnh, làm cho phong trào đổi mới PP bồi dưỡng trở thành thường xuyên
và hiệu quả hơn.


+ Việc đổi mới PP bồi dưỡng cần có sự hỗ trợ của điều kiện cơ sở vật
chất. Để thúc đẩy phong trào đổi mới PP bồi dưỡng CBQL cần trang bị đầy
đủ phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt động chăm sóc và giáo dục của GV và
phương tiện, đồ dùng hoạt động học tập của trẻ.
e) Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
Việc kiểm tra đánh giá trong kết quả bồi dưỡng chuyên môn là một việc làm
hết sức quan trọng. Qua kiểm tra CBQL sẽ phát hiện ra những ưu điểm và những
hạn chế của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn. Nhằm có những điều chỉnh kịp thời,
phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.
g) Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng
Chất lượng và hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GV phụ thuộc vào hoạt
động quản lý có hiệu quả các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn của người CBQL. Vì vậy CBQL cần phải chỉ đạo để đảm bảo các điều
kiện cần thiết như:
- Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinh
thần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với việc tự giác thực hiện việc bồi
dưỡng của mỗi GV nhằm tạo động lực để GV tích cực tự giác tham gia vào
hoạt động bồi dưỡng.
- Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu để
thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV. Không thể tổ chức hoạt động bồi dưỡng
khi không có các điều kiện như kinh phí, tài liệu tham khảo, phòng học, thiết
bị dạy học, phương tiện giao thông, điện, nước, sân vườn, bãi tập,...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status