ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
PGS.TS. Lê Tự Hải
Phản biện 1:
PGS.TS. Lê Thái BạtPhản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Dần
Phản biện 3:
PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Hải
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp
tại trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi: ……… giờ……ngày……tháng…..năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
• Thư viện Quốc gia Việt Nam
• Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG B
Ố CỦA TÁC GIẢ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.
Võ Văn Minh, Võ Châu Tuấn (2005), “Công nghệ thực vật xử lý
cỏ Vetiver để phục hồi môi trường có thể tiết kiệm chi phí đầu tư so
với các phương án khác được đề nghị từ 10 – 26 lần; lợi ích kinh tế
hàng năm thu được lên đến 5 t
ỷ đồng. Đây là giải pháp không chỉ góp
phần cải tạo chất lượng đất, tránh nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, kiểm
soát sự phát tán chất ô nhiễm trong môi trường nước và không khí,
tạo cảnh quan, phục hồi hệ sinh thái bản địa,… mà còn có thể khai
thác được các lợi ích kinh tế khác thông qua việc sử dụng sinh khối
làm nguyên liệu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chiết xuất tinh dầu
và sản xuất nhiên liệ
u sinh học, góp phần vào mục tiêu phát triển
kinh tế cộng đồng và BVMT.
Kiến nghị
1. Tiến hành khảo sát và triển khai trồng cỏ Vetiver đại trà tại
các vùng đất ô nhiễm, đồng thời kết hợp tập huấn kỹ thuật canh tác
cũng như khai thác nguyên liệu phục vụ cho các mục đích kinh tế.
2. Tiếp tục triển khai các nghiên cứu về kỹ thuật chuyển gen
tích lũy KLN vào cỏ Vetiver, cũng như nghiên cứ
u các yếu tố môi
trường có liên quan đến quá trình hấp thụ và tích lũy KLN, nhằm tối
ưu hóa hiệu quả cải tạo đất của đối tượng này.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ô nhiễm KLN trong đất đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có
nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người và các loài sinh vật. Đến nay,
đã có rất nhiều phương pháp hóa - lý được sử dụng để
xử lý KLN
môi trường đất khác nhau. Đồng thời các kết quả của nghiên cứu này
c
ũng đóng góp những cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và phát
triển các cơ chế của công nghệ thực vật xử lý ô nhiễm.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Về thực tiễn, đề tài tiến hành xác định tính khả thi của việc ứng
dụng cỏ Vetiver để cải tạo đất ô nhiễm KLN trong điều kiện môi
trường đất Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứ
u
- Xác định khả năng tích lũy một số KLN trong các bộ phận
của cỏ Vetiver và hiệu quả hấp thụ KLN trong các nền đất khác nhau
(thành phần cơ giới nặng/ nhẹ; giàu/nghèo hữu cơ) với các mức độ ô
nhiễm KLN khác nhau.
- Xác định khả năng hấp thụ KLN của cỏ Vetiver dưới tác
động của hỗn hợp các KLN trong đất.
- Đánh giá hiệu quả cải tạo môi trường đất ô nhi
ễm KLN của
cỏ Vetiver trong điều kiện sinh thái tự nhiên. Nhằm xác định tính khả
thi của việc ứng dụng đối tượng này để cải tạo đất ô nhiễm.
4. Những đóng góp mới của đề tài
- Lần đầu tiên, khả năng hấp thụ KLN của cỏ Vetiver được
nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống, dưới tác động của nhiều
yếu tố khác nhau như
: thành phần cơ giới đất, hàm lượng chất hữu
23
Cu - Cd là cặp kim loại tương tác cộng đồng, nhưng tương quan ở
mức độ trung bình (r=0,56); các cặp Pb-Cd và Pb-Cu tương quan khá
lỏng lẻo (r=0,37 và r=0,21).
5. Trong 3 nền đất ô nhiễm KLN, gồm: (1) đất bãi rác Khánh
qua các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều cao, chiều dài rễ và số chồi mới
phát sinh) giảm so với đối chứng thấp hơn 50%.
2. Cỏ Vetiver có khả năng hấp thụ Cd, Zn, Cu và Pb trong đất
với các mức độ khác nhau. Cụ thể: Khả năng hấp thụ và vận chuyển
Zn từ rễ lên thân + lá của cỏ Vetiver khá cao (hệ số BF: 0,74 – 1,14;
hệ số TF: 0,56 – 0,89); có thể xếp cỏ Vetiver vào nhóm thực vật tích
tụ Zn.
Khả năng hấp thụ và vận chuyển Cu từ rễ lên thân + lá ở mức
trung bình (hệ số BF: 0,2 – 0,47; hệ số TF: 0,24 – 0,86). Khả năng
hấp thụ Pb của cỏ Vetiver rất thấp (hệ số BF: 0,04 – 0,13), nhưng khả
năng vận chuyển Pb từ rễ lên thân + lá khá cao (hệ số TF: 0,16 –
0,88). Khả năng hấp thụ và vận chuyển Cd từ rễ lên thân + lá của cỏ
Vetiver rất thấp (hệ số BF: 0,04 - 0,09; hệ
số TF: 0,054 - 0,134).
3. Mặc dù khả năng hấp thụ KLN trong đất của cỏ Vetiver
không cao (ngoại trừ Zn), nhưng nhờ khả năng cho sinh khối cao nên
lượng KLN được cỏ Vetiver tích lũy trong cơ quan khí sinh khá lớn
so với các loài thực vật khác, kể cả các loài siêu tích tụ (sau 3 tháng
trồng, cỏ Vetiver tích lũy 0,052-0,229 mg Cd/ chậu; 19,778 – 39,511
mg Zn/ chậu; 0,681 – 3,354 mg Cu/ chậu; 0,275 – 5,873 mg Pb/
chậu). Đây là đặc điểm lý tưởng của loài thực vật này trong lĩnh vực
cải t
ạo đất ô nhiễm KLN.
4. Trong môi trường đất có mặt đồng thời của hỗn hợp Cd, Zn,
Cu và Pb với các nồng độ tương ứng 10ppm, 300pp, 100ppm và
300ppm, cỏ Vetiver vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường và hấp
thụ được các KLN kể trên. Tuy nhiên, khả năng hấp thụ các KLN của
cỏ Vetiver thấp hơn so với trường hợp chỉ có mặt 1 KLN duy nhất
(Cd giảm 12,87%; Zn giảm 14,53%; Cu giảm 23,27%; Pb giảm
10,68%). Trong đó, Pb – Zn là cặp KLN đối kháng m