LỜI NĨI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và
phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt
và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất
lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các
doanh nghiệp thương mại phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng
đến khâu tiêu thụ hàng hố để đảm bảo việc bảo tồn và tăng nhanh tốc độ ln
chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước,
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ cơng nhân viên, doanh nghiệp
đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
Cơng ty vật tư thiết bị tồn bộ được xác định là cơng ty trong bộ sản xuất
nhưnh hoạt động theo ngành Thương mại là một cơng ty lớn các chi nhánh đóng
từ Bắc vào Nam, nên cơng ty khá nhạy bén trong việc nắm bắt những quy luật
của nền kinh tế thị trường: chỉ bán những thứ thị trường cần.
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an tồn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, cơng ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý,
trong đó hạch tồn kế tốn là cơng cụ quan trọng, khơng thể thiếu để tiến hành
quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hố
nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh,
tính tốn và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ
sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
bộ máy quản lý của cơng ty, em nhận thấy kế tốn nói chung và kế tốn bán
hàng và xác định kết quả bán hàng của cơng ty nói riêng là một bộ phận quan
trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty, nên ln
ln đòi hỏi phải được hồn thiện. vì vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu cơng
tác kế tốn của cơng ty với đề tài “Tổ chức kế tốn bán hàng và xác định kết
quả bán hàng ở Cơng ty vật tư thiết bị tồn bộ - MaTexim” làm luận văn tốt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
quan trọng vì nó là cơng cụ khơng thể thiếu được để thu nhận, xử lý và cung cấp
thơng tin về tồn bộ hoạt động về kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho
u cầu quản lý tài chính Nhà nước và u cầu quản lý kinh doanh, bảo vệ tài sản,
thực hiện hạch tốn kinh doanh ở các doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ chủ yếu của cơng tác hạch tốn kế tốn ở các DNTM.
1. Ghi chép, phản ánh số hiện có và sự vận động của tài chính trong doanh
nghiệp cũng như các q trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Thơng qua việc ghi chép phản ánh hoạt động kinh tế tài chính ở doanh
nghiệp để kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế hạch tốn
kinh doanh, ln chuyển hàng hố, tình hình thanh tốn tín dụng, kế hoạch
doanh thu-lợi nhuận, tình hình chi phí kinh doanh, nhằm ngăn chặn mọi hành
vi tiêu cực.
3. Cung cấp tài liệu, số liệu phục vụ cho việc điều hành và quản lý, chỉ đạo các
hoạt động kinh doanh, cho việc đánh giá và phân tích hoạt động kinh tế ở
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
doanh nghiệp, phục vụ kiểm tra, kiểm sốt của cơ quan chủ quản và cơ quan
quản lý của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục
vụ cho cơng tác thống kê và thơng tin kinh tế.
Để thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ và những u cầu của cơng
tác hạch tốn kế tốn, kế tốn trưởng ở doanh nghiệp phải tổ chức cơng tác kế
tốn ở doanh nghiệp một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm và quy
mơ hoat động kinh doanh, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ
kế tốn hiện có của doanh nghiệp.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG CUẢ DNTM.
1.2.1. Nhiệm vụ kế tốn bán hàng
Để thực hiện tốt cơng tác kế tốn hàng hố, các DNTM phải thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ sau:
c ỏp dng i vi doanh nghip cú ớt loi mt hng hoc mt hng n
nh v nhn din c. Phng phỏp ny cn c vo s lng xut kho v n
giỏ nhp kho ca lụ hng xut kho tớnh.
- Phng phỏp bỡnh quõn gia quyn.
Giỏ tr ca tng loi hng tn kho c tớnh theo giỏ tr trung bỡnh ca tng
loi hng tn kho tng t u k v giỏ tr tng loi hng tn kho c mua hoc
sn xut trong k. Giỏ tr trung bỡnh cú th c tớnh theo thi k hoc vo mi khi
nhp mt lụ hng v ph thuc vo tỡnh hỡnh ca doanh nghip.
- Phng phỏp nhp trc - xut trc.
p dng da trờn gi nh l hng tn kho c mua trc hoc sn xut
trc thỡ c xut trc v hng tn kho cũn li cui k l hng tn kho c
mua hoc sn xut gn thi im cui k. Theo phng phỏp ny thỡ giỏ tr hng
xut kho c tớnh theo giỏ ca lụ hng nhp kho thi im u k hoc gn
u k, giỏ tr ca hng tn kho c tớnh theo giỏ ca hng nhp kho thi
im cui k cũn tn kho.
- Phng phỏp nhp sau - xut trc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất
trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lơ hàng nhập
sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của lơ hàng
nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Để tính được trị giá vốn thực tế hàng xuất kho để bán cần phải phân bổ
chi phí mua cho hàng đã bán theo cơng thức:
Chi phí
phân bổ
cho hàng
xuất kho
=
Chi phí mua phân
Trị giá vốn thực tế của
hàng còn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của
hàng nhập trong kỳ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tr giỏ hch toỏn hng
cũn u k
+
Tr giỏ hch toỏn ca
hng nhp trong k
Sau ú tớnh giỏ thc t ca hng trong k theo cụng thc:
Tr giỏ mua
thc t hng
xut trong k
=
Tr giỏ hch
toỏn ca hng
xut trong k
x
H s giỏ chờnh lch gia
giỏ thc t v giỏ hch toỏn
ca hng luõn chuyn
* Tớnh giỏ vn ca hng ó bỏn:
Sau khi tớnh tr giỏ vn ca hng xut kho bỏn, ta phi tớnh toỏn phõn
b CPBH v CPQLDN cho s hng ó bỏn, sau ú k toỏn tng hp li tớnh
tr giỏ vn hng ó bỏn:
Tr giỏ vn ca
hng ó bỏn
phõn b cho
hng cũn cui k
=
CPBH (CHQLDN) cn
phõn b cho s hng
u k
+
CPBH (CHQLDN) cn
phõn b phỏt sinh trong
k
x
Tr giỏ
hng cũn
li cui k
Tr giỏ thc
t ó bỏn trong k
+
Tr giỏ thc t hng cũn
li cui k
- Tr giỏ hng xut kho phi c tớnh theo mt loi giỏ xut kho.
- Tr giỏ hng cũn cui k chớnh l s d cui k ca TK151, 156, 157.
1.2.2.1.2. K toỏn giỏ vn hng bỏn.
Trong c ch th trng cú s cnh tranh gay gt, tiờu th hng hoỏ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nhanh, tăng doanh số bán hàng các doanh nghiệp phải khơng ngừng tim tòi,
nghiên cứu và đưa ra những phương thức bán hàng phù hợp đối với từng đối
tượng khách hàng. Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương
thức bán hàng chủ yếu như: Bán hàng trực tiếp, gửi bán, bán hàng nội bộ, bán
trả góp, đổi hàng...
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
k.
S 2: (1) u k kt chuyn giỏ vn thc t ca hng cha c xỏc nh l ó
bỏn trong k.
(2) Cui k: Cn c vo kt qu kim kờ phn ỏnh giỏ vn thc t ca
hng hoỏ cha c tiờu th cui k (theo dừi trờn s sỏch)
* Bỏn hng theo phng thc giao hng trc tip.
Theo phng thc ny bờn khỏch hng (ngi mua hng) sau khi ký vo
chng t bỏn hng ca doanh nghip bỏn thỡ c xỏc nh l ó bỏn (hng hoỏ
c chuyn giao quyn s hu).
- Chng t bỏn hng trong phng thc ny l phiu xut kho kiờm hoỏ
n bỏn hng, trờn chng t bỏn hng ú cú ch ký ca khỏch hng nhn hng.
TK 156 TK 632
(1)
(2)
TK 156 TK 157 TK 632
TK 331
Giỏ vn thc t ca hng
xut kho gi bỏn
Kt chuyn giỏ vn thc t
ca hng ó bỏn
Giỏ vn thc t hng mua
(1a) Kt chuyn s d u k ca TK157 - Hng gi i bỏn sang TK611.
(1b) Kt chuyn s d u k ca TK156 - Hng hoỏ sang TK611 - Mua
TK 156 TK 632 TK 911
TK 331
(1) (4)
TK 133
(3)
(2)
TK 157 TK 611 TK 911
TK 156
TK 632
TK 331
(3)
(6) (2) (1a)
(1b)
(4)
(5)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
hng.
(2) Tr giỏ vn thc t ca hng xut bỏn trong k
(3) Phn ỏnh tr giỏ vn thc t ca hng gi i bỏn cha c xỏc nh l
tiờu th.
(4) Mua hng cha thanh toỏn tin.
(5) Hng gi bỏn nhng cha xỏc nh l bỏn.
(6) Phn ỏnh tr giỏ vn ca hng hoỏ ó bỏn.
* T chc k toỏn giỏ vn hng bỏn.
Giỏ vn Tr giỏ hng CPBH,
hng bỏn = xut bỏn + CPQQLDN
TK s dng: TK632 - Giỏ vn hng bỏn
phõn b cho hng bỏn
CF QLDN ca s hng
ó bỏn phõn b cho hng bỏn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
vo iu kin c th ca tng th trng.
Cú hai phng thc bỏn hng ch yu :
- Bỏn hng theo phng thc gi bỏn.
- Bỏn hng theo phng thc trc tip.
Trong ú cú cỏc hỡnh thc: + Bỏn hng thu tin ngay
+ Bỏn hng thanh toỏn thanh toỏn chm
+ Bỏn hng i hng
+ Bỏn hng tr gúp
1.2.2.2.2. K toỏn bỏn hng.
+ Chng t s dng: Phiu nhp kho, xut kho, phiu xut kho kiờm vn
chuyn ni b, chng t bờn cung cp vt t hng hoỏ (hoỏ n GTGT)...
+ Ti khon s dng : TK111, TK112, TK632, TK156, TK911 v TK liờn
quan khỏc
+ Trỡnh t k toỏn:
Trỡnh t k toỏn hng hoỏ theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn:
S 6:
s hu sn phm hoc quyn kim soỏt hng hoỏ.
3. Doanh thu c xỏc nh tng i chc chn.
4. Doanh nghip ó thu c hoc s thu c li ớch kinh t giao dch
bỏn hng.
5. Xỏc nh c chi phớ liờn quan n giao dch bỏn hng.
Tuy nhiờn ph thuc vo cỏch tớnh thu hng hoỏ tiờu th m ch tiờu
doanh thu bỏn hng cú s khỏc bit.
i vi doanh nghip tớnh thu VAT theo phng phỏp khu tr tiờn bỏn
hng thu c tớnh theo giỏ cha cú thu VAT. Ngc vi cỏc doanh nghip
tớnh thu theo phng phỏp trc tip cng nh cỏc i tng khụng chu thu
VAT ( i tng chu thu xut nhp khu, thu tiờu th c bit), trong ch tiờu
doanh thu bỏn hng cũn cú c thu phi np v hng tiờu th ( tng giỏ thanh
toỏn). Tng s doanh thu bỏn hng sau khi tr cỏc khon gim giỏ hng bỏn,
doanh thu ca s hng bỏn b tr li, thu tiờu thu c bit, thu xut nhp khu
c gi l doanh thu thun.
Doanh thu bỏn Doanh thu Doanh thu ca Gim giỏ Thu TTB,
hng thun = bỏn hng - hng bỏn b - hng bỏn - thu XNK
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
tr li phi np
Trong iu kin kinh doanh hin nay, y mnh bỏn ra, thu hi nhanh
chúng tin hng, doanh nghip cn cú ch khuyn khớch i vi khỏch hng.
Nu khỏch hng mua vi khi lng ln s c doanh nghip gim giỏ, nu
khỏch hng thanh toỏn sm tin hng s c doanh nghip chit khu, cũn nu
hng kộm phm cht thỡ khỏch hng cú th khụng chp nhn thanh toỏn hoc
yờu cu doanh nghip gim giỏ.
- Gim giỏ hng bỏn: l khon gim tr cho ngi mua do hng hoỏ kộm
phm cht, sai quy cỏch hoc lc hu th hiu.
- Tr giỏ hng bỏn b tr li: l tr giỏ khi lng hng bỏn ó xỏc nh l
tiờu th b khỏch hng tr li v t chi thanh toỏn.
- Chit khu thanh toỏn: l khon tin ngi bỏn gim tr cho ngi mua
(1b) Kt chuyn giỏ vn hng bỏn
(2) Kt chuyn giỏ vn hng bỏn
(3) Kt chuyn giỏ vn hng bỏn xỏc nh kt qu
(4) Kt chuyn doanh thu thun
(5) Bỏn hng thu tin ngay hoc cha thu tin
(6) Doanh thu bỏn hng v thu GTGT u ra
(7) Hng bỏn b tr li
(8) Phn ỏnh thu GTGT u ra ca hng bỏn b tr li
1.2.3.2. K toỏn cỏc khon gim tr doanh thu.
Trc õy cỏc khon gim tr doanh thu bao gm: chit khu hng bỏn,
hng bỏn b tr li, gim giỏ hng bỏn, thu xut khu, thu TTB
Nhng theo ch hin hnh cỏc khon gim tr doanh thu li bao gm:
- Gim giỏ hng bỏn
- Hng bỏn b tr li
- Thu xut khu, thu TTB
+ Chng t s dng:
TK532 - Gim giỏ hng bỏn
TK531 - Hng bỏn b tr li
TK3332 -Thu TTB
TK 156
(1a)
TK 157 TK 632 TK 511 TK 131, 112, 111 TK 911
(1b
)
(3) (4) (5)
(2)
TK 531, 532
TK 3333, 3332
TK 3331
(6)
N TK3332
N TK3333
Cú TK111, 112
1.2.4. K toỏn chi phớ bỏn hng v chi phớ qun lý doanh nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.2.4.1. Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ CPBH: là chi phí lưu thơng và chi phí tiếp thị phát sinh trong q trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hố, dịch vụ, loại chi phí này có: Chi phí quảng cáo tiếp thị,
giao hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm, hàng hố, hoa hồng bán hàng...
+ CPQLDN: là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành chính, tổ chức và
văn phòng mà khơng thể xếp vào q trình sản xuất hoặc q trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hố, dịch vụ.
CPBH và CPQLDN cuối kỳ cần được tính tốn phân bổ, kết chuyển để
xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với DNTM có kỳ kinh doanh dài, trong kỳ khơng có doanh thu hoặc
có ít doanh thu hoặc doanh nghiệp có dự trữ hàng hố giữa các kỳ thì cuối kỳ
hạch tốn, phân bổ và kết chuyển tồn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng sang
theo dõi ở TK1422 - chi phí chờ kết chuyển tương ứng với số sản phẩm chưa
được tiêu thụ theo cơng thức phân bổ CPBH, CPQLDN hàng còn lại cuối kỳ
(được trình bày ở phần phương pháp tính giá vốn hàng bán)
1.2.4.2. Chứng từ sử dụng.
Phiếu chi tiền mặt, giấy báo ngân hàng, bản sao kê, hố đơn thanh tốn
dịch vụ mua ngồi.
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng.
Kế tốn sử dụng
TK641 - CPBH
TK642 - CPQLDN và TK liên quan khác
Để tập hợp và kết chuyển các CPBH và CPQLDN phát sinh trong kỳ
1.2.4.4. Phương pháp kế tốn CPBH và CPQLDN.
Sơ đồ 8:
(1) Lương , các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên
quản lý
(2) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, cơng cụ dụng cụ
(3) Chi phí trả trước, chi phí trích trước
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng và quản lý doanh nghiệp
(5) Chi phí dịch vụ mua ngồi
(6) Chi phí bảo hành
(7) Các khoản giảm CPBH, CPQLDN
(8) Cuối kỳ kế chuyển CPBH, CPQLDN để xác định kết quả
(9a) Nếu trong kỳ doanh thu ít hoặc khơng có doanh thu, kết chuyển
CPBH và CPQLDN vào TK1422 - chi phí chờ kết chuyển
(9b) Kỳ sau có doanh thu, kết chuyển sang TK911 để xác định kết quả
1.2.5. Kế tốn xác định kết quả bán hàng.
1.2.5.1. Kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp hoạt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ng trong nn kinh t th trng v l mc tiờu cui cựng ca hot ng kinh
doanh, kt qu kinh doanh l tm gng phn chiu cỏc mt hot ng ca
doanh nghip: hot ng kinh doanh cú tt thỡ kt qu mi tt, ngc li hot
ng kinh doanh khụng tt thỡ khụng th cú kt qu tt c. Mt khỏc kt qu
m tt thỡ hot ng ca doanh nghip s c thụng sut, cú m rng quy mụ
kinh doanh ca doanh nghip, tng sc cnh tranh khng nh c v th ca
mỡnh trờn thng trng, kt qu xu s dn n hot ng kinh doanh b ỡnh
tr, thm trớ s i n phỏ sn.
trỏnh c nhng ri ro trong kinh doanh, lónh o doanh nghip phi
theo dừi thng xuyờn kt qu ca doanh nghip cú vy mi cú th kp thi thỏo
g khú khn, inh hng cho nhng k sp ti. Mun t c iu ú, phi cn
giỳp c quan thu kim tra tỡnh hỡnh np thu thu nhp doanh nghip.
- Thụng qua vic ghi chộp k toỏn kt qu hot ng kinh doanh kim tra,
giỏm c tỡnh hỡnh thc hin k hoch li nhun t hot ng kinh doanh ca
doanh nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.2.5.3. Chng t s dng.
Cn c vo cỏc s theo dừi chi phớ cui k kt chuyn XKQ, v mt s
cỏc s liờn quan khỏc.
1.2.5.4. Ti khon s dng.
K toỏn s dng ti khon
- TK911 - xỏc nh kt qu kinh doanh
- TK421 - li nhun cha phõn phi
1.2.5.5. Phng phỏp k toỏn xỏc nh kt qu bỏn hng.
S 9: 1.2.6. S k toỏn s dng.
Tu thuc vo hỡnh thc k toỏn doanh nghip ỏp dng m k toỏn t
- Cỏc bng kờ s 8, s 9, s 10, s 11...
- Cỏc nht ký chng t s 7, 8, 10
- S cỏi cỏc TK...
+ Nu doanh nghip s dng hỡnh thc nht ký chung, k toỏn s dng s
nht ký chung, cỏc s th chi tit bỏn hng...
S cỏi cỏc TK111, 112...
+ Nu doanh nghip s dng hỡnh thc nht ký s cỏi, k toỏn s dng
cỏc loi s.
- S nht ký s cỏi
- Cỏc s th k toỏn chi tit TSC, th kho...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ Ở CƠNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ TỒN BỘ - MATEXIM
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ TỒN BỘ
(VT VÀ TBTB)
2.1.1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty VT và TBTB tên giao dịch là METEXIM ( Material and Techial
Export-Import Corporation ) là cơng ty thương mại thuộc Tổng cơng ty máy
động lực và máy nơng nghiệp Việt Nam ( VEAM ) trực thuộc Bộ cơng nghiệp
được thành lập ngày 17/09/1969.
Q trình hình thành và phát triển của cơng ty trải qua các giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1969 - 1978.
Tiền thân của cơng ty VT và TBTB là cơng ty vật tư trực thuộc Bộ cơ khí
và luyện kim, được thành lập theo quyết định số 14/CKLK/TC ngày
17/09/1969 của Bộ trưởng Bộ cơ khí và luyện kim.
Khi mới thành lập, Cơng ty có các tổng kho, các ban tiếp nhận và các xí
nghiệp, cụ thể như sau:
Ngày 05/05/1993, cơng ty được thành lập lại theo quyết định số
214/TCNSTD với tên giao dịch MATEXIM.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 018234 cấp ngày 20/05/1993
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 1.01.1.122/CP ngày 20/09/1993
Trụ sở chính cơng ty đóng tại số 2- Đường Hồng Quốc Việt -Hà nội
Điện thoại: 8.343.065 - 8.361.692 - 8.344.241
Fax: 84-4-8345416
Tài khoản số:
# 362 -111 -370 - 257 Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
# 710A - 00626 Tại Ngân hàng Cơng thương Vịêt Nam.
# 710A - 00454 Tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà nội.
Năng lực kinh doanh :
Tính đến ngày 05/05/1993 Số vốn kinh doanh của cơng ty là 25.180 triệu
đồng. Trong đó:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Vn c nh: 5.710 triu ng
+ Vn lu ng: 19.470 triu ng
+ Ngun vn NSNN cp: 16.742 triu ng
+ Vn t b sung: 7.438 triu ng
+ Vn huy ng: 1.000 triu ng
Ti sn ca cụng ty tớnh bng hin vt:
+ t: 200.000 m
2
: Hng ro: 10.500 m
2
; Nh xng sn xut kinh
doanh: 2.215 m
2
; Tr s 4.250 m
2