xác định một số biovar của vi khuẩn ralstonia solanacearum smith và thử nghiệm một số chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn cà chua - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
=======
=======

NGUYỄN HỒNG TUYÊN

XÁC ðỊNH MỘT SỐ BIOVAR CỦA VI KHUẨN
RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH VÀ
THỬ NGHIỆM MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC
TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HÉO XANH
VI KHUẨN CÀ CHUA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số
: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. ðoàn Thị Thanh

HÀ NỘI - 2009

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

1


LỜI CẢM ƠN


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan toàn bộ các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn và
các thông tin tài liệu ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu của luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Tuyên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

3


MỤC LỤC

Trang

Chương 1
1.1.
1.1.1.
1.1.2.
1.1.3.
1.1.4.
1.2.
1.2.1.
1.2.2.


Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Lịch sử nghiên cứu, tác hại và ñặc ñiểm sinh học của bệnh héo
xanh vi khuẩn trên cà chua và một số cây trồng khác
Những nghiên cứu về vi khuẩn R. solanacearum Smith
Phương pháp xác ñịnh và nhận dạng vi khuẩn gây bệnh héo
xanh
Các nghiên cứu phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn do R.
solanacearum Smith gây ra
Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Các nghiên cứu về bệnh HXVK
Các nghiên cứu về phòng trừ bệnh HXVK trên một số cây
trồng

5
5
7
11
13
24
24
28

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp ñiều tra bệnh HXVK trên ñồng ruộng
Phương pháp thu mẫu, phân lập vi khuẩn
Xác ñịnh các biovar của vi khuẩn R. solanacearum

3.3.2.
3.3.3.

1.
2.

39
40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
ðiều tra, thu thập các mẫu bệnh HXVK trên cà chua ở Hà Nội,
Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc làm vật liệu nghiên cứu
ðiều tra, ñánh giá mức ñộ phổ biến và tác hại của bệnh HXVK
ðiều tra, thu thập mẫu bệnh ở các ñịa phương
Xác ñịnh biovar của các mẫu vi khuẩn phân lập từ các vùng
trồng ở Hà Nội và phụ cận
Phân lập nguồn vi khuẩn từ các mẫu bệnh
Xác ñịnh biovar của các mẫu vi khuẩn R. solanacearum phân
lập từ các vùng Hà Nội và phụ cận
Nghiên cứu thử nghiệm một số chế phẩm sinh học phòng trừ
bệnh HXVK trên cà chua
Thử nghiệm một số chế phẩm sinh học với tác nhân gây bệnh
trong ñiều kiện invitro
Thử nghiệm các chế phẩm sinh học ñối với bệnh HXVK trên
cà chua ở nhà lưới
Thử nghiệm hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñối với bệnh
HXVK trên cà chua ở ngoài ñồng
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
Kết luận
ðề nghị


5


R. solanacearum

Ralstonia solanacearum

P. solanacearum

Pseudomonas solanacearum

P. glumae

Pseudomonas glumae

P. cepacia

Pseudomonas cepacia

B. polymyxa

Bacillus polymyxa

TLB

Tỷ lệ bệnh

CSB


CTV

Cộng tác viên

HQCP

Hiệu quả của chế phẩm

ðC

ðối chứng

NST

Ngày sau trồng

HT

Hà Tây (cũ)

HN

Hà Nội

BN

Bắc Ninh

HY


Tỷ lệ bệnh HXVK trên cà chua vụ ñông xuân ở vùng
Hà Nội và phụ cận năm 2008
Tỷ lệ bệnh HXVK trên cà chua vụ xuân hè ở Hà Nội và
phụ cận (2008-2009)
Mức ñộ bị bệnh HXVK trên cà chua qua các giai sinh
trưởng (Giống Grandeeva 3963, Mê Linh, Hà Nội)
Kết quả ñiều tra thu thập mẫu bệnh HXVK trên cà chua
tại một số ñịa phương ở vùng Hà Nội và phụ cận

51

Bảng 3.6.

Kết quả phân lập các mẫu bệnh ở các ñịa ñiểm ñiều tra

54

Bảng 3.7.

Kết quả xác ñịnh biovar của vi khuẩn gây bệnh héo
xanh trên cà chua ở vùng Hà Nội và phụ cận
Khả năng ức chế của các chế phẩm sinh học với vi
khuẩn R. solanacearum (2008)
Khả năng ức chế của chế phẩm Thymol ñối với vi
khuẩn R.solanacearum trên môi trường TZC
Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học ñến khả năng nảy
mầm và sinh trưởng của hạt giống cà chua VL 2000
Ảnh hưởng của liều lượng các chế phẩm sinh học ñến
bệnh HXVK trên cà chua
Ảnh hưởng của nồng ñộ chế phẩm Thymol ñến bệnh

Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

45
46
48

56
59
60
61
63
65
66
68
69
70
72
74
75
77

7


Hình

8


Hình 3.6.

Phản ứng oxy hoá của cácbon hydrat với vi khuẩn R.
solanacearum
Hình 3.7. Khả năng ức chế R.solanacearum của các chế phẩm
VSV
Hình 3.8. Khả năng nảy mầm và sinh trưởng của hạt cà chua sau
xử lý chế phẩm
Hình 3.9. Thí nghiệm nồng ñộ của chế phẩm Thymol ñối với
bệnh HXVK
Hình 3.10. Thí nghiệm các chế phẩm sinh học ñối với bệnh HXVK
Hình 3.11. Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñối với bệnh
HXVK trên giống VL2200 ở Mê Linh
Hình 3.12. Hiệu quả của chế phẩm ñối với bệnh HXVK trên giống
G.3693 ở Mê Linh
Hình 3.13. Thử nghiệm các chế phẩm sinh học hạn chế bệnh
HXVK ở Tráng Việt - Mê Linh - Hà Nội
Hình 3.14. Hiệu quả của các chế phẩm sinh học ñối với bệnh
HXVK ở Bắc Ninh
Hình 3.15. Thử nghiệm các chế phẩm sinh học hạn chế bệnh
HXVK ở Trung Nghĩa - Yên Phong - Bắc Ninh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

57
60
62

rất rộng và gây nhiễm trên 200 loài cây trồng thuộc 44 họ thực vật khác nhau
như ở cà chua, khoai tây, lạc, vừng, dâu tằm, v.v… các kết quả nghiên cứu
cho thấy hầu hết các thuốc hóa học ñều không có hiệu quả với bệnh này (Vũ
Triệu Mân, Lê Lương Tề, 1998) [12].
Ở nước ta, với khí hậu nhiệt ñới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, rất thích
hợp cho sự phát triển của bệnh HXVK. Do vậy, bệnh HXVK là một thách

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

1


thức lớn ñối với sản xuất cà chua ở nước ta. Bệnh HXVK ñã phát triển và gây
thiệt hại nghiêm trọng ở nhiều vùng trồng cà chua, khoai tây, thuốc lá, lạc và
cây cà tím gây tổn thất rất lớn ñến sản xuất (Lê Lương Tề, 1977) [14];
(Nguyễn Xuân Hồng, 1997) [7]. Tỷ lệ nhiễm bệnh HXVK trung bình trên cà
chua vụ thu ñông sớm và xuân hè ở khu vực ñồng bằng sông Hồng cao từ 13 28%, thậm chí mất trắng; Ở vụ ñông xuân thì tỷ lệ bệnh HXVK nhẹ hơn từ 10
ñến 18%. Mức ñộ hại trên cây cà chua phụ thuộc vào giai ñoạn nhiễm bệnh.
Nếu cây cà chua bị nhiễm bệnh HXVK trong giai ñoạn từ khi trồng ñến khi ra
hoa lứa ñầu, phát triển quả non, cây cà chua hoàn toàn không cho thu hoạch;
nếu nhiễm bệnh giai ñoạn lứa quả ñầu già làm giảm 77,9% và nếu bị nhiễm
bệnh sau lứa quả ñầu và trước khi thu lứa quả thứ hai làm giảm 48,4% năng
suất (Chu Văn Chuông, 2005) [2]. Không những làm giảm năng suất, bệnh
HXVK còn là một trong những nguyên nhân chính hạn chế việc trồng cà chua
thu ñông sớm hay xuân hè và nhiều vùng chuyên canh rau màu trước ñây ñã
phải bỏ cà chua chuyển sang trồng các loại cây khác cho thu nhập thấp hơn
nhưng ổn ñịnh và ít rủi ro hơn.
Những năm gần ñây, một số kết quả nghiên cứu về bệnh HXVK và các
biện pháp phòng chống trên cây lạc, thuốc lá và khoai tây ñã ñược công bố.
Các kết quả này bước ñầu ñã ñược áp dụng trong sản xuất, góp phần ñáng kể

chính trên cây cà chua ở vùng Hà Nội và phụ cận, ñánh giá ñộc tính của các
dòng vi khuẩn từ các vùng trồng cà chua ở một số tỉnh. Kết quả ñề tài ñã cung
cấp dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm phát sinh, phát triển gây hại của vi khuẩn
Ralstonia solanacearum và khả năng ứng dụng một số chế phẩm sinh học có
triển vọng trong phòng trừ bệnh HXVK, làm cơ sở khoa học cho công tác
phòng trừ bệnh HXVK trên cây cà chua ở một số tỉnh vùng Hà Nội và phụ
cận.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm ñể ñề xuất một số chế phẩm sinh
học có triển vọng trong phòng trừ bệnh HXVK có thể ứng dụng rộng rãi trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

3


sản xuất góp phần làm giảm mức ñộ thiệt hại do bệnh gây ra, ñáp ứng ñược
yêu cầu bức xúc của thực tiễn sản xuất, nhằm tăng năng suất, chất lượng cà
chua, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
3. Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh các biovar gây hại chính của vi khuẩn Ralstonia solanacearum
trên cà chua ở một số tỉnh vùng Hà Nội và phụ cận.
- ðề xuất ñược hiệu lực của một số chế phẩm sinh học có triển vọng trong
phòng trừ bệnh HXVK trên cây cà chua.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
- Các isolates vi khuẩn Ralstonia solanacearum trên cà chua ở một số tỉnh
vùng Hà Nội và phụ cận.
- Các chế phẩm sinh học: EXTN-1, BE, Thymol.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Smith nghiên cứu và ñặt tên là Pseudomonas solanacearum từ năm 1896.
ðến năm 1996 tác giả Yabuuchi ñã nghiên cứu và ñề nghị chuyển tên vi
khuẩn héo xanh gây bệnh với tên gọi mới là Ralstonia solanacearum Smith
(Yabuuchi). Ngoài cây cà chua, vi khuẩn R. solanacearum còn có khả năng
ký sinh trên 200 loài cây thuộc 44 họ thực vật khác nhau (Kelman, 1953)
[58]. Bệnh HXVK là loại bệnh quan trọng và ñiển hình nhất ở vùng nhiệt ñới,
cận nhiệt ñới và những vùng có khí hậu ôn ñới trên thế giới (Hayward, 1994
[46]; Prior và CTV, 1997 [73]). Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế,
làm giảm năng suất trên nhiều cây trồng từ 15-95%, thậm chí 100% trên cà
chua (AVRDC report, 2000) [30], ñến 70% trên khoai tây (Sinha, 1986) [78]
và 90% trên lạc (Machmud, 1986) [62].
Sự phát sinh, phát triển của bệnh HXVK trên cà chua có liên quan chặt
chẽ với ñiều kiện ngoại cảnh như: nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñất, lượng mưa, gió, kết
cấu và ñộ pH của ñất, v.v. Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển trong
khoảng từ 25 - 300C, nhiệt ñộ tối thiểu là 100C và tối ña là 410C; ñộ pH thích
hợp từ 7,0 ñến 7,2 (Kelman và CTV. 1994) [56]. Bệnh thường gây thiệt hại
nặng ở những vùng nhiệt ñới với nhiệt ñộ trên 25 -350C và ở ñộ sâu 5cm cùng
với ñộ ẩm cao. ðộ ẩm ñất và các vi sinh vật ñối kháng cũng là những yếu tố
hạn chế quan trọng khống chế hay thúc ñẩy sự phát triển của bệnh. Lượng
mưa cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của vi khuẩn R. solanacearum.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

5


Ở những vùng có mưa nhiều, nhiệt ñộ ñất và không khí trong khoảng 25350C bệnh thường gây thiệt hại nặng. Sau những trận mưa, thời tiết nóng hoặc
xen kẽ giữa ngày mưa và nắng ấm sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát
triển nhanh và gây hại nghiêm trọng ñến năng suất cây trồng (Tan và CTV,
1994) [80].
Bệnh HXVK phân bố rộng rãi, phổ biến và gây hại nghiêm trọng ở

chua, khoai tây, gừng, cà, ớt, thuốc lá, lạc, vừng (Titatarn, 1986) [85].
Trên cà chua và cây cà bát ở Sri Lanka, bệnh HXVK ñược phát hiện từ
năm 1930. Bệnh là ñối tượng chính hạn chế sự mở rộng sản xuất cà chua,
khoai tây. Trên cây cà chua mức ñộ thiệt hại có thể lên ñến 81,5% trên giống
mẫn cảm Marglobe và 47,0% ñối với giống Talatuoya (Abeygunawardena và
CTV, 1963) [27]. Các nghiên cứu về mức ñộ phổ biến, phân bố, tác hại của
bệnh ñã ñược nhiều tác giả thông báo ở Sri Lanka.
Ở Brazil, tỷ lệ bệnh HXVK trung bình trên cà chua của vùng ñiều tra là
13,1%, trong ñó có 7 vùng có tỷ lệ bệnh từ 20,1 ñến 50% và 1 vùng có tỷ lệ
bệnh hơn 90% (Silveira và CTV, 1997) [79].
1.1.2. Những nghiên cứu về vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith
1.1.2.1. Các nghiên cứu cơ bản về vi khuẩn R. Solanacearum
Các nghiên cứu cho thấy bệnh HXVK do vi khuẩn có tên khoa học là
Ralstonia solanacearum Smith, có hình gậy ngắn, tròn ở hai ñầu. Vi khuẩn
thường gặp ở dạng ñơn lẻ, ghép ñôi hoặc ghép bốn, hiếm khi gặp chúng kết
hợp thành chuỗi. Kích thước của chúng trong khoảng 1,0 - 1,5 x 0,5- 0,6µm.
Chúng có từ một ñến vài tiên mao và luôn chuyển ñộng. Khi nuôi cấy trên
môi trường TZC khuẩn lạc có bề mặt trơn, nhẵn, ít khi gồ ghề, hơi chảy hoặc
không chảy, có thể có màu trắng, trắng ñục hoặc phớt hồng. Cả nguồn vi
khuẩn có tính ñộc cao và nguồn có tính ñộc thấp ñều có lông nhỏ ở rìa
(Mehan và CTV, 1994) [64].
Vi khuẩn gây bệnh HXVK là ký sinh ña thực. Nó có thể gây hại trên
cây cà chua, lạc, khoai tây, thuốc lá và nhiều cây trồng, cây lâm nghiệp và cỏ
dại. Vi khuẩn có thể tồn tại lâu dài trong ñất, tàn dư cây bệnh và trên cỏ dại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

7


Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ñã công bố cho thấy sự tồn tại


solanacearum có thể khử nitrat thành nitrit và tạo ra khí nhưng không thủy
phân tinh bột, hoá lỏng yếu hoặc không hoá lỏng gelatin.
Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn phát triển trong khoảng từ 25- 350 C.
R. solanacearum có phản ứng rất khác nhau với kháng sinh, các biovar có thể
mẫn cảm với Steptomycin, nhưng lại chống chịu với penicilin, viomycin, ...
[50].
Tính ñộc của vi khuẩn có mối quan hệ với hình thái khuẩn lạc và các
nòi tổng hợp polysacharit ngoại bào. Các biovar ñột biến của R.
solanacearum có thể ñược phát hiện dễ dàng khi chúng ñược cấy vạch trên
môi trường thạch có 2,3,5- triphenyl tetrazolium clorit (TZC) sau 36 - 48 giờ
(Kelman, 1954) [57]. Những ñột biến có tính ñộc hoặc không có tính ñộc
thường hình thành các khuẩn lạc nhỏ hình chai có một quầng ñỏ sẫm nổi bật.
Các chủng ñộc thường hình thành những khuẩn lạc màu trắng, thể nhầy lỏng,
khoanh tròn mực với màu phớt hồng ở tâm. Khả năng tổng hợp chất nhầy
polysacharit là một thuộc tính chung của tất cả các chủng phân lập R.
solanacearum có tính ñộc. Tuy nhiên sự tương quan giữa khả năng tổng hợp
chất nhầy và tính ñộc của vi khuẩn rất phức tạp.
Về mặt sinh hoá của tính ñộc, năm 1963 khi nghiên cứu so sánh tổng
hợp IAA (axit indol 3-axetic) ở R. solanacearum dạng chảy không cố ñịnh có
ñộc tính và dạng chai không ñộc, Sequeira và Williams ñã phát hiện ra rằng
cả hai dạng ñều tổng hợp IAA dễ dàng ngay cả khi triptophan không có mặt
trong môi trường nuôi cấy. Khi nuôi cấy trên môi trường TZC, tế bào vi
khuẩn tạo thành các khuẩn lạc có bề mặt nhẵn, hơi nhầy, màu trắng ñục ở rìa
và màu phớt hồng ở tâm [2].
1.1.2.3. Nghiên cứu về nòi và biovar của vi khuẩn R. solanacearum
Cho ñến nay, ñã có nhiều tác giả công bố kết quả nghiên cứu về nòi
(race) của loài R. solanacearum. Họ ñã phát hiện và công bố 5 nòi khác nhau

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………


5

Cellobiose

-

+

+

-

+

Dulcitol

-

-

+

+

-

Mannitol

-


+

Sorbitol

-

-

+

+

-

Dựa vào phản ứng sinh hóa: oxy hóa 3 loại rượu mạch vòng là manitol,
sorbitol, dulcitol và 3 loại ñường là Lactose, maltose, cellobiose (He L.Y. và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

10


CTV, 1983; Hua J.Y và CTV, 1984) [49], [53] ñã nghiên cứu và phân loại vi
khuẩn R.solanacearum ñến biovar. Theo các tác giả, vi khuẩn R.
solanacearum gồm có 5 biovar gây bệnh héo xanh:
Biovar 1: Không có phản ứng ôxy hóa cả hai nhóm ñường và nhóm rượu.
Biovar 2: Chỉ có phản ứng ôxy hóa với nhóm ñường và không ôxy hóa
nhóm rượu.
Biovar 3: Có phản ứng ôxy hóa cả hai nhóm ñường và nhóm rượu.

dụng khác trong bệnh học thực vật ñã ñược công bố (Hanson và CTV, 1996
[42]).
Phương pháp PCR có nhiều lợi thế hơn hẳn so với các phương pháp
chẩn ñoán truyền thống nhờ ở ñộ nhạy cao, tốc ñộ nhanh và chỉ với một lượng
mẫu nhỏ. Ngoài ra dùng phương pháp này người ta cũng không phải nuôi cấy
vi khuẩn trong môi trường nhân tạo như các phương pháp khác, kể cả phương
pháp RAPD (Caetano, 1991 và Devos, 1992). Bằng phương pháp PCR nhờ ñó
mà sau chỉ vài giờ, từ một ñoạn ADN ban ñầu và một ñoạn ADN mồi (primer
- ñối với vi khuẩn R. solanacearum là P759/760 do Timis, ðại học Adelaide,
Úc thiết kế, trùng hợp và cung cấp) người ta có thể nhân lên hàng trăm triệu
lần, sau ñó ñi phân tích kiểu gen và xác ñịnh, nhận biết một cách chính xác
loài, race, biovar của R. solanacearum ở trong mẫu cây bệnh, trong ñất nhiễm
bệnh...
Theo kết quả nghiên cứu của các phòng thí nghiệm tham gia mạng lưới
nghiên cứu bệnh HXVK ở các nước châu Á Thái Bình Dương như: Úc, ðài
Loan, Philipin... thì sản phẩm PCR của các phân lập thuộc loài R.
solanacearum với cặp primer P759/760 có kích thước không ñổi là 281 cặp
bazơ (bp) và chỉ có các chủng cho sản phẩm PCR có kích thước như vậy mới
có tính ñộc trên cà chua (dẫn theo Chu Văn Chuông, 2005) [2].
Phương pháp lây nhiễm nhân tạo: phương pháp này dựa vào khả năng
lây nhiễm nhân tạo với nồng ñộ thích hợp sẽ gây héo rũ, chết xanh của vi
khuẩn R. solanacearum ñối với cây cà chua ở ñiều kiện thích hợp nhất cho sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

12


phát triển của bệnh sau một thời gian nhất ñịnh (Kelman, 1953; Hanson và
CTV, 1996) [58], [42].


dòng (strain) vi khuẩn do tác ñộng của các ñiều kiện sinh thái của vùng khác
nhau (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ñiều kiện ñất ñai). ðặc biệt là sự tương tác giữa các
ñiều kiện môi trường, vi khuẩn gây bệnh và giống (Wang J.F. và CTV, 1998;
Hanson và CTV, 1996) [92]; [42]. Tính kháng bệnh HXVK của cây trồng
(trong ñó có cà chua) là phức tạp và biểu hiện của nó có tương quan rất chặt
chẽ với ñiều kiện của môi trường, tuổi cây và thành phần các chủng vi khuẩn
ở trong một vùng sinh thái nhất ñịnh. Tỷ lệ nhiễm bệnh HXVK ñối với các
dòng/giống cây thí nghiệm còn chịu ảnh hưởng quan trọng của ñộ ẩm ñất,
cường ñộ chiếu sáng và ñộ dài ngày (Hayward, 1991) [45].
Kết quả nghiên cứu của Hayward, 1991 [39] ñã chỉ ra rằng có sự tác
ñộng hỗn hợp cho sự lây nhiễm vi khuẩn R. solanacearum trên cây trồng nếu
ñồng thời vùng rễ cây bị nhiễm tuyến trùng nốt sưng (Meloidogyne ssp.) hoặc
nấm Fusarium sp. gây héo vàng trên cà chua.
Các kết quả thí nghiệm trên cà chua của Chellemi và CTV, 1997 ñã chỉ
rõ nếu tăng cường canxi hoặc magiê thông qua phân bón (bón lá) thì các triệu
chứng bệnh HXVK giảm và tỷ lệ bệnh cũng giảm. Mức ñộ kháng bệnh cũng
ñược giải thích bằng tác ñộng của việc bổ sung canxi hay magiê làm thay ñổi
nồng ñộ axit amin trong bó mạch dẫn của cây cà chua. Và ñiều này liên quan
mật thiết ñến tính kháng của cả những giống ñược coi là mẫn cảm với R.
solanacearum [2].
Các thí nghiệm chọn giống thường ñược ñánh giá sàng lọc ban ñầu
trong nhà lưới (screening) ñể ñánh giá ban ñầu với việc lây nhiễm nhân tạo
bằng một dòng vi khuẩn ñã xác ñịnh ñộc tính mạnh, ñã ñược chuẩn hoá (ví dụ
dòng vi khuẩn do Trung tâm AVRDC nghiên cứu, phân lập mang ký hiệu
Pss4) hoặc dòng vi khuẩn phổ biến, có ñộc tính mạnh trong vùng (Wang J.F.
và CTV, 1998) [92]. Sau ñó các dòng/giống có biểu hiện kháng bệnh ñược
ñánh giá ở ñiều kiện sản xuất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………

15


Tại Ấn ðộ, Peter và CTV, 1992 ñã công bố kết quả nghiên cứu chọn
giống cà chua kháng bệnh. Trong số 165 dòng giống cà chua, dòng CL32-d-01-19 và dòng Louisiana Pink kháng HXVK. Từ 34 dòng cà tím lai, các
dòng/giống kháng bệnh HXVK là: Annamalai, SM6, SM48, SM58, SM71,
SM72, SM74. Bốn dòng/giống ớt cay: PantC-1, KAU cluster, White Kandari
và Chuna kháng R. solanacearum. Cũng ở Ấn ðộ, Sood A.K. và Singh B.M.
(1982) ñã nghiên cứu và phát hiện 2 trong số 23 giống kháng HXVK ñó là
giống V-6 và V-7 (dẫn theo ðỗ Tấn Dũng, 1999) [5].
Sathyanarayana và CTV, 1992 [75] thông báo kết quả lai tạo giống cà
chua có gen kháng vi khuẩn héo xanh (dòng S1-6, S1-11, BWR5, BWR14-1
và dòng BWR15SB) với các dòng có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp
cho chế biến như ñộ khô cao, hàm lượng licopen cao... nhưng mẫn cảm với R.
solanacearum. Kết quả là ở thế hệ lai F1 các giống ñều thể hiện tính kháng
cao và có các ñặc tính cho phép ñưa vào sản xuất cà chua cho công nghiệp
chế biến.
Tại Nepal, Adhicari và CTV, 1993 [28] ñã cho biết kết quả ñánh giá bộ
giống cà chua nhập nội từ Trung tâm AVRDC, Ấn ðộ và giống bản ñịa cho
thấy có 2 giống: 1 từ Trung tâm AVRDC (CL1131) và 1 giống bản ñịa
(Rampur local) kháng bệnh HXVK, 3 giống khác kháng trung bình, các giống
còn lại ñều nhiễm bệnh HXVK.
1.1.4.2. Biện pháp canh tác trong phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn
Luân canh cây là ký chủ của R. solanacearum với những cây trồng
không phải là ký chủ của vi khuẩn này là một trong những giải pháp quan
trọng, giúp giảm mật ñộ vi khuẩn trong ñất và hạn chế tối ña nguồn bệnh từ
các tàn dư thực vật từ vụ trước. Một trong các cây trồng ñược coi là cây
không phải là ký chủ và làm giảm tỷ lệ bệnh ñáng kể ñó là cây lúa. Luân canh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status