ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ PP SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG GIỜ HỌC LỊCH SỬ 6 VÀ 7 - Pdf 31

PHN M U
I. Lý do chn ti
Mụn lch s trong nh trng ph thụng núi chung lp 6, 7 núi riờng cú chc
nng v nhim v quan trng trong vic o to v giỏo dc th h tr.
Khụng ch nc ta m cỏc nc tiờn tin trờn th gii cng chỳ trng vic
dy mụn lch s vỡ nú o to con ngi cú bn sc dõn tc.
ng v Nh nc, B giỏo dc coi trng vic dy v hc b mụn lch s.
ỳng nh H Chớ Minh ó khng nh trong hai cõu th m u trong cun lch s
nc ta :
Dõn ta phi bit s ta
Cho tng gc tớch nc nh Vit Nam
Nhng trong thc t cng khụng ớt ngi cho rng, mụn lch s l b mụn hc
thuc nng v ghi nh nhng s kin nm thỏng di lờ thờ v xp vo mụn ph, vỡ
vy nh hng khụng tt vo mc tiờu o to v giỏo dc th h tr.
Trong quỏ trỡnh ging dy v kt qu hc tp ca hc sinh, tụi ó xỏc nh lch
s l mt b mụn khoa hc cú u th hỡnh thnh nhõn sinh quan cho hc sinh, rốn t
duy sỏng to cho cỏc em, c bit giỳp cho hc sinh t hiu bit lch s m rỳt ra kinh
nghim quý giỏ xõy dng v bo v t quc xó hi ch ngha.
t c kt qu trờn thỡ vic ỏp dng nhiu phng phỏp ging dy vo tit
hc lch s l rt quan trng. Trong quỏ trỡnh ging dy, ngoi cỏc phng phỏp
thng dựng tụi chỳ trng vo vic s dng cõu hi nờu vn , k chuyn lch s, s
dng kờnh hỡnh, liờn h vi thc t giỏo dc t tng cho HS,
Trong việc dạy học dù là phơng pháp truyền thống, cải cách hay đổi mới thì việc
sử dụng đồ dùng dạy học là một vấn đề cần thiết dù là môn khoa học tự nhiên hay
môn khoa học xã hội có sử dụng đồ dùng dạy học đều mang lại hiệu quả cao.
Phân môn lịch sử là một bộ môn khoa học xã hội rất quan trọng trong nhà trờng.
Nó giúp cho thế hệ trẻ hiểu đợc cuội nguồn dân tộc, biết đợc quá khứ của tổ tiên .
Từ những hiện vật cụ thể nhng sự kiện lịch sử, học sinh tự hào về truyền thống
dân tộc, tiếp theo, kế thừa và phát huy những tinh hoa của tổ tiên trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay. Muốn làm sống dậy quá khứ của lịch sử mỗi bài
dạy trên lớp ngoài việc cung cấp đầy đủ những kiến thức cơ bản cần phải sử dụng một

1) Về mặt giáo dỡng:
Góp phần tạo biểu tợng lịch sử cho học sinh. Trong quá trình giảng dạy sử
dụng đồ dùng trực quan kết hợp với lời nói làm cho quá khứ biểu tợng của loài ngời
hiện lên trớc mắt học sinh có những hình ảnh tin cậy về quá khứ, biểu tợng chính xác,
chân thực, cụ thể về quá khứ. Giúp học sinh tránh đợc hiện tợng: Hiện đại hoá lịch sử.


Mặt khác, nó cũng là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chấc của sự kiện lịch sử là
phơng tiện để hình thành khái niệm và rút ra quy luật.
Qua đó học sinh không chỉ nắm đợc hình dáng mà còn nắm đợc cấu tạo, tốc độ
của sự kiện lịch sử, hình thành khái niệm lịch sử nắm vững đợc quy luật phát triển của
lịch sử.
Đồng thời nó giúp học sinh nhớ kỹ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức
lịch sử, những t tởng mà học sinh thu nhận đợc.
2) Về mặt giáo dục:
Đồ dùng trực quan góp phần phát triển khả năng quan sát trí tởng tợng, tự duy
và ngôn ngữ của học sinh về lịch sử.
3) Phát triển: Góp phần giáo dục t tởng, đạo đức cho học sinh ngoài ra còn
góp phần phát triển quan điểm thẩm mỹ.

PHN NI DUNG
I. Đồ dùng và cách chọn đồ dùng.
Đồ dùng dạy học còn đợc gọi là thiết bị cần thiết cho bài dạy, mỗi môn học có
một loại đồ dùng riêng phù hợp với đặc trng và nội dung của bài học. Đối với bộ môn
Lịch Sử do đặc trng bộ môn này là tái hiện những gì đã qua trong quá khứ, nên mỗi
đồ dùng đều có niên đại thời gian tơng đối chính xác, tuy nhiên các loại đồ dùng
không phải dễ tìm, dễ thấy, có loại chỉ đợc trng bày trong viện bảo tàng nên chỉ đợc
thấy nó qua tranh vẽ, có loại bằng mẫu vật nhng chỉ đợc mô phỏng bằng các chất liệu
hiện đại để làm ví dụ, để diễn tả các cuộc khởi nghĩa kháng chiến với các trận đánh
lớn, chỉ có thể đợc mô tả qua các sơ đồ, lợc đồ.

này đợc coi là những hình có sẵn thông thờng, ngời giáo viên lịch sử phóng to hình
này lên để phân tích cho học sinh dễ nhận biết hơn, loại đồ dùng này thờng là phóng
to các mẫu vật tranh ảnh đơn giản, ngoài ra còn có một số tranh ảnh minh hoạ các di
tích, di sản văn hoá đợc các Công ty thiết bị trờng học phóng to bằng ảnh màu hoặc
ảnh đen trắng.
* Phơng pháp sử dụng.
- Tranh ảnh sử dụng trong giờ giảng dạy lịch sử cũng đợc coi là đồ dùng dạy học
để minh họ cho các hiện vật và các di tích lịch sử văn hoá, di sản văn hoá có nội dung
phù hợp với bài dạy. Chính vì vậy dùng ngôn ngữ để phân tích, mô tả và đánh giá các
kênh hình này rất cần thiết đối với ngời giáo viên, có thể dùng câu hỏi gợi ý hớng học
sinh tự rút ra kết luận nhận xét.
Vớ d 1: khi dy bi 10 Nh Lý y mnh cụng cuc xõy dng t nc,
mc 1 S thnh lp nh Lý, cú th s dng hỡnh nh:


Tượng Lý Thái Tổ ở Hà Nội

Khi HS đọc xong mục 1 giáo viên có thể cho HS xem hình và đặt câu hỏi để
HS xác định tượng trong hình là ai. Khi xác định được giáo viên lại hỏi về thân thế
của họ. Từ đó giáo viên dựa vào hình để tổng kết, nêu lên công lao của Lý Công Uẩn.
Ví dụ 2. khi dạy bài 12 – Đời sống kinh tế, văn hóa, ở mục II2 giáo viên có
thể sử dụng hình chùa Một Cột trong SGK trang 48 hoặc hình sau (mặt sau của
chùa):

Chùa Một Cột ở thủ đô Hà Nội


Giỏo viờn cú th hi HS nhng hiu bit v ngụi chựa ny nh: nm xõy dng,
kiu kin trỳc, s c ỏo ca nú T ú giỏo viờn khc sõu nhng kin thc liờn
quan lm cho HS cú n tng sõu sc v ngụi chựa. T õy cỏc em cú th gii ỏp

xuất hiện trong quá trình tờng thuật diễn biến của cả trận đánh. Theo tôi khi sử
dụng loại bản đồ này giáo viên nên dùng các ký hiệu mô hình làm sẵn bằng bìa
cứng theo các mẫu đã quy ớc (nếu là lớp học có bảng từ thì có thể thiết kế mô hình


và ký hiệu bằng loại sắt mỏng) trong quá trình tờng thuật giáo viên dùng các ký
hiệu di động rồi dừng lại đính vào các điểm cần thiết của bản đồ, sau bài giảng
toàn bộ sự kiện diễn biến của trận đánh sẽ xuất hiện và nằm lại trên bản độ loại đồ
dùng này có thể dùng nhiều lần vì nó có thể gỡ các mô hình, ký hiệu ra khỏi sơ đồ
một cách rõ ràng. Dùng kiểu bản đồ này giáo viên có thể cho học sinh tự cũng cố
bài học bằng cách trờng thuật lại trận đánh mà giáo viên vừa tờng thuật xong. Loại
đồ dùng này có thể tác dụng giúp cho bài giảng hấp dẫn hơn, hứng thú hơn và nội
dung khắc sâu hơn trong trí tởng tợng của học sinh.
III- ứng dụng cụ thể trong bài giảng
Sau đây là phơng pháp sử dụng cụ thể các loại đồ dùng dạy học trong một số
bài ở các khối lớp mà tôi đã sử dụng.

Chơng trình lớp 6 bài 10
Những chuyển biến trong đời sống kinh tế.
A- Mục tiêu bài học
1- Về kiến thức: Học sinh hiểu đợc những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong đời sống của ngời nguyên thuỷ nh: Sự cải tiến các công cụ sản xuất,
phát minh thuật luyện kim và sự xuất hiện của nghề nông trồng lúa dẫn đến sự ra đời
của xóm làng nông nghiệp.
2- Về t tởng:
Giúp học sinh nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động và trân trọng những
thành tựu của ngời xa.
3- Kỷ năng: Nhận biệt đợc những biết đổi về công cụ sản xuất và quan hệ của
chúng đối với các yếu tố khác, bồi dỡng kỷ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế.
B- Đồ dùng dạy học

Trong mục 2:
- Thuật luyện kim đã đợc phát minh nh thế nào, giáo viên có thể dùng một số
các hiện vật bằng mảnh gốm cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi. Đồ gốm làm bằng
nguyên liệu nào?
- Đồ gốm thờng thấy là những dụng cụ gì?
- Để làm ra các loại dụng cụ bằng sắt ngời xa đã dùng nguyên liệu gì để làm
khuôn? (bằng đất xét)
Học sinh rút ra kết luận. Nh vậy cơ sở của phát minh ra thuật luyện kim chính là
từ kinh nghiệm của nghề làm gốm.
Kết quả đạt đợc.
Đối với lớp sử dụng đồ dùng
Đối vi lớp không sử dụng đồ dùng
Số học sinh đạt tỷ lệ trắc nghiệm
Số học sinh đạt tỷ lệ trắc nghiệm
45% ( lớp A )
85% ( lớp B )

* Giáo án

Chơng II:
thời đại dựng nớc văn lang - âu lạc
Bài 10:

những chuyển biến trong đời sống
kinh tế

I. Mục tiêu kiến thức:
1. Kiến thức:

Hs hiểu đợc:

GV?
- Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là ở
đâu? Và sau đó mở rộng ra sao?
- Ngời nguyên thủy trên
(Địa bàn c trú của ngời Việt cổ trớc đây là ở
vùng chân núi, thung lũng, ven sông, ven suối, sau đất nớc ta lúc đầu sinh sống ở
đó một số ngời đã chuyển xuống đồng bằng, lu vực các hang động, tiếp tục mở
những con sông lớn để sinh sống với nghề nông rộng vùng c trú đến các vùng
nghiệp nguyên thuỷ).
chân núi, thung lũng ven khe
- Thông qua các mô hình đợc mô phỏng lại suối, vùng đất bãi ven sông
trong sách giáo khoa em thấy có những công cụ gì?
đồ dùng gì?
- Các công cụ đồ dùng ấy đã phản ánh điều gì
về những chuyển biến trong việc chế tạo công cụ sản
xuất của nhân dân ta.
? Những công cụ bằng đá, xơng, sừng đã đợc các
nhà khảo cổ tìm thấy ở địa phơng nào trên đất nớc
ta? Thời gian xuất hiện?
(Những công cụ này tìm thấy ở một số di chỉ:
Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá),
Lung Leng (Kon Tum). Những công cụ này có niên
đại cách nay khoảng 4000 - 3500 năm, với chủng
loại phong phú:
-Gv: Những điểm mới về Sx của thời Hoà Bình-Bắc
Sơn?
(GV cho Hs quan sát các H28,29,30 SGK để nhận
biết và so sánh)
? Nhìn vào hình 28,29 và 30, em thấy công cụ sản
xuất của ngời nguyên thuỷ gồm có những gì?

(Cuộc sống của ngời Việt cổ ngày càng ổn định
hơn, xuất hiện những bản làng ở ven các con sông
lớn: sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai
với nhiều thị tộc khác nhau).
? Để định c lâu dài, con ngời cần làm gì?
Hs trả lời:
Để định c lâu dài,con ngời cần phải phát triển SX
nâng cao đời sống,muốn vậy phải cải tiến công cụ
lao động.
Giáo viên có thể dùng một số các hiện vật bằng
mảnh gốm cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi. Đồ
gốm làm bằng nguyên liệu nào?
- Đồ gốm thờng thấy là những dụng cụ gì?
- Để làm ra các loại dụng cụ bằng ng ngời xa
đã dùng nguyên liệu gì để làm khuôn? (bằng đất xét)
Học sinh rút ra kết luận. Nh vậy cơ sở của phát
minh ra thuật luyện kim chính là từ kinh nghiệm của
nghề làm gốm.
? Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì?
(Đồ đồng)
- Ngời Phùng Nguyên,
? Đồ đồng xuất hiện nh thế nào?
Hoa
Lộc đã phát minh ra
-Hs: Trả lời
thuật
luyện
kim
GV giải thích thêm:
- Kim loại đợc dùng đầu

kiến thức gì về lịch sử?
-Hs nhận xét.
-Gv:đặt câu hỏi tiếp:
? Theo em,vì sao từ đây con ngời có thể định c lâu
dài ở đồng bằng ven sông lớn?
-Hs: -Họ có nghề trồng lúa nớc, công cụ SX đợc cải
tiến (đồ đồng),của cải vật chất ngày càng nhiều
hơn,điều kiện sống tốt hơn.Cho nên họ có thể định c
lâu dài.
-Gv: sơ kết toàn bài:
- Trên bớc đờng phát triển sản xuất để nâng cao đời
sống, con ngời đã biết sử dụng u thế của đất đai.
- Ngời Việt cổ đã tạo ra 2 phát minh lớn: thuật
luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc.
- Cuộc sống ổn định hơn.

- ở các di chỉ Phùng Nguyên
Hoa Loocjcacs nhà KH đã
phát hiện hàng loạt lỡi cuốc
đá đợc mài nhẵn toàn bộ, gạo
rang cháy, dấu vết thóc lúa
bên cạnh các bình, vò đất
nung..... chứng tỏ về nghề
nông trồng lúa nớc trên đất nớc ta đã ra đời.
- Trên các vùng c trú
rộng lớn ở đồng bằng, ven
sông, ven biển cây lúa trở
thành cây lơng thực chính của
con ngời


Trong phần II nhà Lý chủ động tấn công để phòng vệ, giáo viên treo lợc đồ đất
nớc ta dới thời lý khi miêu tả việc Lý Thờng Kiệt đêm quân sang tận đất Tống vùng
gần biên giới Đại Việt và sau đó tấn công vào thành Ung Châu, giáo viên dùng bản đồ
chỉ rõ cho học sinh thấy đợc các vị trí tấn công của ta.
2. Giai đoạn thứ II (1076 - 1077)
* ở phần thứ nhất kháng chiến bùng nổ.
Giáo viên dùng bản đồ treo tờng (kháng chiến lần thứ 2 chống xâm lợc Tống)
- Giải thích các kí hiệu trên bản đồ.
- Cho học sinh tự tờng thuật sau khi tự nghiên cứu bài và đợc giáo viên hớng
dẫn.
- Đặt câu hỏi nhận xét về cách tờng thuật của học sinh.
* ở phần thứ 2: Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh Nguyệt.
- Để thay đổi đồng hình giáo viên sử dụng lợc đồ tự tạo không có các kí hiệu
(bản đồ cõm)
- Giáo viên lần lợt giới thiệu các kí hiệu đã đợc chuẩn bị sẵn làm bằng các loại
bìa cứng với màu sắc khác nhau theo quy ớc để học sinh tiện theo dõi.
- Tờng thuật diễn biến đến phần nào giáo viên kết hợp dùng các kí hiệu (màu
xanh) chỉ vẽ đờng tấn công của quân Tống gắn lên bản đồ dùng kí hiệu màu đỏ (mũi
tấn công của ta) gắn liền trên bản đồ, khi miêu tả về cuộc rút lui của quân Tống cần
khéo léo sử dụng các mũi tên màu xanh pha trắng gắn lên bản đồ.
- Kết thúc phần tờng thuật giáo viên đặt câu hỏi nhận xét.
- Nếu còn thời gian cho học sinh tập lại.
- Cuối phần bài học giáo viên cho học sinh làm bài tập qua phần bảng phụ và bài
tập trắc nghiệm vào giấy để học sinh cũng cố lại bài học.
IV. Kết quả đạt đợc.
Với các biện pháp và cách sử dụng về các loại đồ dùng dạy học nh đã nêu trên
tôi thấy kết quả của môn lịch sử tăng lên rõ rệt.
- Giờ học thu hút đợc 100% học sinh tập trung say mê về các môn lịch sử.
- Chất lợng bài kiểm tra ở môn học trong HKI, n HK II tăng đạt điểm khá giỏi
nhiều hơn.

là một số kinh nghiệm nhỏ của tôi trong quá trình giảng dạy môn lịch sử hiểu biết và
kinh nghiệm chắc chắn không tránh khỏi những sai sót rất mong đợc sự góp ý chân
thành của các bạn đồng nghiệp.
Tụi xin chõn thnh cỏm n!

Duy Minh , ngy 02/ 04/ 2011
Ngi vit


Nguyễn Thị Tám




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status