Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế tại đơn vị thực tập.
Tác giả ký tên
Nguyễn Thu Giang
Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 01: Số món thanh toán LC .............. Error: Reference source not found
Biểu đồ 02: Số món thanh toán LC xuất khẩu ....... Error: Reference source not
found
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- TTQT: Thanh toán quốc tế
- TDCT: Tín dụng chứng từ
- L/C: Thư tín dụng
- XNK: Xuất nhập khẩu
- XK: Xuất khẩu
- NK: Nhập khẩu
- NHTM: Ngân hàng thương mại
- NH: Ngân hàng
- NHPH: Ngân hàng phát hành
- NHTB: Ngân hàng thông báo
- NHXN: Ngân hàng xác nhận
- NHđCĐ: Ngân hàng được chỉ định
chính sách của nhà nước…. gây thiệt hại về vật chất và uy tín cho nhà XNK.
Do đó, hiệu quả sử dụng phương thức thanh toán này còn bị hạn chế.
1
Khoá luận tốt nghiệp
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống các giải pháp thanh
toán TDCT đã và vẫn đang được các nhà kinh tế cũng như các nhà doanh
nghiệp trực tiếp kinh doanh quan tâm cả về phương diện lý luận cũng như
thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hạn chế tối đa rủi ro và mất an toàn trong
nghiệp vụ TTQT. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này và được sự
chỉ bảo tận tình của thầy giáo tiến sĩ Trương Quốc Cường cùng sự giúp đỡ
của các anh chị, cán bộ phòng giao dịch Ngô Quyền- chi nhánh
Techcombank- Hải Phòng nên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng
cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại chi nhánh Techcombank-
Hải Phòng” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Luận giải những vấn đề lý luận về phương thức tín dụng chứng từ, đi
sâu nghiên cứu nội dung đánh giá chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ
- Đánh giá thực trạng chất lượng thanh toán theo phương thức tín dụng
chứng từ tại chi nhánh Techcombank- Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thanh toán tín
dụng chứng từ tại chi nhánh Techcombank- Hải Phòng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ.
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại chi
nhánh Techcombank- Hải Phòng từ năm 2005 đến năm 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản
phương pháp biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân
tích , đánh giá, thống kê…
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phương thức
thanh toán cơ bản và phổ biến của TTQT.
Một cách khái quát, phương thức thanh toán TDCT là một sự thỏa
thuận trong đó theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một
ngân hàng (ngân hàng phát hành phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư,
gọi là LC (Letter of Credit), theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận
hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng LC) khi người này xuất trình
4
Khoá luận tốt nghiệp
cho NHPH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều
khoản quy định của LC.
Theo điều 2, UCP 600: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ,
cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và
không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
Từ định nghĩa trên có thể thấy thực chất của TDCT là cam kết thanh
toán có điều kiện bằng văn bản của NHPH tín dụng và có thể được thanh toán
theo phương thức trả ngay hay trả chậm.
Phương thức thanh toán TDCT là phương thức thanh toán phổ biến
nhất hiện nay, là phương thức được sử dụng trong hầu hết các hợp đồng mua
bán ngoại thương do đặc tính thuận lợi và tính hiệu quả mà nó mang lại. Đây
là phương thức thanh toán tuy phức tạp về mặt thủ tục song các nguyên tắc
thanh toán rất chặt chẽ, rõ ràng nên nó bảo đảm một cách cân đối quyền lợi và
nghĩa vụ phải thực hiện giữa bên mua và bên bán. Nhờ phương thức thanh
toán TDCT mà việc buôn bán của các doanh nghiệp XNK ở các quốc gia sẽ
dễ dàng, an toàn hơn, góp phần vào việc mở rộng buôn bán quốc tế.
1.1.2. Thư tín dụng (Letter of credit – L/C)
1.1.2.1. Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng là công cụ thanh toán của phương thức TDCT, là yếu tố
quan trọng nhất quyết định sự tồn tại của phương thức thanh toán này.
Thư tín dụng là một văn bản pháp lý do NHPH theo yêu cầu của nhà
ràng, cụ thể. Nội dung của thư tín dụng bao gồm:
6
Khoá luận tốt nghiệp
- Số hiệu L/C (Credit number): Mỗi L/C được mở đều có số hiệu riêng
của mình nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín hoặc
để ghi vào các chứng liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C.
- Địa điểm phát hành L/C (Place of issue): Là nơi NHPH L/C viết cam kết
thanh toán cho người thụ hưởng. Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nó liên
quan đến việc tham chiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về L/C.
- Ngày phát hành L/C (Date of issue): Là ngày có nhiều ý nghĩa quan
trọng vì: +Là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C
+ Là ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng.
+ Là ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà NK
trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C.
+ Là mốc để nhà XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng hạn
như quy định trong hợp đồng ngoại thương hay không.
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C: Người yêu cầu
mở L/C, người thụ hưởng L/C, NHPH, NHTB, NHCK, NHXN. Tên địa chỉ
của những người có liên quan phải chính xác như quy định trong đơn xin
mở L/C.
- Số tiền của L/C (Credit amount): Phải ghi rõ bằng số và bằng chữ và
phải thống nhất. Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác và phải thể hiện
đúng ký hiệu tiền tệ quốc tế, không sử dụng ký hiệu tiền tệ quốc gia.
- Thời hạn hiệu lực của L/C (Date of expiry): Là thời hạn mà NHPH cam
kết trả tiền cho nhà XK nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó
và phù hợp với các điều khoản của L/C. Thời hạn hiệu lực được tính từ ngày
mở L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C. Thời hạn hiệu lực dài hay ngắn tùy
thuộc vào ngày mở L/C, ngày giao hàng và ngày hết hiệu lực của L/C.
7
Khoá luận tốt nghiệp
sau khi mở, người yêu cầu mở nó có thể đề nghị NH mở nó sửa đổi, bổ sung
hoặc hủy bỏ mà không cần sự đồng ý của người hưởng lợi. Tuy nhiên, nó chỉ
có thể hủy ngang khi người XK chưa giao hàng.
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C mà
sau khi đã mở thì NHPH không được sửa đổi, bổ sung hay huy bỏ trong thời
hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người thụ hưởng và
NHXN (nếu có).
- Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirm Irrevocable L/C):
Đây là một loại L/C không hủy bỏ, được xác nhận bởi một NH thứ 3 thông
thường là NH có uy tín. Trong trường hợp NH mở L/C không thực hiện được
nghĩa vụ thanh toán của mình thì NHXN có trách nhiệm phải thanh toán thay
khi người hưởng lợi xuất trình chứng từ phù hợp với quy định và điều kiện
trong L/C.
- Thư tín dụng chuyển nhượng (Tranferable L/C): Là L/C không hủy
ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn
bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho
những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình
một phần của thương vụ. Do loại L/C này cho phép chuyển nhựơng nên
thường được áp dụng trong thương mại quốc tế trung gian.
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back): Là loại L/C mà nhà XK sau khi
nhận được L/C do người NK mở cho mình hưởng, sẽ căn cứ vào chính L/C
này và nội dung chính của nó để thế chấp mở một L/C khác cho người khác
hưởng với nội dung gần giống L/C ban đầu.
9
Khoá luận tốt nghiệp
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể hủy
ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực
thì nó lại (tự động) có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần
hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được
thực hiện hết.
từ do người người XK xuất trình cho phía nhà NK.
Ngoài ra, tùy trường hợp thanh toán có sự tham gia của các NH sau:
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Là NH mà theo yêu cầu hoặc
sự ủy quyền của NHPH thực hiện xác nhận của mình với một tín dụng.
NHXN thường là NH lớn, có uy tín.
- Ngân hàng chỉ định (Nominated bank): Là NH mà với NH đó L/C có
giá trị thanh toán hoặc bất cứ NH nào trong trường hợp L/C có giá trị thanh
toán với bất cứ NH nào.
- Ngân hàng hoàn trả (Reimbursement bank): Là NH được NHPH ủy
nhiệm thực hiện thanh toán giá trị L/C cho NH được chỉ định thanh toán hoặc
chiết khấu.
1.1.4.Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 01: Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT
11
Ngân hàng phát hành
ISSUING BANK
Nhà nhập khẩu
APPLICANT
Ngân hàng thông báo
ADVISING BANK
Nhà xuất khẩu
BENEFICIARY
1
0
0
o
0
0
3
2
NK uy tín và tài chính để họ có thể mua hàng.
12
Khoá luận tốt nghiệp
Nhà NK được đảm bảo rằng chứng từ xuất trình sẽ được kiểm tra bởi
kỹ năng chuyên môn của cán bộ ngân hàng nên có thể giảm bớt rủi ro trong
quan hệ thương mại quốc tế.
Do có sự đảm bảo thanh toán nên nhà NK có cơ hội mở rộng phạm vi
hoạt động kinh doanh.
- Đối với nhà XK: Họ được đảm bảo chắc chắn rằng sau khi giao hàng
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng điều kiện trong L/C thì
được thanh toán tiền hàng ngay thậm chí có thể nhận tiền hàng nhanh hơn khi
được NH chiết khấu bộ chứng từ.
- Đối với NH: Thực hiện nghiệp vụ này, NH thu được một khoản phí
ngoài ra NH còn huy động thêm một khoản tiền gửi (khi có ký quỹ) phục vụ cho
hoạt động của các nghiệp vụ khác như: cho vay XNK, bảo lãnh, xác nhận….
Thông qua nghiệp vụ này góp phần mở rộng quan hệ NH đại lý, đồng
thời phát triển danh mục sản phẩm, dịch vụ cũng như các hoạt động kinh
doanh khác của NH (hoạt động kinh doanh, kinh doanh ngoại tê, ..) gia tăng
uy tín cũng như hình ảnh của NH trong TMQT.
*Nhược điểm:
- Đối với nhà XK: Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp
với LC thì mọi khoản thanh toán/ chấp nhận có thể bị từ chối và người XK
phải tự xử lý hàng hóa và chịu mọi khoản chi phí phát sinh…trong khi đó
không biết rõ lập trường của người NK là sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì
lý do bộ chứng từ có sai sót.
- Đối với nhà NK:
+ Thanh toán theo phương thức TDCT là giao dịch trên giấy tờ. Những
chứng từ đổi lấy hàng hóa không thể kiểm tra một cách chi tiết. Nên nhà NK
có thể gặp rủi ro nếu nhà Xk cố ý lập chứng từ giả mạo.
13
Hiện nay, UCP 600 đã được sử dụng rộng rãi trên phạm vi thế giới, vì
vậy việc hiểu biết và vận dụng tốt bản quy tắc này có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong công việc bảo vệ quyền lợi của mình đối với các bên tham gia vào
phương thức thanh toán TDCT.
Cho đến nay, ở Việt Nam, UCP, ISBP, Incorterm đã được tất cả các
NHTM áp dụng nhằm hội nhập vào mạng lưới thanh toán toàn cầu. Các văn
bản pháp luật của Việt Nam đều thống nhất cho phép áp dụng tập quán quốc
tế và các điều ước quốc tế nhưng với điều kiện các tập quán quốc tế này
không làm phương hại đến lợi ích của Việt Nam.
1.2.Vấn đề chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTM
1.2.1.Quan niệm về chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ
Để có thể hiểu thế nào là chất lượng thanh toán TDCT thì trước hết
chúng ta cần phải nắm được thế nào là “chất lượng ”?
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ
thời cổ đại. Tùy theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác
nhau. Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các quy
định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất
lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm các chi
phí, giá. Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau nên cách hiểu
của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau.
Một số định nghĩa về chất lượng thường gặp:
- Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người
tiêu dùng (European Organization for Quality Control).
15
Khoá luận tốt nghiệp
- Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu (Phillip B.Crosby).
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó
khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn (ISO 8402).
- Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của sản phẩm, hệ
thống hay quy trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
sự thỏa mãn những yêu cầu khác nhau của các bên tham gia, góp phần thúc đẩy
hoạt động thương mại quốc tế và sự tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế.
1.2.2. Nội dung đánh giá chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ tại
ngân hàng thương mại
Trên cơ sở quan niệm về chất lượng thanh toán TDCT, khóa luận cho
rằng, chất lượng thanh toán TDCT được thể hiện xuyên suốt kể từ khâu NH
phát hành nhận được yêu cầu mở LC từ phía nhà NK cho đến khi trả tiền
xong cho nhà XK và thu hồi lại vốn từ nhà NK. Trong mỗi khâu của quy trình
tạo ra sản phẩm dịch vụ đó, tính an toàn, chính xác, nhanh chóng và kịp thời
là cơ sở quan trọng nhất nhằm đáp ứng yêu cầu và đem lại kết quả như mong
đợi cho các bên tham gia thanh toán TDCT. Do đó, vấn đề này sẽ được khóa
luận tập trung phân tích, luận giải.
1.2.2.1. Tính an toàn và chính xác
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi đến với NH đều mong muốn hạ thấp rủi
ro và an toàn trong thanh toán. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong
việc quyết định hiệu quả, chất lượng của TTQT nói chung và thanh toán
XNK theo phương thức TDCT nói riêng. Để giảm rủi ro có thể gặp phải
trong quá trình thanh toán của các phương thức thanh toán thì buộc các NH
phải nắm bắt được các rủi ro mà mình có thể gặp phải để từ đó tìm cách hạ
thấp tỷ lệ rủi ro.
17
Khoá luận tốt nghiệp
Rủi ro trong thanh toán TDCT đối với NH là những mất mát, thiệt hại
xảy ra do không thu hồi được vốn đã thanh toán cho nước ngoài một cách đầy
đủ và đúng hạn hoặc phải chịu các chi phí phát sinh không đáng có.
Trong thanh toán TDCT có 4 loại rủi ro chủ yếu là rủi ro về nghiêp vụ
kỹ thuật, rủi ro về đạo đức, rủi ro về chính trị và rủi ro về cơ chế quản lý.
Trong đó, rủi ro về chính trị và rủi ro về cơ chế quản lý là những rủi ro ở tầm
vĩ mô, NH rất khó hạn chế. Chỉ có rủi ro về nghiệp vụ và rủi ro về đạo đức là
NH có thể chủ động để tự điều chỉnh được.
NHPH LC mà xác nhận theo yêu cầu của họ, lại không yêu cầu ký quỹ. Nếu
NHPH thiếu thiện chí hay bị phá sản, mất khả năng thanh toán thì NHXN
buộc phải nhận trách nhiệm thanh toán thay NHPH.
• Rủi ro đối với NHCK : Đó có thể là do nhà NK từ chối thanh toán bộ
chứng từ, do nhà NK trì hoãn thanh toán, do NH chiết khấu không hành động
đúng theo quy định của UCP mà LC dẫn chiếu, do NHPH bị phá sản hoặc rủi
ro do bắt nguồn từ nguyên nhân bất khả kháng.
Có thể thấy rằng những rủi ro trên xuất phát một phần từ các nguyên
nhân như : NH còn chưa thành thạo về nghiệp vụ, không tuân thủ đúng quy
trình nghiệp vụ hoặc không tìm hiểu kỹ thông tin về NH đối tác cũng như
khách hàng…Nếu muốn nâng cao chất lượng thanh toán TDCT thì NH phải
dần khắc phục những tồn tại này, từ đó hạ thấp tỷ lệ rủi ro do chính bản thân
NH trong quá trình thanh toán.
Tính chính xác khi thực hiện các quy trình nghiệp vụ trong quá trình
thanh toán LC là một yêu cầu rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng thanh
19
Khoá luận tốt nghiệp
toán TDCT. Nó không cho phép thanh toán viên sai sót trong khi thực hiện
nghiệp vụ. Hơn nữa, thanh toán LC là một nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi sự tập
trung cao độ để có thể phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót dẫn đến rủi ro.
1.2.2.2. Tính nhanh chóng và kịp thời
Sự nhanh chóng và kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng đối với NH trong
việc đẩy nhanh hoạt động của mình, tăng hiệu quả hoạt động của vốn cũng
như đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng
kinh doanh.
Thứ nhất: LC được mở vào thời điểm hợp lý và có nội dung phù hợp
Khi nhận được đơn đề nghị mở LC của nhà NK, NHPH sẽ căn cứ vào
đơn đề nghị mở LC và HĐTM để tiến hành mở LC. Là NH phục vụ nhà NK,
trong trường hợp NH thấy có một số điều không phù hợp trong HĐTM, NH
có thể tư vấn cho nhà NK để kịp thời sửa chữa, bổ sung.
Thứ ba, NHPH phải tiến hành thanh toán nhanh chóng cho bên XK
Sau khi kiểm tra một cách kỹ càng, cẩn thận trong thời hạn cho phép
mà không thấy sai sót của bộ chứng từ hoặc có sai sót nhưng đã được hai bên
cùng chấp nhận thì NHPH tiến hành thanh toán không chậm trễ cho người
XK. Vì giao hàng xong, nhà XK muốn nhận tiền sớm để tránh ứ đọng vốn
còn nhà NK muốn có bộ chứng từ để đi nhận hàng ngay phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Vì vậy việc thực hiện thanh toán nhanh
chóng cho người XK không chỉ giúp cho cả hai bên đạt được mong muốn của
mình mà còn giúp NHPH gây thiện cảm và tăng uy tín của mình
21