Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề tái chế săt, thép Đa Hội, phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Ngành: Kỹ thuật môi trường

i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này em gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
trong khoa Môi Trường trường Đại Học Thủy Lợi trong thời gian qua đã quan tâm
và giúp đỡ chỉ bảo tận tình trong quá trình làm đồ án.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Bùi Quốc Lập đã trực
tiếp hướng dẫn, định hướng chuyên môm, quan tâm giúp đỡ tận tình chỉ bảo và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực hiện đồ án.
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong qua trình học tập và làm đồ án.
Bên cạch đó em xin chân thành cảm ơn đến Sở Tài Nguyên và Môi trường
Bắc Ninh và phòng Tài Nguyên và Môi Trường Từ Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ em
trong quá trình làm đồ án.
Dù em cũng rất cố gắng hết sức trong quá trình làm đồ án nhưng không thể
tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em momg muốm được sự góp ý của thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày...tháng...năm2014
Sinh viên

Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

2.1.1. Nguồn cung cấp nguyên liệu- nhiên liệu sản xuất sắt, thép cho làng nghề Đa Hội...16
2.1.2. Quy trình sản xuất tái chế sắt thép ở Đa Hội.............................................................19
Các nguồn thải trong quá trình tái chế sắt, thép...........................................................21
. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường xảy ra ở một số công đoạn sau:........................21
Phân loại: ......................................................................................................................21
Nguyên liệu sắt, thép phế liệu được đưa đến từ các nơi bằng các loại chuyên trở khác
nhau, chúng được tập trung ở các bãi phế liệu xung quanh các xưởng sản xuất. Tại
đây phế liệu sắt, thép được những người công nhân của các xưởng sản xuất phân
loại thủ công bằng tay thành các loại có kích thước khác nhau. Đây cũng là một
trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước với mỗi lần mưa xuống nước
mưa đem theo một lượng lớn gỉ sắt, mạt sắt suống sông Ngũ Huyện Khê và ao hồ
trong làng........................................................................................................................21

Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

iii

Ngành: Kỹ thuật môi trường

Cắt: .................................................................................................................................21
Ở công đoạn này những phế liệu được cắt có kích thước lớn (chiều rộng có từ 10
-12cm), phôi, sắt tấm, được đưa tới các máy căt tạo kích thước nhỏ hơn ( chiều rộng
từ 3- 5cm), tạo điều kiện thuận lợi để đưa vào các lò nung tại công đoạn này chủ yếu
là làm mát có chứa dầu, mạt sắt gây ra bụi và tiếng ồn làm ô nhiễm không khí, tiếng

52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

iv

Ngành: Kỹ thuật môi trường

2.4.Nhận xét chung.........................................................................................................41

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG
NGHỀ TÁI CHẾ SẮT, THÉP ĐA HỘI...............................................................45
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp.....................................................................................45
3.1.1. Cơ sơ pháp lý.............................................................................................................45
3.1.2. Cơ sở thực tế..............................................................................................................46
3.2 Các giải pháp về quản lý...........................................................................................47
3.2.1 Giải pháp về chính sách..............................................................................................47
3.2.2 Giải pháp về quy hoạch ..............................................................................................48

Hồ............................................................................................................................ 50
3.2.3. Áp dụng các công cụ quản lý kinh tế.........................................................................51
3.2.4 Thành lập quỹ môi trường...........................................................................................52
3.2.5.Giáo dục, truyền thông................................................................................................53
3.3 Các giải pháp về kỹ thuật..........................................................................................54
3.3.1. Sản xuất sạch hơn.......................................................................................................54
3.3.2 Xử lý khí, bụi..............................................................................................................55
3.3.3 Xử lý chất thải rắn.......................................................................................................60

nước ngầm 30
Bảng 2.8: Kết quả đo độ ồn tại làng sắt, thép Đa Hội 33
Bảng 2.9: Các vị trí lấy mẫu tại các làng nghề xung quanh làng Đa
Hội 33
Bảng 2.10: Thông số chỉ tiêu đo được tại cổng trường tiểu học làng Đa
Hội 34
Bảng 2.11: Chỉ số phân tích chỉ tiêu ở làng nghề Văn Môm- cổng
trường mầm non Mẫm Xá 35
Bảng 2.12: Tính toán lượng rác thải từ năm 2015 đến 2025 40
Bảng 3.1:Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp xử lý bụi 56
Bảng 3.2: Ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp xử lý khí 57
Bảng 3.3: Hệ số không điều hòa chung 65
Bảng 3.4: Kết quả tính toán song chắn rác và mương dẫn 68
Bảng 3.5: Kết quả tính toán của bể điều hòa 69
Bảng 3.6: Kết quả tính toán bể lắng ngang 70
Bảng 3.7: Kết quả tính toán giàn phun mưa 71
Bảng 3.8: Kết quả tính toán bể lọc áp lực 73
Bảng 3.9: Dự toán chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải. 74

Bảng 1.1: Số lượng làng nghề Bắc Ninh phân theo huyện.......................................3
Bảng 2.1 : Các loại hình sản xuất ở Đa Hội.............................................................14
Bảng 2.2 : Bảng nguyên- nhiên liệu cho quá trình sản xuất sắt, thép ở Đa Hội......15
Bảng 2.3 : Các thiết bị sản xuất sắt, thép ở làng Đa Hội..........................................16
Bảng 2.4 :Chất lượng nước sông Ngũ Huyện Khê và ao làng Đa Hội.........25
Bảng 2.5 : Kết quả phân tích nước thải trong làng nghề Đa Hội..............................26
Bảng 2.6 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại làng Đa Hội......................28
Bảng 2.7 : Kết quả phân tích chất lượng đất và thành phần chất thải tại làng nghề
Đa Hội.......................................................................................................................28
Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

vii

Ngành: Kỹ thuật môi trường

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ làng Đa Hội 5
Hình 1.2: Hình ảnh về ô nhiễm nguồn nước sông Ngũ Huyện Khê 12
Hình 2.1: Nguyên liệu dùng để tái chế sắt, thép 18
Hình2.2: Sơ đồ tái chế sắt thép và dòng thải ở Đa Hội 19
Hình 2.3: Sản phẩm tái chế làng nghề Đa Hội 23
Hình 2.4: Hiện trạng đổ thải chất thải rắn ra ngoài đường 37
Hình 3.2: Mô hình quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc xây dựng khu công
nghiệp sản xuất sắt, thép Đa Hội 50
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý khí và bụi của làng nghề tái chế sắt, thép làng Đa Hộ 58
Hình 3.4: Hình ảnh về clyclon 59
Hình 3.5: Hình ảnh về một số loại gạch không nung 61
Hình 3.6: Sơ đồ về dây chuyền xử lý nước thải làng nghề tái chế sắt, thép Đa
Hội 64

Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

ix

Ngành: Kỹ thuật môi trường

BTNMT:

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

BOD:

Nhu cầu oxy sinh hóa

COD:

Nhu cầu oxy hóa học

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

TCXD:

Tiêu chuẩn xây dựng

NXB:

Nhà xuất bản

UBND:


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay trong sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nói chung
và phát triển công nghiệp nông thôn nói riêng. Góp phần vào công cuộc phát triển
kinh tế trong đó cần kể đến sự đóng góp của các làng nghề, sự hình thành các làng
nghề truyền thống từ ngày xưa đã tạo công ăn việc làm cho người lao động. Chỉ riêng
các tỉnh đồng bằng Sông Hồng đã có 203 làng nghề truyền thống được khôi phục và
phát triển, đồng thời có tới 523 làng nghề mới được hình thành gần đây.
Tuy nhiên sự phát triển làng nghề còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ chủ
yếu là hộ gia đình. Trình độ công nghệ còn thấp, thiết bị và công cụ sản xuất còn lạc
hậu phần lớn là tự chế tạo hoặc là mua từ các nơi khác cũ kỹ. Mặt khác, trên địa bàn
làng, xã thì gần như không có quy hoạch, tạo ra những vấn đề môi trường làng nghê
ô nhiễm không hề nhỏ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.
Bắc Ninh là một trong những tỉnh có nhiều làng nghề tập trung trong cả
nước, như làng nghề sắt thép Đa Hội, đồ gỗ mỹ nghệ Hương Mạc, Đồng Kỵ, Phù
Khê, giấy Phong Khê… ngoài ra còn có các làng nghề mang tính du lịch như tranh
Đông Hồ ở xã Song Lỗ, huyện Thuận Thành, làng nghề đúc đồng Đại Bái, ..trong
những năm gần đây làng nghề phát triển mạnh, đem lại sự phồn thịnh cho nhân dân
làng nghề.
Đa Hội là một trong những làng gây ô nhiễm môi trường nặng nề nhất của
Bắc Ninh ở tại đây sản xuất, tái chế sắt, thép hàng năm cung cấp đến hàng nghìn tấn
thép ra ngoài thị trường, tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn người lao động, góp
phần đẩy mạnh kinh tế của Huyện, Tỉnh Bắc Ninh.
Song song, với sự phát trển lớn mạnh của làng nghề càng mạnh thì tình trạng ô
nhiễm càng lớn đó là một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là
vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh
hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của làng nghề tới môi trường.
Nhằm bảo vệ môi trường cũng như mong muốm của người dân, tỉnh và nhà
nước quan tâm hơn nữa đối với làng nghề và tìm ra biện pháp khắc phục tình trạng
trên một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để góp một phần giải quyết các vấn đề môi


-

Phạm vi nghiên cứu: Làng Đa Hội- Thị xã Châu Khê- Bắc Ninh

4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong đề
tài bao gồm:
-

Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu đã có.

-

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa.

-

Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu.

-

Phương pháp kế thừa: thu thập tài liệu, số liệu đã có của đề tài, dự án và một
số đồ án đã được làm.

5.Nội dung của đồ án
Nôi dung của đồ án gồm 3 chương
Chương 1: Giới thiệu về làng nghề tái chế sắt, thép Đa Hội và các vấn đề môi
trường cần quan tâm
Chương 2: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề tái chế sắt, thép

Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ rất lâu đời trong lịch
sử và còn tồn tại đến ngày hôm nay, và có liên quan chặt chẽ đến yếu tố
truyền thống và thời gian, kinh nhiệm dân gian được tích lũy qua nhiều thế
hệ.

-

Làng nghề mới là làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng
nghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới,
thời kỳ chuyển sang nền kinh tế thị trường.

1.1.1.Ở Việt Nam
Phát triển làng nghề nông thôn là một trong những nội dung lớn để từng
bước thực hiện quá trình công nghiệ hóa, hiện đại hóa nông thôn. Theo thống kê thì
cả nước có khoảng 1500 làng nghề sản xuất như: ươm tơ, dệt vải, đồ da, chế biến
thực phầm, tái chế kim loại...theo mô hình lớn, nhỏ khác nhau, trong đó có khoảng
2/3 là làng nghề truyền thống như Hà Nam có 123 làng nghề, Thanh Hóa có 100
làng nghề, Bắc Ninh có 70 làng nghề....
Đa số các làng nghề này nằm ở phía Bắc, công nghệ sản xuất đang từng bước
được cải thiện. Một số tỉnh thành phố tập trung với số lượng các làng nghề tái chế
kim loại như: Làng nghề đúc nhôm Văn Chàng- Nam Định, làng nghề đúc đồng
Phước Kiều- Quảng Nam, làng nghề tái chế nhôm Bình Yên- Nam Định, làng nghề
Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư



Thủy

CN
chế

Xây

Thương

Vận

sản
dựng
mại
tải
nghề thống
biến
1
Từ sơn
18
9
14
2
2
2
Tiên Du
4
2
2

31
1
53
4
3
1
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Bắc Ninh 2012[3])
Bắc Ninh tập trung nhiều làng nghề với các loại hình làng nghề đa dạng và
phong phú khác nhau đem lại thu nhập kinh tế và thay đổi không ít những hộ gia
đình trong vùng có của ăn, của để cuộc sống khấm khả hơn, tính từ năm 2000 đến
nay giá trị sản xuất của khu vực làng nghề tiêu thủ công nghiệp chiếm 75- 80% giá
trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 5

Ngành: Kỹ thuật môi trường

Song song, cùng với sự phát triển đó kéo theo sự ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí, do các chất thải của làng nghề không được xử lý trước khi đổ bỏ
ra ngoài môi trường.
Qua thống kê, mỗi ngày các cơ sở sản xuất này thải ra môi trường hàng
nghìn m3 nước có chứa các hóa chất làm ô nhiễm nguồn nước một cách trầm trọng.

 Vị trí địa lý
Làng Đa Hội thuộc xã Châu Khê, Thị Xã Từ Sơn, Bắc Ninh nằm bên bờ bắc
sông Ngũ Huyện Khê dọc theo quốc lộ 1A Hà Nội- Lạng Sơn. Cách Hà Nội 20km
về phía Đông Bắc, làng nằm phía Tây thị xã Từ Sơn cuối tỉnh Bắc Ninh, Đa Hội có
tổng diện tích đất tự nhiên là 195ha, trong đó đất thổ cư có tổng diện tích 70ha và
diện tích đất ao hồ là 24 ha, diện tích đất canh tác là 101 ha. Dân số làng Đa Hội
năm 2014 khoảng 7200 người tương ứng với 1520 hộ gia đình trong đó dân số Châu
Khê khoảng 13.879 người và 3.945 hộ.
Ranh giới hành chính của xã tiếp giáp như sau:
Phía bắc giáp xã Phù Khê- Từ Sơn- Bắc Ninh
Phía nam giáp xã Yên Thường- Gia lâm- Hà Nội
Phía đông giáp xã Đồng Quang và xã Đình Bảng- Từ Sơn- Bắc Ninh
Phía tây giáp xã Giục Tú và Vân Hà- Đông Anh- Hà Nội
 Địa hình tự nhiên
Với vị trí như trên, làng Đa Hội có những thuận lợi về kinh tế xã hội, phát triển
làng nghề, giao lưu văn hóa trao đổi khoa học kỹ thuật với các địa phương lân cận.
Làng Đa Hội có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc có xu hướng chủ yếu
dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Có hệ thống sông Ngũ Huyện Khê
chảy qua và có hệ thống kênh mương dày đặc bao quanh làng Đa Hội.
1.2.2. Đặc điểm Khí tượng- Thủy văn -Sông ngòi
 Khí tượng
Làng Đa Hội nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc và khí hậu
tương đối ôn hòa. Theo trung tâm khí tượng thủy văn Trung Ương[4]
Khí hậu làng Đa Hội như sau:
• Nhiệt độ:
-

Nhiệt độ trung bình hàng năm của không khí là 24,7- 26,8 °C ,

-


• Gió
-

Gió đông hướng tới chủ đạo là gió Đông- Đông Bắc chiếm tần xuất từ 2530%( từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

-

Mùa hè hướng gió chủ đạo là gió Đông- Đông Nam, chiếm tần suất từ 4552%( từ tháng 5 đến tháng 7).

-

Tốc độ trung bình các tháng trong năm vào khoảng từ 32- 36m/giây xảy ra
vào chu kỳ lặp lại 20- 50 năm.

• Mưa
-

Lượng mưa trung bình năm 1,661mm,

-

Lượng mưa cực đại trong 10 phút(năm) là 35,2 mm, lượng mưa cực đại
trong 30phút(năm) là 56,8mm

-

Lượng mưa cực đại trong 60phút(năm) là 93,4 mm

 Thủy văn, sông ngòi

Trang 8

Ngành: Kỹ thuật môi trường

1.3.Điều kiện dân sinh- kinh tế- xã hội
1.3.1.Dân số, lao động
 Dân số
Theo thống kê dân số năm 2014 dân số của làng gần 7200 người tương ứng với
1.520 hộ gia đình( dân số Châu Khê 13,879 người và 3945 hộ). Tốc độ tăng dân số
tự nhiên là 1,1% người.
 Lao động
Nguồn lao động ở các hộ gia đình chủ yếu là người trong gia đình hoặc nếu cơ
sở sản xuất nào có điều kiện về kinh tế và cở sở sản xuất nhiều việc làm thì có thể
thuê thêm người ở nơi khác đến giúp đỡ sản xuất.
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất làng nghề đang có nhiều bước
tiến mới, nhất là trong thời đại hiện đại hóa, toàn cầu hóa kinh tế thế giới như hiên
nay. Làng nghề Đa Hội đa thu hút được một lực lượng lao động khá đông đảo. Mỗi
hộ gia đình nếu đến vụ thì chỉ có 4- 6 là lao động chuyên nghiệp, ổn định còn lại
đên 3-5 người là lao động thời vụ. Làng nghề Đa Hội đã thu hút 50% lao động các
vùng lân cận.
Nhìn chung chất lượng chuyên môm và trình độ còn thấp chủ yếu là lao động
phổ thông. Hoặc nếu có trình độ thì cũng chỉ là dựa vào kinh nghiệm từ đời nay qua
đời khác.
Với người lao động trực tiếp, thành phần đã tốt nghiệp phổ thông ở các cơ sở
sản xuất và các hộ chuyên chiếm 70%, còn lại đối với các hộ thuần nông, lao động
nghề chiếm 40 đến 70% mới tốt nghiệp cấp 1 và cấp 2, tỷ lệ hết cấp 3 chưa đến
20%, hoăc có những hộ có người lao động không biết chữ, không trình độ học vấn.
Hiện tại ở làng nghề Đa Hội gia đình vẫn là hình thức tổ chức sản xuất phổ
biến nhất .
Đó cũng chính là những vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đa Hội là làng nghề truyền thống sản xuất các loại sản phẩm sắt, thép phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp mang tính nhỏ lẻ. Nhưng những năm gần đây có nhiều
loại hình phong phú về kiểu dáng, đa dạng về chủng loại, không chỉ phục vụ cho
nông nghiệp mà cũng đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng và cũng có khả năng đáp
ứng cao hơn cho một số lĩnh vực quân sự và thông tin liên lạc.
Sản phẩm của Đa Hội không chỉ dừng lại ở phạm vi địa phương mà còn vươn ra
nhiều tỉnh trong cả nước thậm chí được nhập khẩu sang một số nước trong khu vực.
Sản phẩm của Đa Hội có tính cạnh tranh cao vì giá sắt, thép rẻ hơn sắt, thép của các
cơ sở khác do.
Để sản xuất ra một tấn sản phẩm sắt thì phải tiêu thụ một lượng than cục khoảng
1,5- 2 tấn. Lượng than chủ yếu cung cấp nhiệt cho các lò ủ thép( nấu thép)
1.3.3.Y tế- Văn hóa- Giáo dục
 Y tế
Toàn xã Châu Khê có một trung tâm y tế trong đó có 6 y sĩ đa khoa thường
xuyên thay phiên nhau túc trực 24/24 giờ, không có bác sỹ. Trang thiết bị thô sơ lạc
hậu, chỉ có duy nhất 2 giường nằm của bệnh nhân. Y tế xã chỉ đủ khả năng khám
bệnh thông thường như viên mũi, đau họng hay tiêm vitamim A theo định kỳ,

Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 10

Ngành: Kỹ thuật môi trường


52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 11

Ngành: Kỹ thuật môi trường

1.4.Các vấn đề môi trường cần quan tâm
1.4.1.Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường làng Đa Hội
 Công nghệ sản xuất lạc hậu, thủ công, quy mô hộ gia đình
Đa Hội đang sử dụng các loại máy móc lạc hậu do mình tự chế ra hay là mua
máy móc cũ từ Trung Quốc về chất lượng rất kém, dẫn đến chất lượng sản phẩm
kém. Công nghệ lạc hậu thường tiêu tốn nguyên, nhiên liệu, tốn nhiều nhân công
lao động, vì vậy gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường, đất nước không khí.
Do sản xuất quy mô hộ gia đình nên còn nhiều bất cấp về vấn đề thu gom và xử
lý chất thải.
 Thiếu vốn đầu tư
Thiếu vốn đầu tư dẫn đến sự tạm bợ trong đầu tư và phát triển sản xuất, xây
dựng nhà xưởng, mua sắm công cụ, trang thiết bị.
 Thiếu quy hoạch
Cho đến nay sự phát triển làng nghề Đa Hội vẫn mang tính chất tự phát. Trong
từng khâu sản xuất từ đầu vào đến đầu ra đều do từng hộ quyết định. Việc thu hẹp
hay mở rộng quy mô sản xuất tùy thuộc vào từng hộ gia đình. Sự phát triển sản xuất
theo kiểu tự do mạnh ai người đó làm, các cơ sở sản xuất nhỏ mang tính chất gia
đình là đặc trưng cơ bản của làng nghề tái chế sắt, thép Đa Hội. Do vậy, sự phát
triển làng nghề chưa có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường. Đó là nguyên nhân

quá trình tắm, rửa các bụi sắt bám trên quần, áo mạ sắt theo nước sẽ bị rửa trôi,
nước thải trong quá trình nấu ăn...lượng chất thải trong nước nhiễm nhiều chất ô
nhiễm gây ảnh hương đến môi trường nhưng không được xử lý, thu gom mà thải
trực tiếp ra ngoài kênh, mương ngay gần nhà.
Nước được dùng quá trình sản xuất như làm mát máy, rửa trang thiết bị, quá
trình mạ kẽm, làm bóng vệ sinh thiết bị trong nhà xưởng...thải ra một lượng lớn
nước thải có chứa các tập chất hóa học như mạ sắt, dầu mỡ bôi trơn máy, ...
Nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất được chảy chung cùng một
hệ thống đường ống mà không qua hệ thống xử lý nào mà rồi chảy đến sông Ngũ
Huyện Khê gây bốc mùi hôi thối khó ngửi cho người dân xung quanh.

Hình 1.2: Hình ảnh về ô nhiễm nguồn nước sông Ngũ Huyện Khê

 Môi trường không khí.
Do quá trình di chuyển của các phương tiện giao thông thải ra một lượng khói,
bụi hòa lẫn với bụi đường, bụi trong các nhà xường do quá trình đốt dầu FO và DO,
Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 13

Ngành: Kỹ thuật môi trường

quá trình sử dụng than tạo ra một lượng bụi và khí lan tỏa trên diện rộng, trong bụi,
khí có chứa một lượng cao các chất độc hại như là CO2, NOx, CO... các khí thải


Ngành: Kỹ thuật môi trường

thống thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường, cơ quan quản lý môi
trường chưa thực sự làm đúng nhiệm vụ và yêu cầu của mình dẫn đến rác thải được
xả ra môi trường mà không có cơ quan nào nhắc nhở làm ảnh hưởng đến chất lượng
môi trường và tình trạng sức khỏe của người dân trong làng Đa Hội.

Sinh vViên : Phùng Thị Thảo
52MT

Lớp:


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Trang 15

Ngành: Kỹ thuật môi trường

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA
LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ SẮT, THÉP ĐA HỘI
2.1 Hiện trạng sản xuất của làng nghề tái chế sắt, thép Đa Hội
Việc sản xuất của Đa Hội là do tự phát từ các hộ gia đình, tự các hộ gia đình
đứng lên thành lập xưởng và thợ lao động sản xuất, việc thuê các lao động sản xuất
ở Đa Hội không theo một hơp đồng nào cả, lao động không được hưởng các chế đọ
như nghỉ cuối tuần, nghỉ ốm... Không có cơ quan quản lý, bộ máy quản lý mà chỉ có
người trong gia đình chuyên quản lý và ghi chép lượng đầu vào, đầu ra, giám sát
công nhân làm việc.
Theo thống kê của UBND xã Châu Khê có khoảng 1000 hộ có xưởng sản

5
6

Thu mua sắt phế liệu
Luyện phôi
Cắt hơi
Cắt cóc
Hàn chập
Cắt sắt các loại
Tiện, hàn, phay và cửa

7
8
9
10
11
12
13
14
15

hàng máy
Rút và cắt nguội
Làm đinh, bản lề, móc
Mạ
Phụ tùng xe đạp, xe máy,
nông cụ
Cửa xếp, của hoa
Làm cán
Rút sắt làm dây thép


50
74
25

120
15
145
40

32

38

26
70

26
24
223
223
173
827
1000
Nguồn: UBND xã Châu Khê năm 2012[8]

2.1.1. Nguồn cung cấp nguyên liệu- nhiên liệu sản xuất sắt, thép cho làng nghề Đa Hội
 Nguyên liệu- nhiên liệu
Sắt thép các loại cũ kỹ được thu mua từ mọi vùng miềm khác nhau trong cả
nước gồm vỏ tàu, vỏ máy bay, các đồ gia dụng bị hỏng...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status