B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH
NGUYN TUN HNG
MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý
CÔNG TáC GIáO DụC ĐạO ĐứC HọC SINH THPT
HUYệN QUảNG XƯƠNG TỉNH THANH HóA
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
NGH AN - 2013
B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH
NGUYN TUN HNG
MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý
CÔNG TáC GIáO DụC ĐạO ĐứC HọC SINH THPT
HUYệN QUảNG XƯƠNG TỉNH THANH HóA
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.05
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
TS. PHM TH HNG
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................i
MỤC LỤC......................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................v
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................3
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.............................................................3
4. Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................4
6. Các phương pháp nghiên cứu.....................................................................................4
7. Đóng góp của luận văn...............................................................................................6
8. Cấu trúc của luận văn.................................................................................................6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT.......................................................................................7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.......................................................................................7
1.1.1. Ở nước ngoài.........................................................................................................7
1.1.2. Trong nước............................................................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài............................................................................10
1.2.1. Khái niệm về quản lý..........................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục.................................................................................................14
1.2.3. Khái niệm đạo đức..............................................................................................15
1.2.4. Khái niệm giáo dục đạo đức(GDĐĐ).................................................................20
1.3. Một số vấn đề lý luận về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường
THPT............................................................................................................................23
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh PTTH...................................................23
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH THPT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG THANH HÓA..................................59
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp.....................................................................59
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, mục tiêu GD..............................................59
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ......................................................................59
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn.....................................................................59
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi........................................................................59
3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả.....................................................................59
3.2. Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường
THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.............................................................60
3.2.1. Quán triệt đầy đủ quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác giáo
dục đạo đức HS cho đội ngũ GV và HS trong nhà trường THPT ở huyện Quảng
Xương tỉnh Thanh Hóa.................................................................................................61
3.2.2. Xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể về công tác giáo dục đạo đức cho HS ở các
trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa....................................................63
3.2.3. Tổ chức tốt và chỉ đạo chặt chẽ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa....................................................65
3.2.4. Phát huy vai trò của Đoàn TNCSHCM và vai trò tự quản của tập thể học sinh ở
các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa..............................................67
3.2.5. Tăng cường phối hợp GD giữa NT- GĐ và XH trong công tác giáo dục đạo đức
cho học sinh của nhà trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.................70
3.2.6. Kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức học sinh theo đúng kế hoạch đề ra
của các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.......................................72
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.............................73
3.3.1. Mục đích khảo sát...............................................................................................73
3.3.2. Nội dung và phương pháp khảo sát....................................................................73
3.3.3. Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.....................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................89
PHỤ LỤC.....................................................................................................................91
Giáo viên chủ nhiệm
GV - CNV
Giáo viên - công nhân viên
HĐND
Hội đồng nhân dân
HS
Học sinh
HĐGD
Hoạt động giáo dục
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
Xã hội chủ nghĩa
v
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Nhận thức của PHHS về tầm quan trọng trong giáo dục đạo đức HS.........43
Bảng 2.2: Nhận định, đánh giá của GVCN và CBQL về thực trạng đạo đức của học
sinh................................................................................................................................49
Bảng 2.3: Những nguyên nhân ảnh hưởng công tác giáo dục đạo đức HS THPT.......51
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n= 90)..............................74
Bảng 3.2: Đánh giá sự khả thi của các giải pháp đề xuất (n= 90)................................77
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội đều nhằm mục tiêu phát triển
toàn diện nhân cách con người về: Đạo đức, trí tuệ, lao động, thể chất và
thẩm mỹ. Nói cách khác, đó là quá trình giáo dục toàn diện nhân cách học
sinh. Lý luận giáo dục đã khẳng định “đức” là gốc, “đức” là cái quán triệt
trong tất cả các mặt tâm lý của con người, như: Ý thức- hoạt động- giao lưu.
Đạo đức, là giá trị cốt lõi trong nhân cách của mỗi người.
Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, giáo dục đạo đức càng trở nên đặc biệt
quan trọng. Những đặc trưng của tuổi mới lớn, lứa tuổi đang bước vào giai
đoạn có những thay đổi lớn về thể chất, tâm lý và về xã hội, đang mở rộng
tầm nhìn, khát khao tìm hiểu, muốn vươn lên để tự khẳng định v.v… Việc
giáo dục đạo đức đòi hỏi phải có sự thống nhất giữa ý thức đạo đức và hành vi
đạo đức, tình cảm đạo đức và thói quen đạo đức trong mỗi con người, có sự
thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội. Do vậy, quản lý công
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá, đan kết các nền văn hoá và hội nhập
quốc tế đã tạo cơ hội cho học sinh, sinh viên có thể tiếp nhận những giá trị
tiến bộ của nhân loại, nhưng đồng thời cũng là những thách thức lớn, có
nguy cơ mất dần những nét đẹp trong truyền thống giáo dục đạo đức của dân
tộc. Thêm vào đó chính sách cơ chế thị trường, cùng với chính sách tự do
phát triển kinh tế, những mặt trái của nó ngày một gia tăng và gây mối đe
doạ đến đời sống tinh thần, giá trị đạo đức của mỗi gia đình, mỗi cá nhân.
Xã hội đô thị và nông thôn mới vừa hàm chứa những yếu tố văn minh, hiện
đại, đồng thời cũng chịu nhiều ảnh hưởng của các tệ nạn xã hội, chịu những
tác động tiêu cực đến ý thức và hành vi đạo đức của con người, nhất là đến
3
thế hệ trẻ. Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, không chỉ
dừng lại ở việc tuyên truyền giáo dục trên các phương tiên thông tin đại
chúng mà là một quá trình mang tính khoa học, từ khâu xây dựng kế hoạch,
quản lý, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra… một cách thống nhất, đồng
bộ, hợp lý của toàn xã hội mà đặc biệt quan trọng là quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh ở mọi cấp học, bậc học trong các nhà trường - Cơ quan
chuyên trách thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, đáp ứng
yêu cầu giáo dục toàn diện và góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho người CBQL ở các trường THPT
hiện nay là phải tích cực nghiên cứu, áp dụng các biện pháp QLGD khoa học
và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nhà trường nhằm thực hiện tốt mục
tiêu giáo dục đã đề ra. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi
chọn vấn đề: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh
THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đạo đức ở
lứa tuổi này.
THPT.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đạo đức học sinh
THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa .
5.3. Đề xuất và lý giải một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức học
sinh THPT thuộc địa bàn huyện Quảng Xương trong giai đoạn hiện nay.
6. Các phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
chúng tôi đã sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
5
Chúng tôi sử dụng nhóm PPNC này gồm các PP cụ thể: phân tích và
tổng hợp lý thuyết; phân loại hệ thống lý thuyết về những vấn đề lý luận cơ
bản của đề tài, như:
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường, qua các hoạt
động dạy học, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…
6.2.2. PP điều tra (đây là phương pháp chủ đạo)
Căn cứ vào mục đích, nội dung và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi xây
dựng mẫu phiếu điều tra (bản anket) và tiến hành điều tra trên số khách thể đã
chọn mẫu; xử lý số phiếu điều tra để thu thập thông tin thu được.
Cụ thể là: Chúng tôi phát phiếu điều tra 300 PHHS tại 6 trường THPT
trên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa: Nội dung các câu hỏi (phụ
lục 1) nhằm tìm hiểu sự đánh giá của PHHS về tầm quan trọng của giáo dục
đạo đức; sự quan tâm của PHHS về GDĐĐ; những nguyên nhân ảnh hưởng
đến GDĐĐ v.v..
Xin ý kiến của 90 CBQL và GVCN của 6 trường THPT, nội dung các câu
hỏi (phụ lục 2) nhằm tìm hiểu sự đánh giá về công tác giáo dục đạo đức cho học
học sinh các trường THPT của huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa; từ đó đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho
học sinh các trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh các trường THPT.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh các trường THPT của huyện Quảng
7
Xương tỉnh Thanh Hoa.
Chương 3: Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh các trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoa.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Từ thời cổ đại, các nhà triết học đã đưa ra những ý tưởng về giáo dục con
người, như: Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng
đạo đức là sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu
biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức. Aristoste (384322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có người
công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới
tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức. Ở phương Đông
từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi,
Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức.
Từ những năm đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, các nhà giáo dục lỗi lạc
đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm Hoàng
Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác
Từ khi nước ta chuyển đổi cơ chế kinh tế, đề tài giáo dục đạo đức đến
nay đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu, ta có thể điểm qua một số công trình
nghiên cứu sau đây:
- Năm 1995, công trình nghiên cứu cấp Nhà nước của Viện Khoa học
Giáo dục do Mặc Văn Trang (chủ biên) “Đặc điểm lối sống của sinh viên
hiện nay, phương hướng và biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên” đề tài
9
đã phản ánh thực trạng lối sống hiện nay của sinh viên (SV) và đã nêu lên
những căn cứ khoa học, đã xây dựng hệ thống biên pháp hữu hiệu để giáo dục
lối sống cho SV trong các trường cao đẳng, đại học. Tác giả Nguyễn Văn
Phúc với “ Quan hệ giữa thẩm mỹ và đạo đức trong cuộc sống và nghệ
thuật” (Nxb KHXH, Hà Nội năm 1996).
- Ngày 18 tháng 10 năm 1996, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã tổ chức hội
thảo khoa học tại Hà Nội về chủ đề “Định hướng giáo dục đạo đức trong các
trường đại học” và đã thu hút đông đảo các nhà khoa học, các nhà giáo lão
thành, các nhà các bộ quản lý giáo dục tham gia.
- Năm 1999 tác giả Võ Đăng Khoa, trường Cao đẳng Sư Phạm Nha
Trang - Khánh Hoà đã nghiên cứu đề tài: Tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh
viên thông qua các hoạt động ở trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang Khánh Hoà.
- Hội khoa học Tâm lý- Giáo dục Hải Phòng đã công bố đề tài nghiên
cứu “Vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục học sinh lứa tuổi THPT ở các
trường THPT Hải Phòng” trong kỷ yếu Hội thảo khoa học, năm 2001. Tác
giả Nguyễn Thị Kim Xuân đã công bố công trình nhiên cứu “Một số biện
pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong gia đình cho lứa tuổi học
sinh THCS ở TP Đà Nẵng” trong kỷ yếu Hội thảo khoa học Trường ĐHSP
Đà Nẵng.
Quản lý là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã
hội, là công việc vô cùng quan trọng, nhưng rất khó khăn và phức tạp. Sở dĩ
như vậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trong
tập thể xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống
của mỗi một con người.
Thực tế khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do đối tượng quản lý rất đa
11
dạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗi
giai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên định
nghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau:
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Quản lý là chức năng và hoạt
động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã
hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo
đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [17, tr. 580].
- Còn theo Mary Parker Follet, “quản lý là nghệ thuật khiến công việc
được thực hiện thông qua người khác”.
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó
bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động.
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong
điều kiện biến đổi của môi trường.
Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành chính quốc
gia nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều
khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát
triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người
- Chức năng kế hoạch hoa: Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất
trong số các chức năng QL bao gồm: xác định mục tiêu, xây dựng chương
trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt mục tiêu trong thời gian nhất
định. Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên của kế hoạch. Như vậy mục đích của
kế hoạch hóa là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào mục tiêu để tạo khả
năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất. Xác định chương trình hành động
là bước đi cụ thể nhằm đạt ra các mục tiêu. Tiền đề của các kế hoạch là các dự
13
báo. Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ
thống, xây dựng phương án hành động và tổ chức các phương tiện để đạt tới
các mục tiêu đã xác định.
- Chức năng tổ chức, động viên: Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ
định về vai trò, nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hóa, từ khối lượng công
việc QL mà xác định được biên chế, sắp xếp con người. tạo điều kiện cho
hoạt động tự giác, sáng tạo của các thành viên trong tổ chức.
Động viên là nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quá
trình thực hiện mục tiêu của hệ thống, Nó thúc đẩy mọi người đóng góp có
hiệu quả tới mức có thể được cho hệ thống, áp dụng hình thức thưởng phạt là
động lực thúc đẩy quan trọng. Những lợi ích kinh tế không phải là lợi ích duy
nhất mà cần có sự động viên tinh thần và nó cũng tạo ra động lực to lớn.Việc
động viên kịp thời và gần gũi với cấp dưới sẽ làm họ hăng say làm việc, phát
huy được tiềm của họ, nhờ đó mà hiệu quả lao động sẽ tốt hơn.
- Chức năng điều chỉnh: Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy
sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống, làm cho hệ thống hoạt động nhịp
nhàng, ăn khớp với nhau. Sự điều chỉnh cũng hết sức phức tạp, bởi vì các
khâu, các bộ phận đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nhau, phải
thương xuyên thu nhận thông tin mới có cơ sở điều chỉnh một cách chính xác.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Đây là chức năng có liên quan đến mọi
- Tập hợp những chủ thể và khách thể quản lý, bao gồm cán bộ quản lý
giáo dục, giáo viên và học sinh.
- Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, trường lớp... ).
Nội dung quản lý giáo dục là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quá
trình giáo dục, bao gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp
giáo dục; tổ chức giáo dục; người dạy, người học, trường sở và trang thiết bị;
môi trường giáo dục; các lực lượng giáo dục; kết quả giáo dục.
15
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà nước về giáo dục và đào
tạo là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy quản lý
giáo dục từ trung ương đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân và các
hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân” [21; tr 64].
Vậy, bản chất của quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá
trình dạy học diễn ra ở các cấp học, bậc học và tất cả các cơ sở giáo dục. Nơi
thực hiện quản lý quá trình sư phạm có hiệu quả nhất là nhà trường.
1.2.3. Khái niệm đạo đức.
* Khái niệm đạo đức
Sống trong xã hội dù muốn hay không con người vẫn phải có quan hệ
trực tiếp hay gián tiếp với mọi người xung quanh. Các quan hệ ấy vô cùng
phong phú và vô cùng phức tạp, đòi hỏi con người phải có ứng xử, giao tiếp
và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêu
cầu và lợi ích chung của mọi người, trong trường hợp đó, con người được
xem là có đạo đức. Ngược lại với những cá nhân biểu hiện thái độ, hành động
chỉ vì lợi ích riêng của mình gây nên tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích của
người khác, của cộng đồng… bị xã hội chê trách, phê phán thì cá nhân đó bị
coi là người vô đạo đức.
Đạo đức là một hiện tượng xã hội, là ý thức hình thái xã hội đặc biệt
nhiên và với cả bản thân mình
Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã
hội phản ánh những tồn tại xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội hiện thực
trên cơ sở kinh tế. Sự phát triển của đạo đức xã hội từ thấp đến cao như một
nấc thang giá trị về sự văn minh của con người trên cơ sở phát triển của sức
17
sản xuất vật chất thông qua sự đấu tranh, gạn lọc kế thừa mà nội dung đạo
đức ngày càng tiến bộ, phong phú và hoàn thiện hơn”. [4; tr 6].
Khi nghiên cứu vấn đề đạo đức, có rất nhiều quan điểm khác nhau về
nguồn gốc và bản chất của nó. Một số học giả cho rằng, nguồn gốc của đạo
đức là tôn giáo sinh ra đạo đức. Một số học giả khác cho rằng, đạo đức của
con người có nguồn gốc tiên thiên, tức là do sự định đoạt từ trước của lực lượng
siêu nhiên. Bản chất đạo đức của mỗi cá nhân thể hiện tính chất độc ác hay lương
thiện, tàn bạo đều do thượng đế, trời… định sẵn, con người khó thay đổi.
Cũng có một số học giả cho rằng, con người là một thể thực tự nhiên,
tiến hoá từ động vật, nên mang “bản chất động vật”, nhưng khi chuyển sang
con người thì mang “bản chất cá nhân”, bản năng có ý nghĩa vĩnh viễn , là cơ
sở “đạo đức vị kỉ”.
Các quan điểm trên đều hoàn toàn không có cơ sở khoa học, mang màu
sắc duy tâm theo thuyết tiến hoá tầm thường, không xuất phát từ điều kiện
khách quan, đặc thù của xã hội loài người.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, “đạo đức là một hình thức ý
thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội.
Đạo đức là một ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối cuả tồn tại xã hội.
Vì vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. Và như
vậy đạo đức xã hội luôn mang tính giai cấp, tính dân tộc” [13; tr 9].
Qua sự phân tích trên, ta có thể đưa ra một định nghĩa khái quát về đạo
đức như sau:
còn lương tâm là sự tự phê bình. Cả hai đều giúp chủ thể tái tạo lại giá trị đạo
đức của mình phù hợp với định hướng giá trị mà xã hội mong muốn.
Từ nhận thức giúp chủ thể ý thức được trách nhiệm của mình và sẵn
sàng hoàn thành trách nhiệm đó. Trong cuộc sống có vô số những trách nhiệm