nghiên cứu sử dụng kỹ thuật quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (near infrared reflectance spectroscopy nirs) để ước tính thành phần hoá học của phân và một số loại thức ăn cho gia súc nhai lại - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

NGUYỄN SỨC MẠNH

"NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KỸ THUẬT QUANG PHỔ
HẤP PHỤ CẬN HỒNG NGOẠI (NEAR INFRARED
REFLECTANCE SPECTROSCOPY - NIRS) ĐỂ ƯỚC
TÍNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA PHÂN VÀ
MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO GIA SÚC NHAI LẠI"

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số
: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ CHÍ CƯƠNG

HÀ NỘI - 2008


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn


ii


CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tiếng việt

Tiếng Anh

DM

Vật chất khô (VCK)

Dry Matter

CP

Protein thô

Crude protein

Fat

Mỡ thô

Fat

CF


Organic Matter Digestibility

Est.Min

Giá trị ước tính nhỏ nhất

Estimated Minimum

Est.Max

Giá trị ước tính cao nhất

Estimated Maximum

Hệ số tương quan của phương trình

Regression coefficient

Sai số trước khi hiệu chỉnh

Standard error for calibration

Sai số sau khi hiệu chỉnh

Standard

r
SEC
SECV

SE

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN................................................................................................................. ii
CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................................................iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ ...............................................................viii
PHẦN I............................................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài. .................................................................................... 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. .................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận chung về thức ăn. ...................................................... 4
2.1.1.1. Định nghĩa và phân loại về thức ăn...............................................................4
2.1.1.2. Đặc điểm một số loại thức ăn dùng cho chăn nuôi. .....................................6
2.1.2.Các phương pháp phân tích thức ăn. .............................................. 10
2.1.3. Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại ....................................... 15
2.1.3.1. Nguyên lý chung của kỹ thuật NIRS ............................................................15
2.1.3.2. Cấu tạo máy NIRS ........................................................................................17
2.1.3.3. Mẫu phân tích ...............................................................................................17
2.1.3.4. Sự tương ứng của các bước sóng với thành phần vật chất trong thức ăn và
phân.............................................................................................................................19
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước................................................. 20
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước. ...................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước....................................................... 21

3.3.2.7. Phương pháp sử lý số liệu ............................................................................33
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................34

v


4.1. Nội dung 1: Xây dựng phương trình ước tính thành phần hóa học của
thức ăn và phân. .............................................................................................. 34
4.1.1. Xây dựng phương trình hồi quy ước tính DM, CP của bột cá........ 34
4.1.1.1. Ước tính DM, CP của bột cá bằng NIRS thông qua phổ hấp phụ cận hồng
ngoại và so sánh kết quả phân tích phòng thí nghiệm.............................................34
4.1.1.2. Xây dựng phương trình hồi quy ước tính DM, CP của bột cá từ kết quả
trên NIRS và phân tích phòng thí nghiệm.................................................................36
4.1.1.3. Áp dụng phương trình hồi quy cho các mẫu bột cá khác để kiểm tra độ tin
cậy của phương trình. ................................................................................................37
4.1.2. Xây dựng phương trình hồi quy ước tính DM, CP, Fat, CF của khô
dầu đậu tương. ........................................................................................ 40
4.1.2.1. Ước tính DM, CP, Fat, CF, của khô dầu đậu tương bằng NIRS thông qua
phổ hấp phụ cận hồng ngoại và so sánh kết quả phân tích phòng thí nghiệm. .....40
4.1.2.2. Xây dựng phương trình hồi quy ước tính DM, CP, Fat, CF của khô dầu
đậu tương từ kết quả trên NIRS và phân tích phòng thí nghiệm.............................42
4.1.2.3. Áp dụng phương trình hồi quy cho các mẫu khô dầu đậu tương khác để
kiểm tra độ tin cậy của phương trình........................................................................45
4.1.3. Xây dựng phương trình hồi quy ước tính DM, CP, CF, Fat, Ash,
ADF, NDF của cỏ. .................................................................................. 51
4.1.3.1. Ước tính DM, CP, CF, Fat, Ash, NDF, ADF của cỏ bằng NIRS thông qua
phổ hấp phụ cận hồng ngoại và so sánh kết quả phân tích phòng thí nghiệm. .....51
4.1.3.2. Xây dựng phương trình hồi quy ước tính DM, CP, CF, Fat của cỏ từ kết
quả trên NIRS và phân tích phòng thí nghiệm. ........................................................53
4.1.2.3. Áp dụng phương trình hồi quy cho các mẫu cỏ khác để kiểm tra độ tin cậy

5.1. Kết luận. ................................................................................................... 81
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................82

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Kết quả ước tính DM, CP của bột cá thông qua phổ trên máy NIRS 34
Bảng 1.2 So sánh kết quả phân tích DM, CP của bột cá trong phòng thí nghiệm
với kết quả ước tính từ phương trình NIRS. ........................................................ 35
Bảng 1.3 Phương trình hồi quy ước tính DM, CP ............................................... 36
của bột cá trên máy NIRS..................................................................................... 36
Đồ thị 2.1: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán NIRS (n = 100) với giá trị phân tích
phòng thí nghiệm của bột cá (% chất khô)........................................................... 36
Đồ thị 2.2: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán NIRS (n = 100) với giá trị phân tích
phòng thí nghiệm của bột cá (% protein thô)....................................................... 37
Bảng 1.4 So sánh kết quả phân tích DM, CP của bét c¸ trong phòng thí nghiệm
và kết quả ước tính từ phương trình NIRS.......................................................... 38
Đồ thị 2.3: Phân bố tần suất của các giá trị DM của bột cá (% chất khô) ước tính
từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=43) ........................... 38
Đồ thị 2.4: Phân bố tần suất của các giá trị CP của bột cá (% protein thô) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=43).................... 39
Bảng 1.5 Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) cho các giá trị DM, CP của bột
cá tính theo các phương trình hồi qui 1,2 (NIRS) và giá trị phân tích phòng thí
nghiệm. .................................................................................................................. 40
Bảng 1.6 Kết quả ước tính DM, CP, Fat, CF của khô dầu đậu tương thông qua
phổ trên máy NIRS ............................................................................................... 41
Bảng 1.7 So sánh kết quả phân tích DM, CP, Fat, CF của khô dầu đậu tương
trong phòng thí nghiệm với kết quả ước tính từ phương trình NIRS.................. 42

và CF của khô dầu đậu tương tính theo các phương trình hồi qui 3, 4, 5, 6
(NIRS) và giá trị phân tích phòng thí nghiệm...................................................... 50
Bảng 1.13 Kết quả ước tính DM,CP, Fat, CF, Ash, NDF, ADF của cỏ thông qua
phổ trên máy NIRS ............................................................................................... 51

ix


Bảng 1.14 So sánh kết quả phân tích DM, CP, Fat, CF, Ash, NDF, ADF của cỏ
trong phòng thí nghiệm và kết quả ước tính từ phương trình NIRS .................. 52
Bảng 1.15 Phương trình hồi quy ước tính DM, CP, CF, Fat của cỏ trên máy
NIRS ...................................................................................................................... 53
Đồ thị 2.13: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán NIRS (n=65) với giá trị phân tích . 54
phòng thí nghiệm của cỏ (% chất khô)................................................................. 54
Đồ thị 2.14: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán NIRS (n=65)giá trị phân tích ........ 54
phòng thí nghiệm của cỏ (% protein thô)............................................................. 54
Đồ thị 2.15: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán NIRS (n=65) với giá trị phân tích . 55
phòng thí nghiệm của cỏ (% mỡ thô) ................................................................... 55
Đồ thị 2.16: Hồi quy giữa giá trị chẩn đoán NIRS (n=65) với giá trị phân tích . 55
phòng thí nghiệm của cỏ (% xơ thô) .................................................................... 55
Bảng 1.16 So sánh kết quả phân tích DM, CP của cỏ trong phòng thí nghiệm và
kết quả ước tính từ phương trình NIRS............................................................... 56
Đồ thị 2.17: Phân bố tần suất của các giá trị DM của cỏ (% chất khô) ước tính từ
phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=24)................................. 57
Đồ thị 2.18: Phân bố tần suất của các giá trị chất khô của cỏ (% protein thô) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=24).................... 58
Bảng 1.17 So sánh kết quả phân tích Fat của của cỏ trong phòng thí nghiệm và
sử dụng phương trình ước tính của NIRS ............................................................ 58
Đồ thị 2.19 : Phân bố tần suất của các giá trị Fat của cỏ (% mỡ thô) ước tính từ
phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=22)................................. 59

phòng thí nghiệm của phân cừu (% ADF) ........................................................... 68
Bảng 1.23 So sánh kết quả phân tích DM, CP, CF, Fat, Ash, NDF, ADF của
phân cừu trong phòng thí nghiệm và kết quả ước tính từ phương trình NIRS .. 69
. .............................................................................................................................. 71

xi


Đồ thị 2.28: Phân bố tần suất của các giá trị DM của phân cừu (% chất khô) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55).................... 71
Đồ thị 2.29: Phân bố tần suất của các giá trị CP của phân cừu (% protein thô)
ước tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55)............. 71
Đồ thị 2.30 Phân bố tần suất của các giá trị Fat của phân cừu (% mỡ thô) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55).................... 72
Đồ thị 2.31: Phân bố tần suất của các giá trị CF của phân cừu (% xơ thô) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55).................... 72
Đồ thị 2.32: Phân bố tần suất của các giá trị Ash của phân cừu (% khoáng tổng
số) ước tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55)....... 73
Đồ thị 2.33: Phân bố tần suất của các giá trị NDF của phân cừu (% NDF) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55).................... 73
Đồ thị 2.34: Phân bố tần suất của các giá trị ADF của phân cừu (% ADF) ước
tính từ phương trình NIRS với các giá trị phòng phân tích (n=55).................... 74
Bảng 1.24 Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) cho các giá trị DM, CP, CF,
Fat, Ash, NDF, ADF của phân cừu tính theo các phương trình hồi qui 11, 12,
13, 14, 15, 16, 17 (NIRS) và giá trị phân tích của cỏ........................................... 74
Bảng 1.25 Phương trình hồi qui chẩn đoán DMI từ thành phần hóa học của thức
ăn ước tính từ NIRS .............................................................................................. 76
Bảng 1.26 Phương trình hồi qui ước tính OMD từ thành phần hóa học của thức
ăn ước tính từ NIRS .............................................................................................. 77
Bảng 1.27 Phương trình hồi qui chẩn đoán DMI từ thành phần hóa học của phân

thức ăn là khá vất vả, tốn kém về kinh phí và mất nhiều thời gian. Chính vì
thế sẽ rất khó có nhiều số liệu trong thời gian ngắn. Trong khi đó, kĩ thuật
quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near Infrared Reflectance Spectroscopy
– viết tắt là NIRS) là một kỹ thuật vật lý, cho phép đánh giá nhanh và khá

1


chính xác thành phần hoá học, giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn, xác
định thành phần hóa học và tỷ lệ tiêu hóa của cỏ khô, các loại hạt thô khô
(Abrams và cộng sự, 1987[8]; Lippke và Barton, 1988[29]; Brown và cộng
sự, 1990)[12], thức ăn ủ chua (Sinnaeve và cộng sự., 1994[41]; Park và cộng
sự, 1998)[37], cỏ tươi (Norris và cộng sự., 1976[34]; Shenk và cộng sự,
1977[39]; Berarado và cộng sự, 1997[10]). Cũng đã có những nghiên cứu sử
dụng NIRS để xác định lượng thức ăn ăn vào tự do của thức ăn thô khô
(Norris và cộng sự, 1976[34]; Ward và cộng sự, 1982[49]; Redshaw và cộng
sự, 1986[38], Coelho và cộng sự, 1988[14] and Park và cộng sự, 1997[35]).
Người ta cũng đã thành công trong việc dùng NIRS để xác định thành phần
hoá học và giá trị dinh dưỡng của các thức ăn hạt cốc cho gia súc nhai lại
(Arminda và cộng sự, 1998[9]), lợn (Van Barneveld và cộng sự, 1999[47]).
Với các thức ăn cho gia cầm, NIRS cũng cho những kết quả đầy triển vọng và
chính xác (Valdes và cộng sự, 1985[42]; Valdes và Leeson, 1992a[43],
1992b[44], 1992c[45], 1992d[46]).
Với mục tiêu ứng dụng một phương pháp hiện đại, đơn giản, nhanh, rẻ
tiền lại không gây ô nhiễm môi trường để ước tính thành phần hoá học của
thức ăn, phân, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật quang
phổ hấp phụ cận hồng ngoại (Near Infrared Reflectance Spectroscopy –
NIRS) để ước tính thành phần hoá học của phân và một số loại thức ăn cho
gia súc nhai lại"
1.2. Mục tiêu của đề tài.

thức ăn như sau: Thức ăn là những sản phẩm thực vật, động vật và khoáng vật
được cơ thể gia súc ăn vào, tiêu hóa, hấp thu và sử dụng cho các mục đích
khác nhau của cơ thể. (Lê Đức Ngoan, 2006)[2]
Thức ăn có thể phân thành 8 nhóm sau
Thức ăn thô khô: Bao gồm tất cả các loại cỏ tự nhiên thu cắt và các
loại phế phụ phẩm của cây trồng đem phơi khô có hàm lượng xơ trên 18%
đều là thức ăn thô khô (Lê Đức Ngoan, 2004)[1](Vũ Duy giảng,1999)[7], bao
gồm: Cỏ khô họ đậu hoặc hòa thảo, rơm rạ, dây lang, dây lạc và thân cây ngô
…phơi khô. Ngoài ra còn gồm vỏ các loại hạt thóc, lạc, đậu, lõi và bao ngô.
Thức ăn xanh: Gồm các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên, các loại rau xanh
cho gia súc sử dụng ở trạng thái tươi, xanh bao gồm: Rau muống, bèo hoa
dâu, lá bắp cải, xu hào, cỏ tự nhiên, cỏ trồng và cỏ voi, cỏ sả……(Lê Đức
Ngoan, 2004)[1]

4


Thức ăn ủ xanh: Tất cả các loại thức ăn ủ chua, các loại cỏ hòa thảo
hoặc thân, bã phụ phẩm của ngành trồng trọt như thân, lá lạc bã dứa, thân
ngô…đem ủ chua. (Lê Đức Ngoan, 2004)[1]
Thức ăn giàu năng lượng: Bao gồm tất cả các loại thức ăn có hàm
lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18% bao gồm các loại hạt ngũ cốc
ngô, gạo, sắn, củ khoai lang, cao lương, mạch mỳ.. và phế phụ phẩm của
ngành xay xát như cám gạo, cám mỳ, cám ngô, tấm.. nhóm nguyên liệu này
chiếm tỷ lệ cao nhất trong công thức thức ăn hỗn hợp thường chiếm 40-70%
tỷ trọng. Một số loại dầu thô, mỡ thô cũng được dùng bổ sung vào công thức
thức ăn hỗn hợp nhưng không vượt quá 4-5%. Ngoài ra còn có các loại củ,
quả như sắn, khoai lang, bí ngô, bí đỏ…. (Lê Đức Ngoan., 2004)[1]
Thức ăn giàu protein: Bao gồm tất cả các loại thức ăn có hàm lượng
protein trên 20%, xơ thô dưới 18%. Thức ăn giàu protein có nguồn gốc động

hợp chất có hoạt tính sinh học cao. Thức ăn xanh chứa nhiều nước, nhiều chất
xơ, tỷ lệ nước trung bình 80-90%, tỷ lệ xơ trung bình ở giai đoạn non là 2-3%,
trưởng thành 6-8% (Vũ Duy Giảng, 1999)[7]. Hàm lượng CP trong VCK của
thức ăn xanh tùy thuộc vào loài thực vật, giai đoạn sinh trưởng, lượng protein
thô tính trong chất khô của cỏ hòa thảo ở nước ta trung bình 9,8% (75145g/kg chất khô) (Viện Chăn Nuôi, 2001)[3]. Khi già đi hàm lượng protein
trong cỏ giảm xuống, nhưng tỷ lệ các acid amin riêng lẽ thay đổi không đáng
kể. Thành phần cơ bản của phần đạm phi protein của cây xanh là các acid
amin tự do, các amid (asparagin, glutamin), các nitrat và nitrit. Hàm lượng xơ
khá cao (269-372g/kg chất khô). Khoáng đa lượng và vi lượng ở cỏ hòa thảo
đều thấp đặc biệt là nghèo canxi và phốt pho. Trong 1kg chất khố lượng
khoáng trung bình ở cỏ hòa thảo là Ca: 4,7 ± 0,4g, P: 2,6 ± 0,1g; Mg: 2.0 ±

6


0,1g; K:19,5 ± 0,7g; Zn: 24 ± 1.8mg; Mn: 110 ± 9,9mg; Cu: 8,3 ± 0,07mg;
Fe: 450 ± 45mg (Viện Chăn Nuôi, 2001)[3]. Cỏ hòa thảo có ưu điểm sinh
trưởng nhanh, năng suất cao nhưng nhược điểm cơ bản là hàm lượng xơ cũng
tăng nhanh khi cây cỏ già do đó giá trị dinh dưỡng cũng giảm theo. Trên đồng
cỏ tự nhiên tỷ lệ đậu đỗ chiếm rất thấp chỉ chiếm 4-5% về số lượng loài, có
nơi còn ít hơn và hầu như không đáng kể về năng suất, đậu đỗ thức ăn gia súc
ở nước ta thường giàu về protein thô, vitamin, giầu khoáng Ca, Mg, Mn, Zn,
Cu, Fe nhưng ít P, K hơn cỏ hòa thảo. Tuy vậy hàm lượng protein thô ở thân
lá cây đậu trung bình 167g/kg chất khô, xấp xỉ giá trị trung bình của đậu đỗ
nhiệt đới, thấp hơn giá trị trung bình của đậu đỗ ôn đới 175g/kg vật chất khô,
đậu đỗ thức ăn gia súc thường có hàm lượng chất khô 200-260g/kg thức ăn,
giá trị năng lượng cao hơn cỏ hòa thảo, ngoài ra cây đậu đỗ có khả năng tổng
hợp nitơ trong không khí nên chúng rất giàu protein, đậu đỗ cũng giàu
vitamin, khoáng đa lượng, vi lượng, nhược điểm cơ bản của đậu đỗ thức ăn
gia súc thường chứa chất ức chế men tiêu hóa hay độc tố làm cho gia súc ăn

(Viện Chăn Nuôi, 2001)[3].
Hàm lượng lipit từ 2-5% nhiều nhất ở ngô và lúa mạch. Hàm lượng xơ
thô từ 7-14% nhiều nhất là ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc, ít nhất
là ở bột mỳ và ngô từ 1,8-3%. Hạt cốc rát nghèo khoáng đặc biệt là canxi,
hàm lượng canxi 0,15%, phốt pho > 0,3-0,5% nhưng phần lớn phốt pho có
mặt trong hạt ngũ cốc dạng phytate (Viện Chăn Nuôi, 2001)[3]. Hạt ngũ cốc
rất nghèo vitamin D, A, B2(trừ ngô vàng rất giàu caroten), giàu vitamin E,
B1(nhất là ở cám gạo, 1 kg cám gạo loại I có 22,2mg B1, 13,1mg B2. Hạt ngũ
cốc là thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé…Mỗi giai đoạn sinh trưởng, khi sử
dụng hạt ngũ cốc có thay đổi tỷ lệ chút ít trong khẩu phần nhưng nói chung
hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của nó chiếm khoảng 90% nguồn năng lượng
cung cấp trong khẩu phần(Viện Chăn Nuôi, 2001)[3].

8


Thức ăn họ đậu và khô dầu:
Đối với các thức ăn hạt họ đậu như đậu tương, lạc vừng.. rất giàu về
protein, protein thô từ 30-40%, chất lượng protein cao hơn và cân đối hơn so
với hạt cốc. Tuy chất lượng protein của thức ăn họ đậu không bằng protein
động vật, nhưng có một số hạt đậu giá trị sinh vật học protein của chúng bần
bằng với cá, trứng, sữa..(Vũ Duy Giảng, 1999)[7].
Các sản phẩm của khô dầu bao gồm dầu lạc, khô dầu đậu tương, khô
dầu bông, khô dầu dừa, khô dầu hướng dương, thức ăn khô dầu rất giàu
protein từ 40-50% protein thô, giàu năng lượng 1kg khô dầu lạc ép có khoảng
3.532kcal ME, 1kg khô dầu đậu tương ép có khoảng 3.529 kcal ME. (Vũ Duy
Giảng, 1999)[7]
Sản phẩm phụ của các ngành chế biến.
Gồm rất nhiều các sản phẩm khác nhau, phong phú về chủng loại. Như
bỗng rươu, bã bia đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% ), do vậy khó

analysis) do các nhà khoa học Đức Henneberg và Stohmann tìm ra hơn 100
năm trước đây. Số liệu này có giá trị trong thời gian dài.
Hệ thống phân tích này chia thức ăn ra 6 nhóm (Lê Đức Ngoan,
2006)[2]: Độ ẩm, khoáng, protein thô, chất chiết hữu cơ, xơ thô và dẫn suất
không chứa nitơ. Hàm lượng ẩm được xác định như là lượng mất đi khi sấy
mẫu ở 1000C đến khi có khối lượng không đổi. Phương pháp này phù hợp với
hầu hết các loại thức ăn, loại trừ thức ăn ủ chua vì dễ mất các axit béo bay
hơi.
Hàm lượng khoáng được xác định bởi lượng còn lại sau khi khoáng hóa
mẫu ở 5500C đến khi loại hết cacbon. Phần còn lại này chứa tất cả các chất vô
cơ có trong thức ăn hoặc các chất vô cơ liên kết với hữu cơ như lưu huỳnh,
phôt pho trong protein. Tuy nhiên một số khoáng có thể bị bay hơi trong quá
trình khoáng hóa như natri, clo, kali, phốt pho và lưu huỳnh. Vì vậy, hàm
lượng khoáng cũng không thể đại diện một cách trọn vẹn cho các chất vô cơ

10


trong thức ăn cả về số và chất lượng. Trong thực tế, ngoài lượng khoáng thực
sự có trong thức ăn thì một lượng cát, đá từ môi trường bị lẫn vào trong khi
chế biến, bảo quản đa làm tăng hàm lượng khoáng có trong thức ăn.
Hàm lượng protein thô (crude protein, CP) được tính toán từ hàm lượng
nitơ có trong thức ăn. Lượng nitơ này được xác định bởi phương pháp
Kjeldahl có hơn 100 năm nay. Trong phương pháp này, thức ăn bị phân giải
bởi axit sulphuric đậm đặc để chuyển toàn bộ nitơ thức ăn (trừ nitơ có ở dạng
nitrat và nitrit) thành amoniac ở dạng sulphat. Amoniac được giải phóng nhờ
NaOH và thu nó trong dung dịch axit chuẩn. Lượng nitơ thu lại được xác định
nhờ chuẩn độ và giả thiết rằng nitơ chiếm 16% trong protein thì CP sẽ được
tính bằng tích số nitơ với 6,25. Đây không phải là protêin thực (true protein)
vì trong thức ăn có các axit amin tự do, amin và axit nuclêic đều có chứa nitơ.


6,25

Yến mạch

171,5

5,83

Hạt mì

171,5

5,83

Trứng

160,0

6,25

Thịt

160,0

6,25

Sữa

156,8

Mẫu không chứa mỡ
Đung trong axit và kiềm
Xơ thô + Khoáng
Đốt cháy trong lò nung

Xơ thô

Khoáng
Sơ đồ các bước phân tích gần đúng
Dẫn suất không đạm (Nitrogen-free extractives, NFE) sẽ tính bằng 100
- (% CP + % CF + % EE + % khoáng + % ẩm độ). NFE chứa các loại đường,
fructan, tinh bột, pectin, axit hữu cơ và sắc tố. Vì sự không chính xác của các

12


Trích đoạn Nội dung 1: Xõy dựng phương trỡnh ước tớnh thành phần húa học của Phương trỡnh hồi qui ước OMD từ thành phần húa học của thức ăn ước Phương trỡnh hồi qui ước tớnh OMD từ thành phần húa học của phõn ước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status